Phát triển kênh phân phối sản phẩm xi măng của công ty TNHH MTV xi măng vicem Hoàng Thạch trên thị trường Hà Nội - Pdf 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
TÓM LƯỢC
Nền kinh tế nước ta đang trong thời ký hội nhập với nền kinh tế Thế Giới, trong
quá trình hội nhập thì nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, có những bước tiến
mạnh mẽ nhờ sự nỗ lực không ngừng nghỉ cùng với sự học hỏi và giúp đỡ của các
nước có nền kinh tế phát triển trên Thế Giới.
Không nằm ngoài xu thế phát triển đó, ngành xi măng Việt Nam đã góp không ít
công sức cho sự phát triển chung của đất nước. Ngành công nghiệp xi măng hàng năm
luôn đóng góp phần lớn vào GDP của quốc gia, đáp ưng tốt nhu cầu tiêu dùng trong
nước và trong vài năm trở lại đây đã xuất khẩu được sản phẩm của mình ra thị trường
quốc tế. Để đạt được những mục tiêu tăng trưởng như vậy là dựa vào việc các công ty
trong ngành đã luôn ứng dụng những cải tiến tăng cao năng suất, chất lượng và xây
dựng, phát triển được cho mình hệ thống phân phối hợp lý để đáp ứng tốt nhất nhu cầu
tiêu dùng. Qua nghiên cứu quá trình vận hành và phát triển kênh phân phối của công ty
TNHH MTV xi măng vicem Hoàng Thạch, em đã lựa chọn đề tài: “ Phát triển kênh
phân phối sản phẩm xi măng của công ty TNHH MTV xi măng vicem Hoàng
Thạch trên thị trường Hà Nội.” . Nhằm phân tích thực trạng hệ thống kênh phân phối
của công ty, những ưu nhược điểm trong vận hành kênh phân phối và những tồn tại
cần được khác phục để từ đó có những kiến nghị đề xuất về thiết kế, điều hành và quản
trị nhằm phát triển kênh hoàn thiện hơn. Tuy nhiên do thời gian cũng như trình độ hạn
chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận
được những đóng góp của các Thầy Cô và quý công ty để bài luận văn và kiến thức
của bản thân em được hoàn thiện hơn.
1
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
LỜI CẢM ƠN
Đối với sinh viên năm cuối thì việc làm khóa luận tốt nghiệp là việc rất quan trọng.
Việc viết khóa luận đánh giá năng lực cũng như kiến thức mà sinh viên tích lũy được
trên ghế nhà trường trong suốt 4 năm học đại học được vận dụng như thế nào vào công
ty cụ thể. Để có được một bài khóa luận hoàn chỉnh thì sinh viên cần trải qua một thời

28
Hình 4.1
Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối đề xuất trên thị trường
công nghiệp
39
Hình 4.2
Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối đề xuất trên thị trường
tiêu dùng
40
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Viết đầy đủ
1 WTO Tổ chức thương mại thế giới
2 VMS Kênh liên kết dọc
3 HMS Kênh liên kết ngang
4 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
4
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
5
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN KÊNH PHÂN PHỐI SẢN
PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG
VICEM HOÀNG THẠCH TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI.6
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp
ngày càng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và những quy luật khắt khe của nền
kinh tế. Bên cạnh đó thì cuộc khủng hoàng kinh tế toàn cầu có rất nhiều tác động đến
nền kinh tế Việt Nam và đặc biệt là các các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong

