Phát triển xúc tiến thuơng mại nhằm mở rộng thị truờng dịch vụ ăn uống của công ty TNHH thuơng mại và dịch vụ Trúc Mai - Pdf 26

Tóm lược ( Abstract)
Trong điều kiện nền kinh tế đang khủng hoảng như iện nay thì việc tiếp thị ngày
càng trở lên khó khăn hơn. Chính vì vậy một chính sách XTTM hiệu quả sẽ giúp các
doanh doanh nghiệp tiêu thụ đuợc nhiều hàng hoá hơn, thu đuợc nhiều lợi nhuận hơn với
chi phí hợp lý, từ đó mở rộng thị truờng và kkhẳng định đuợc vị thế của mình. Nói cách
khác, chính sách XTTM đã trở thành yếu tố sống còn của một doanh nghiệp. Việc làm thế
nào để xây dựng đuợc một chính sách XTTM trở thành công cụ bổ trợ hữu hiệu trong
việc tìm kiếm doanh thu, lợi nhuận và vị thế trên thị truờng đang là mối quan tâm đối với
phần lớn các doanh nghiếp. Cũng giống với tất cả các doanh nghiệp khác công ty TNHH
thuơng mại và dịch vụ Trúc Mai luôn muốn đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ để từng buớc
đưa mảng dịch vụ ăn uống của công ty là nhà hàng Lý Club trở thành thuơng hiẹu mạnh
trên thị truờng dịch vụ ăn uống. Để làm đuợc điều đó thì công ty cần phải phát triển
XTTM có hiệu quả .
Đề tài khóa luận “ Phát triển xúc tiến thuơng mại nhằm mở rộng thị truờng dịch vụ
ăn uống của công ty TNHH thuơng mại và dịch vụ Trúc Mai” đuợc thực hiện trên những
cơ sở chung và phân tích thực trạng các hoạt động XTTM để tìm ra những ưu, khuyết
điểm còn tồn tại trong quá trình thực hiện các chuơng trình XTTM nhằm chỉ ra những
mặt mạnh cần phát huy trong thời gian tới. Đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm phát
triển XTTM mở rộng thị truờng hơn nữa cho công ty.
i
Lời cảm ơn.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Cao Tuấn Khanh cùng các thầy cô giáo trong
khoa Marketing, Ban giám đốc, các phòng ban và các anh chị em cán bộ nhân viên phòng
kinh doanh của nhà hàng Lý Club của công ty TNHH thuơng mại và dịch vụ Trúc Mai đã
tận tình huớng dẫn và tạo điều kiện thuân lợi hết súc để có thể hoàn thành khoá luận này.
Do hạn chế về năng lực bản than và thời gian thực tập nên luận văn của em không tránh
khỏi những sai sót . Vì vậy em rất mong nhận đuợc những ý kiến đóng góp quý báu của
các thầy cô và toàn thể các bạn sinh viên có quan tâm tới đề tài này để khoá luận của em
đuợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2012

đã trở thành thị trường du lịch hoạt động tốt nhất trong khu vực. Điều này đặc biệt ấn
tượng khi trước đây Việt Nam thường đứng sau các nước khác trong khu vực như Ấn Độ
và Thái Lan. BMI cho rằng số du khách đến Việt Nam từ các nước khác thuộc khu vực
châu Á-Thái Bình Dương tăng 7,74% trong năm 2010 so với một năm trước chứng tỏ
Việt Nam đã trở thành một điểm đến tốt trong khu vực và có thể thu hút nhiều du khách
không còn thích tới thăm những điểm du lịch lớn hơn.Báo cáo của BMI cũng nêu rõ
Chính phủ Việt Nam đã coi du lịch là một ngành chiến lược chủ chốt và hy vọng ngành
này đóng góp 4,5% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong năm 2011.Nhìn vào những con
số trên ta có thể thấy rất rõ cơ hội lớn đang đến với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
ăn uống.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trúc Mai được thành lập khá sớm, nhưng đến
năm 2004 dịch vụ ăn uống của công ty lấy tên là nhà hàng LÝ club mới chính thức tham
gia vào thị trường ngành dịch vụ, đến nay đã trải qua 8 năm tăng trưởng và phát triển,
1
dịch vụ của nhà hàng đã làm hài lòng và chiếm được cảm tình của đông đảo người tiêu
dùng trong ngước và nước ngoài. Để có được kết quả trên nhà hàng đã không ngừng đổi
mới các món ăn, đồ uống nâng cao chất lượng dịch vụ tới người tiêu dùng. Ngoài ra các
hoạt động khuyến mại, tuyên truyền cũng được nhà hàng rất coi trọng và góp phần
không nhỏ vào sự tăng trưởng và phát triển liên tục của nhà hàng.
Dựa vào kết quả điều tra các vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải là làm sao để doanh
nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm tốt nhất, tăng doanh thu cho công ty, phát triển hoạt động
tiêu thụ , tìm ra thị trường mục tiêu là gì, xác định hoạt động bán hàng một cách có hiệu
quả, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm để từ đó đưa ra được các biện pháp khắc
phục.
Đối với các nhà hàng, khách sạn việc xác định thị trường, thời cơ kinh doanh và
kinh tế thị trường là một cách tốt nhất để tồn tại và phát triển. Do đó áp dụng quy trình
Marketing vào sản xuất kinh doanh cho phép các nhà hàng giải quyết các vấn đề trên theo
phương châm của Marketing “chỉ sản xuất và bán những gì thị trường cần chứ không sản
xuất và bán những gì mình có”. Song cái thị trường cần thì rất nhiều người bán, đây là
một vấn đề rất quan trọng để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh có cạnh