chưa tìm hiểu và phát triển được tại thị trường này.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH một thành viên xi măng vicem Hoàng
thạch, qua việc tìm hiểu thì em nhận thấy vấn đề cấp thiết của công ty hiện nay là phát
triển kênh phân phối của mình trên thị trường Hà Nội. Làm tốt được vấn đề này thì
công ty sẽ nâng cao hơn nữa được năng lực cạnh tranh, gia tăng thị phần và đẩy mạnh
được việc tiêu thụ sản phẩm và thu được lợi nhuận cao cho công ty.
1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài.
Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay , để đứng vững trên thị trường và nâng cao cho
mình được năng lực cạnh tranh thì đòi hỏi công ty phải đưa ra cho mình được những
chiến lược phát triển phù hợp. Việc xây dựng một hệ thống kênh phân phối tốt đảm
bảo được cho việc kinh doanh an toàn, tăng khả năng liên kết giữa các kênh phân phối,
làm giảm sức ép về cạnh tranh và tăng hiệu quả việc lưu thông hàng hóa.
Nhận thức được vấn đề quan trọng , cấp thiết trong việc phát triển kênh phân phối
của công ty và trong quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV xi măng vicem Hoàng
Thạch, với sự hướng dẫn tận tình của thầy Lê Hữu Châu em xin lựa chọn đề tài khóa
luận tốt nghiếp như sau:” Phát triển kênh phân phối sản phẩm xi măng của công ty
TNHH một thành viên xi măng vicem Hoàng Thạch trên thị trường Hà Nội”
Qua nghiên cứu đề tài em cũng xin tìm hiểu và là rõ một số vấn đề cơ bản như:
- Làm rõ các khái niệm về phát triển kênh phân phối.
- Đánh giá việc phát triển kênh phân phối tại công ty TNHH MTV xi măng vicem
Hoàng Thạch.
- Dự đoán về xu hướng phát triển của ngành cũng như của công ty trong thời gian
tới.
- Đề xuất một số biện pháp cho sự phát triển kênh phân phối của công ty TNHH
MTV xi măng vicem Hoàng Thạch trong thời gian tới.
7
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.
*Qua quá trình tham khảo các công trình nghiên cứu trước:

SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu.
* Mục tiêu đào tạo của nhà trường:
Trong quá trình tìm hiểu về hệ thống kênh phân phối của công ty TNHH một thành
viên xi măng vicem Hoàng Thạch đã giúp em hiểu hơn về thực tế ngành học của mình.
Qua đó có thể nâng cao được khả năng lý luận, đánh giá, phân tích các vấn đề có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu.
* Mục tiêu đối với doanh nghiệp:
Nghiên cứu và phân tích thực trang kênh phân phối của công ty TNHH một thanh
viên xi măng vicem Hoàng Thạch. Phân tích và tìm ra những ưu, nhược điểm trong
quá trình phát triển hệ thống kênh phân phối của công ty.
Từ nghiên cứu và phân tích ở trên rút ra được kết luận và đề xuất vấn đề phát triển
kênh phân phối sản phẩm xi măng của công ty TNHH một thành viên xi măng vicem
Hoàng Thạch trên thị trường Hà Nội.
1.5 Phạm vi nghiên cứu.
Kết luận được nghiên cứu từ thực trạng phát triển kênh phân phối sản phẩm xi
măng của công ty TNHH một thành viên xi măng vicem Hoàng Thạch trên thị trường
Hà Nội. Sản phẩm nghiên cứu trong đề tài là sản phẩm xi măng của công ty TNHH
MTV xi măng vicem Hoàng Thạch.
- Về không gian: Các vấn đề liên quan được nghiên cứu tại công ty TNHH một
thành viên xi măng vicem Hoàng Thạch. Do giới hạn về thời gian thực tập cũng như
tính chất và khuôn khổ của một bài kết luận nên đề tài của em chỉ tập trung đi sâu vào
phát triển kênh phân phối sản phẩm xi măng của công ty TNHH một thành viên xi
măng vicem Hoàng Thạch trên thị trường Hà Nội.
- Về Thời gian: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty 3
năm trở lại đây ( 2010-2012). Các báo cáo tài chính về hoạt động sản xuất kinh doanh
được lấy từ phòng hành chình, phòng tiêu thụ và phòng nhân sự, phòng kế toán của
công ty.
Hoạt động nghiên cứu dựa trên ngành nghề kinh doanh của công ty sản xuất các

chí.
+ Nguồn thông tin: Dữ liệu về kênh phân phối được lấy chủ yếu từ phòng kinh
doanh, phòng kế toán của công ty, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo
cáo tình hình thị trường của công ty trong thời gian gần đây.
+ Phương pháp xử lý dữ liệu: Tiến hành đánh giá giá trị dữ liệu thu được để kiểm
tra dữ liệu được lấy từ nguồn nào, thời gian nào, qua đó đánh giá được độ tin cậy của
những thông tin đó. Biên tập lại những dữ liệu phù hợp và tin cậy phục vụ cho quá
10
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
trình phân tích. Sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, xây dựng bảng biểu diễn kết
quả, tính toán các chỉ tiêu theo tỷ lệ phần trăm, đưa ra kết quả đánh giá và nhận dạng
vấn đề cấp thiết của công ty, chỉ ra nguyên nhân tồn tại.
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.
* Với các vấn đề đã được xác lập trong đề tài, em xin thực hiện bài khóa luận tốt
nghiệp với kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài phát triển kênh phân phối sản phẩm xi măng
của công ty TNHH một thành viên xi măng vicem Hoàng Thạch trên thị trường Hà
Nội.
Chương 2: Tóm lược các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển kênh phân phối ở công ty
sản xuất kinh doanh.
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu phát triển kênh phân phối sản phẩm xi
măng của công ty TNHH một thành viên xi măng vicem Hoàng Thạch.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển kênh phân phối sản phẩm xi măng của
công ty TNHH một thành viên xi măng vicem Hoàng Thạch trên thị trường Hà Nội.
11
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
CHƯƠNG 2
TÓM LƯỢC CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KÊNH

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
soát hoàn toàn hay đáng kể đối với các thành viên khác. Loại hình này thiếu sự lãnh
đạo mạnh, kém hiệu quả và gây nhiều mâu thuẫn cho các thành viên.
Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối truyền thống
Người sản xuất
Người bán sỉ
Người bán lẻ
Khách hàng
Hình 2.1: Cấu trúc kênh phân phối truyền thống
- Hệ thống marketing liên kết dọc (VMS): trong hệ thống này tất cả các thành
viên trong kênh phân phối đều thừa nhận và mong muốn phụ thuộc lẫn nhau, cùng
nhau tồn tại và phát triển. Qua đó thì xác định được lợi ích lâu dài của họ là tốt nhất và
lâu dài nhất trong việc vận hành hệ thống marketing để cùng đạt được lợi ích.
Tham gia vào hệ thống marketing liên kết dọc mỗi thành viên đều có một nghĩa vụ
và quyền lợi, họ chịu trách nhiệm về công việc của mình và hưởng lợi ích trên công
việc họ làm. Tùy thuộc vào lợi ích công việc của họ mà họ có thể gặp phải những rủi
ro khác nhau, nếu công việc khó khăn và đem lại nhiều lợi nhuận thì rủi ro sẽ cao hơn
và ngược lại.
Hệ thống marketing liên kết dọc bao gồm nhà sản xuất, nhà bán sỉ, người bán lẻ
hoạt động như một thể thống nhất. Hoặc một thành viên này là chủ sở hữu của các
thành viên khác hoặc trao cho họ độc quyền, hoặc có quyền lực mạnh đến nỗi các
thành viên kia phải hợp tác lẫn nhau.
Hệ thống marketing liên kết dọc có các hình thức chủ yếu như sau:
+ VMS của công ty là sự kết hợp các giai đoạn của sản xuất và phân phối về cùng
một chủ sở hữu.
+ VMS có quản lý phối hợp các giai đoạn sản xuất và phân phối kế tiếp nhau
không thông qua quyền sở hữu chung mà thông qua quy mô và năng lực của mỗi bên.
13
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu

* Chức năng của kênh phân phối:
14
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
Một kênh phân phối làm công việc vận chuyển hàng hóa từ người sản xuất đến
người tiêu dùng và các trung gian phân phối khác nhau và thực hiện chức năng khác
nhau ở các mức độ khác nhau khi tham gia vào kênh phân phối. Các thành viên trong
kênh phân phối phải thực hiện những chức năng như sau:
- Thông tin:Tập hợp, phân phối thông tin nghiên cứu marketing và tình báo
marketing về các nhân tố và lực lượng trong môi trường marketing để kế hoạch hóa
các hoạt động trao đổi.
- Khuyến mãi: soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hóa nhằm thu hút
khách hàng.
- Xúc tiến: Phát triển và phân phối thông tin về những cung ứng thị trường của
doanh nghiệp.
- Thương lượng: Tìm kiếm hợp đồng, cố gắng đạt được thỏa thuận cuối cùng về
giá cả và những điều kiện khác để có thể thực hiện được việc chuyển gia quyền sở hữu
hay quyền sử dụng.
- Thiết lập các mối quan hệ: tạo lập và duy trì các mối quan hệ với những người
mua tiềm năng.
- Hoàn thiện hàng hóa: làm cho hàng hóa đáp ứng được những nhu cầu của người
mua như: sản xuất, phân loại, bao gói, lắp ráp…tức là thực hiện một số công việc của
người sản xuất.
- Phân phối vật chất: Vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hóa.
-Tài chính: các hoạt động tài chính đảm bảo cho các hoạt động của các thành viên
trong kênh.
- Chia sẻ rủi ro: Chia sẽ những rủi ro trong quá trình phân phối sản phẩm như sự
thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng, sản phẩm hư hỏng trong khâu vận chuyển và dự
trữ…
Vấn đề là phải phân chia hợp lý các chức năng này giữa các thành viên kênh,

+ Nghiên cứu, phân định mục tiêu và ràng buộc.
+ Phân tích động thái hệ thống tổng thể.
+ Hoạch định lựa chọn các phương án thế vị chủ yếu.
+ Đánh giá và quyết định chọn tổ chức kênh.
Như vậy thông qua quan điểm của hai tác giả Philip Kotler và GS,TS Nguyễn
Bách Khoa về phát triển kênh phân phối, các quan điểm đưa ra có một số sự khác biệt
về nội dung của việc tổ chức kênh phân phối. Trong bài luận văn này em xin đề cập
cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu theo quan điểm về phát triển kênh phân phối của GS,
16
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
Ts Nguyễn Bách Khoa- Sách Giáo Trình Marketing Thương Mại- Nhà xuất bản thống
kê.
2.3 Phân định nội dung phát triển kênh phân phối sản phẩm của công ty kinh
doanh.
2.3.1 Nghiên cứu, phân định mục tiêu và ràng buộc.
Việc hoạch định một kênh hiệu quả được bắt đầu bằng sự định rõ cần vươn tới thị
trường trọng điểm nào, với mục tiêu nào. Mục tiêu có thể là : mức phục vụ khách hàng
trọng điểm và bao phủ thị trường mục tiêu tới đâu, các thành viên kênh hoạt động như
thế nào, mục tiêu về ưu đãi thương mại trong giao hàng và đặc quyền thanh toán hỗ trợ
marketing, các mục tiêu về tài chính và phi tài chính, tỷ lệ triết giá…
Mỗi công ty thương mại thực hiện triển khai những mục tiêu của mình trong tình
hình những ràng buộc sau:
- Tập tính của người tiêu thụ và khách hàng triển vọng: việc hoạch định kênh chịu
ảnh hưởng lớn do tập tính thực hiện của tập khách hàng tiềm năng.
- Đặc tính mặt hàng: Các thuộc tính sản phẩm, các cấp độ nhu cầu mà mặt hàng
thỏa mãn, tính kịp thời của nó có ảnh hưởng đến quyết định về chiều dài, chọn bạn
hàng và khách hàng mua của kênh.
- Đặc điểm của nguồn hàng và trung gian bán hàng: việc hoạch định kênh phản
ánh những mặt mạnh, mặt yếu của nguồn hàng và bạn hàng trong việc thực hiện nhiệm

truyền thống, Một hệ thống marketing dọc (VMS) bao gồm công ty sản xuất, công ty
bán buôn, công ty bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất. Hoặc thành viên này là
người điều khiển của thành viên khác, hoặc cho họ độc quyền thương mại hoặc có
quyền lực mạnh đến mức các thành viên kia phải hợp tác. Một VMS có thể do công ty
sản xuất, công ty bán lẻ hay công ty bán buôn thống lĩnh. VMS xuất hiện nhằm kiểm
soát hoạt động của các kênh và điều giải xung đột do việc mỗi thành viên chỉ lo lợi ích
của mình. Nó đạt được sự tiết kiệm qua quy mô, khả năng mua bán hàng và xóa bỏ
được những trùng lặp. Trong một VMS được điều phối, sự điều khiển kênh nằm trong
tay một hay vài thành viên nổi bật nhất của kênh. Các VMS đang dần đe dọa vượt qua
những hãng sản xuất để tự lập cơ sở riêng cho mình
2.3.2.2 Tăng trưởng của các hệ thống marketing hàng ngang.
Một phát triển khác về mặt tổ chức kênh là sự sẵn sàng của hai hay nhiều công ty ở
một mức tập hợp lại với nhau để khai thác một thời cơ nào đó mới xuất hiện. Mỗi công
ty đều có thể thiếu vốn kỹ thuật, quy mô tài chính, tài lực marketing để có thể đảm
đương một mình, hoặc là họ ngại rủi ro hoặc là hợp tác với công ty khác. Các công ty
18
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
có thể làm việc với nhau trên cơ sở lâu dài hoặc lập một công ty riêng và được gọi là
marketing cộng sinh.
2.3.2.3 Sự phát triển của hệ thống marketing đa kênh.
Các công ty thương mại chấp nhận những hệ thống nhiều kênh để có thể cùng
vươn tới một thị trường hay những thị trường khác nhau. Một tổ chức bán lẻ nhiều
kênh được xem như là một vương quốc hàng hóa đa chủng loại của cùng một chủ sở
hữu, thường kết hợp với nhiều kiểu bán lẻ với sự hợp nhất một số chức năng phân phối
và điều hành.
Nhiều công ty dùng hệ thống đa kênh để phục vụ hai cặp khách hàng khác nhau
được gọi là hệ thống phân phối lưỡng hợp nhưng kênh này có thể sinh ra nhiều xung
đột cho công ty bảo trợ.
Việc phân tích các động thái tăng trưởng vừa là một phương pháp tiếp cận hiện đại

sử dụng nhiều hơn một những không phải tất cả các trung gian nào đồng ý bán hàng
của mình. Cách này thường được sử dụng ở các công ty đã ổn định hay công ty mới ra
đời đang tìm cách thu hút bạn hàng. Kiểu phân phối lựa chọn cho phép công ty đạt
được quy mô thị trường thích đáng, kiểm soát được chặt hơn và ít tốn kém hơn kiểu
phân phối cường độ.
2.3.3.3 Các điều kiện và trách nhiệm của thành viên kênh.
Các công ty cần hiểu rõ điều kiện và trách nhiệm của các thành viên tham gia
kênh phân phối và những điểm chính trong phối thức quan hệ thương mại đó là:
- Chính sách giá: yêu cầu các nguồn hàng, bạn hàng cùng nội bộ mạng lưới của
công ty nêu bảng giá và thứ tự triết giá. Công ty phải chắc chắn việc triết giá là công
bằng cho các thành viên kênh.
- Điều kiện bán hàng: bao gồm các cách chi trả thanh toán, sự đảm bảo về nguồn
hàng giữa các bên. Các công ty sản xuất thường triết gia tiền mặt ngay nếu các công ty
thương mại trả tiền sớm. Các công ty thương mại cũng có thể đảm bảo với trung gian
về những đơn vị hàng không đảm bảo chất lượng.
- Quyền hạn theo lãnh thổ của các thành viên: các công ty thương mại phải biết nhà
sản xuất sẽ đặt những nhà phân phối khác ở đâu, công ty thương mại phải phân bố
mạng lưới của mình trong khu vực thị trường của họ và quy vùng hoạt động của các
bạn hàng trung gian.
=> Tổng hợp các yếu tố trên, các công ty cần đưa ra cho mình các thông số cơ bản
của một kênh và một mạng lưới phân phối hàng hóa hợp lý dựa trên: cấu trúc và mức
độ bao phủ thị trường trọng điểm của mỗi kênh tương thích, số lượng, quy cách nguồn
hàng cung ứng lựa chọn, những trợ giúp về tài chính, ưu đãi thương mại…
20
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
2.3.4 Đánh giá và quyết định chọn tổ chức kênh.
2.3.4.1 Tiêu chuẩn kinh tế.
Mỗi lựa chọn kênh có công suất bán hàng và chi phí khác nhau.
+ Đánh giá về sức bán hàng: Sức bán của công ty hay đại lý sẽ đạt doanh số cao

chính để sản xuất xi măng có trữ lượng rất lớn đã tạo điều kiện cho ngành công nghiệp
xi măng phát triển. Các doanh nghiệp chủ chốt của ngành xi măng thì đều thuộc Tổng
công ty xi măng Việt Nam hoặc các doanh nghiệp liên doanh với tổng công ty xi măng
nên vai trò chi phối thị trường tập chung chủ yếu ở tổng công ty xi măng Việt Nam.
Nhu cầu tiêu thụ xi măng có mối quan hệ chặt chẽ với những biến động của ngành
công nghiệp xây dựng. Lượng tiêu thụ xi măng phụ thuộc rất lớn vào tốc độ tăng
trưởng của nền kinh tế. Vậy nên khi xã hội ngày càng phát triển , đời sống nhân dân
ngày càng được nâng cao sẽ kéo theo hàng loạt những dự án, công trình mới cần được
xây dựng mới hay tu sửa, đây chính được coi là một lợi thế rất lớn cho ngành xây
dựng phát triển nói chung và ngành hàng xi măng phát triển nói riêng. Trung bình
trong những năm qua ngành xi măng đóng góp không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh
tế của Việt Nam., khoảng từ 10-12% GDP. Trên thị trường hiện nay có hai loại xi
măng chính đó là:
+ Xi măng Porland: chỉ gồm thành phần chính là clinker và phụ gia thạch cao như
PC 30, PC 40, PC 50.
+ Xi măng porland hỗn hợp: vẫn với thành phần chính là clinker và thạch cao,
ngoài ra còn có một số thành phần phụ gia khác như đá pudolan, xỉ lò PCB 30, PCB
40.
Tuy nhiên những năm trở lại đây thì lượng cung của ngành hàng luôn vượt qua
mức cầu nên dẫn đến tình trạng dư thừa trong ngành xi măng. Điều này đòi hỏi công ty
phải nỗ lực hết mình để tìm ra chiến lược kinh doanh hiệu quả. Nhưng nhà nước ta
cũng đang có rất nhiều chính sách mở của để hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong ngành
22
SV: Trần Thị Hương – K45C6 Khoa Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
xi măng để có thể thuận lợi phát triển việc xuất khẩu xi măng ra nươc ngoài. Với tốc
độ đô thị hóa và việc phát triển hoàn thiện cơ sở hạ tầng thì dự báo nhu cầu tiêu thụ xi
măng sẽ còn tăng trưởng nhanh cho đến năm 2020.
Hiện nay thì giá Clinker, than đá, thạch cao là những nguyên liệu chính để phục vụ
sản xuất xi măng nhưng giá thì lại tăng đều qua các năm, đặc biệt là những lần điều

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
+ Bán gạch chịu lửa ( nhà máy được xây dựng tại tỉnh Bắc Ninh).
+ Sản xuất bán bao bì xi măng.
+ Xây dựng và lắp đặt các loại lò công nghiệp.
=> Trong đó việc sản xuất và kinh doanh loại vật liệu xây dựng là xi măng Hoàng
Thạch là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
* Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH một thành viên xi măng vicem Hoàng Thạch từ nhà máy xi măng
Hoàng Thạch- được thành lập năm 1980. Có được thành quả trở thành một công ty
hàng đầu trong ngành xi măng như hôm nay phải kể đến bao công sức, trí tuệ , mồ hôi
của hàng vạn người lao động. Sau khi đi vào hoạt động và phát triển, nhà máy đã đâu
tư đưa vào những dây chuyền sản xuất hiện đại và có công nghệ mới nhất, năng suất
đạt mức cao nhất. Trong đó phải kể đến việc công ty đã đưa vào 3 dây chuyền sản xuất
hiện đại với sự giúp đỡ của các chuyên gia đến từ Đan Mạch.
- Năm 1983: dưới sự giúp đỡ của hãng F.L.Smidth của Vương Quốc Đan Mạch, dây
chuyền 1 Nhà máy xi măng Hoàng Thạch đã chính thức đi vào hoạt động và là công
nghệ sản xuất tiên tiến nhất lúc bấy giờ.
- Năm 1995: sau 13 năm vận hành dây chuyền 1 thì trên thị trường xuất hiện nhiều
loại xi măng của các hãng liên doanh, xi măng Hoàng Thạch bước vào cuộc cạnh tranh
mới. Nhận thấy dây chuyền 1 đã có những thiết bị lạc hậu nên dây chuyền 2 được thiết
kế và đưa vào vận hành. Sau khi dây chuyền 2 được vận hành thì sản lượng sản xuất
kinh doanh của công ty đã tăng nhanh và vượt mức kế hoạch cấp trên giao.
- Năm 2003: thủ tướng chính phủ ký phê duyệt dự án xây dựng dự án Dây chuyền 3-
Nhà máy xi măng Hoàng Thạch. Đến năm 2010 thì dây chuyền chính thức đi vào hoạt
động.
Từ đó đến nay Nhà máy xi măng Hoàng Thạch không ngừng phát triển với nhiều
dấu ấn đáng tự hào. Và hiện nay công ty đã vươn lên là công ty hàng đầu trong ngành
xi măng Việt Nam trong việc sản xuất, sản lượng tiêu thụ và tăng trưởng.
* Cơ cấu bộ máy tổ chức:
* Nguyên tắc tổ chức và điều hành của công ty:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status