Với đề tài : “ Giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến của khách sạn Công Đoàn Việt
Nam tại Hà Nội’’. Bài luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nghiệp vụ xúc tiến
đồng thời đánh giá hoạt động thực tiễn của khách sạn và từng bước đưa ra giải pháp nhằm
từng bước hoàn thiện chính sách xúc tiến của khách sạn. Bài luận đã giải quyết được vấn
đề là đưa ra cho khách sạn Công đoàn Hà Nội cách thức hoàn thiện chính sách xúc tiến
một cách có hiệu quả , để từ đó đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là muốn quảng cáo
hình ảnh của khách sạn đến các khách hàng , làm cho sản phẩm dịch vụ được biết đến
rộng rãi hơn.
Do đó khóa luận này em sẽ đi nghiên cứu tính mới mẻ trong phát triển xúc tiến
thương mại dịch vụ ăn uống.
Khóa luận nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến phát triển xúc tiến thương mại
nhằm mở rộng thị trường ăn uống nằm trong mối quan hệ tổng thể nhưng độc lập với
trọng tâm sâu sắc hơn, toàn diện hơn so với các đề tài nghiên cứu trước đây. Trên cơ sở
3
đó khóa luận xin đưa ra một số những phương hướng cũng như giải pháp nhằm phát triển
xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này nói chung
và công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trúc Mai nói riêng. Khóa luận nghiên cứu độc
lập,nghiêm túc dưới sự hướng đẫn của TS.Cao Tuấn khanh.
Tài liệu thu thập của khóa luận là các tài liệu đã được công bố rộng rãi trên các
phương tiện thông tin đại chúng thư viện trường Đại Học Thương Mại, và các thông tin
này liên tục được cập nhật phù hợp với sự thay đổi và phát triển không ngừng của xã hội.
1.4. Các mục tiêu nghiên cứu.
Với đề tài nghiên cứu là phát triển xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường
ăn uống của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trúc Mai, mục tiêu của đề tài là
- Hệ thống hóa lí luận cơ bản về phát triển xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị
trường dịch vụ ăn uống của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trúc Mai.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị
trường dịch vụ ăn uống của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trúc Mai
- Đề xuất một số giải pháp xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường dịch vụ ăn
uống của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trúc Mai.

Nội. Những quy định mới về đón khách du lịch quốc tế, nhằm nắm bắt được tình hình
chung về kinh doanh lữ hành, nhà hàng, khách sạn hiện tại
- Thông tin từ các bạn hàng, các đối thủ cạnh tranh như: các tập quảng cáo của các
công ty lữ hành, các khách sạn nhà hàng bạn, các chương trình khuyến mại, vấn đê giá
cả, để lựa chọn cho mình các giải pháp , chiến lược kinh doanh và chiến lược cạnh tranh
thích hợp.
- Các quy định, quyết định, thống kê của các ban ngành hữu quan.
- Thông tin từ các báo cáo của các bộ phận trong nhà hàng chuyển lên như báo cáo
của bộ phận bàn, bar Nhân viên của các bộ phận trên thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng do đó họ có cơ hội tìm kiếm, nắm bắt cụ thể nhu cầu thực tế của khách du
lịch.
Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Tính tỉ lệ phần trăm, tính tỉ lệ tăng trưởng, so sánh
giữa các công cụ xúc tiến khác nhau.
Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết, nhà hàng đã tiến hành phân loại, xử lý,
xem xét đánh giá, các vấn đề bức xúc và cần thiết. Từ đó nhà hàng có thể bổ sung , sủa
đổi cho phù hợp với nhu cầu của khách du lịch làm sao để phục vụ khách có chất lượng
tốt nhất có thể.
5
 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Mục tiêu của cuộc nghiên cứu là hỏi công ty về hiệu quả phát triển xúc tiến thương
mại của công ty trong năm vừa qua và phương hướng tiếp theo của công ty là gì?
Phương pháp tiến hành thu thập và phỏng vấn nhân viên trong công ty và một số
khách hàng hiện tại của công ty.
Mẫu nghiên cứu bảng câu hỏi phỏng vấn gồm 8 câu hỏi dành cho công ty và 5 câu hỏi
dành cho khách hàng. Trong đó 3 phiếu dành cho công ty, 5 phiếu dành cho 5 hãng đại lý
du lịch. Thu thập trong khoảng thời gian thực tập tại công ty.
Phương pháp tập hợp dữ liệu: Tỷ lệ phần trăm, so sánh phản ứng của các đối tượng
khác nhau, phân tích dữ liệu.
1.7. Kết cấu khóa luận.
Toàn bộ đề tài này sẽ chia thành 4 chương:

đích được định hướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi
nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm
phối hợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing – mix đã lựa
chọn của công ty ”.
Từ các định nghĩa và phân tích nêu trên, chúng ta có thể đi đến kết luận: XTTM là
một bộ phận quan trọng không thể tách rời của Marketing hỗn hợp, làm cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng, tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hành vi mua hàng thông qua các
hoạt động cung cấp thông tin, thuyết phục và nhắc nhở.
2.1.2. Vai trò xúc tiến thương mại trong hoạt động kinh doanh
Xúc tiến thương mại là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý dó đó nó có một vai trò cơ
bản sau:
- Xúc tiến thương mại đóng vai trò trung gian giữa các công ty qua việc sử dụng một
loạt các công cụ của mình.
- Xúc tiến thương mại thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quá trình tham
gia tồn tại và phát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất, hay nói một cách khác
7
xúc tiến thương mại có vai trò hỗ trợ cho các công ty hoạt động một cách bình đẳng và
lành mạnh trong nền kinh tế.
- Xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng trong Marketing chính nhờ việc
giao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với khách
hàng mà sự vận động của nhu cầu và hàng hóa xích lại gần nhau hơn mặc dù nhu cầu của
khách hàng là phong phú và biến đổi không ngừng.
- Xúc tiến thương mại có tác động làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng. Với bất kỳ khách
hàng nào cũng thường có nhiều nhu cầu cùng một lúc các nhà thực hành Marketing của
công ty có thể thực hiện các biện pháp xúc tiến để gợi mở nhu cầu, kích thích người tiêu
dùng sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu này hay là nhu cầu khác.
- Xúc tiến thương mại làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng
hóa vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý. Qua việc xúc tiến
thương mại các nhà kinh doanh có thể tạo ra được những lợi thế về giá bán. Do đó xúc

- Xác định khách hàng trọng điểm.
- Xác định mục tiêu và ngân sách xúc tiến thương mại.
- Xác định phối thức xúc tiến.
- Xác định thông điệp.
- Xác định về kênh truyền thông và ngồn phát thông điệp.
2.2.2. Theo quan điểm của GS.TS Trần Minh Đạo, Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
nội dung của xúc tiến thương mại của công ty là
- Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại.
- Xác định ngân sách xúc tiến thương mại.
- Xác định thông điệp truyền thông.
- Xác định phối thức xúc tiến thương mại.
9
Theo hai quan điểm tuy có sự xắp xếp nội dụng không theo trật tự giống nhau và ngôn
ngữ sử dụng cũng khác nhau nhưng đều có một nội dung là bao gồm việc xác định mục
tiêu, ngân sách, thông điệp và phối thức XTTM.
Điểm khác biệt giữa hai quan điểm này là: Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn
Bách Khoa, Trường đại học Thương Mại thì nội dung của XTTM bao gồm cả việc xác
định khách hàng trọng điểm còn theo quan điểm của GS.TS Trần Minh Đạo, Trường đại
học Kinh Tế Quốc Dân thì không.
Mỗi quan đểm đều có cách lý giải riêng, và không thể kết luận quan điểm nào đúng
hơn quan điểm nào. Trong khóa luận này em xin trình bày theo quan điểm của GS.TS
Nguyễn Bách Khoa, Trường đại học Thương Mại.
2.3. Phân định nội dung phát triển xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường của
công ty kinh doanh.
2.3.1. Xác định khách hàng trọng điểm
Để chương trình xúc tiến thương mại có hiệu quả thì công ty cần phải xác định tập
khách hàng trọng điểm. Việc lựa chọn tập khách hàng trọng điểm này có ảnh hưởng rất
lớn đến quá trình xúc tiến thương mại, nếu như lựa chọn sai không phù hợp với yêu cầu
của quá trình xúc tiến thương mại không đem lại kết quả cho công ty thậm chí còn làm
hụt ngân sách của công ty.

- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty.
- Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm.
- Kích đẩy những hình thức khác của xúc tiến thương mại như: quảng cáo, khuyến
mại hay chào bán trực tiếp.
Việc xác định mục tiêu này không những giúp cho việc hoạch định chiến dịch xúc
tiến mà còn tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện. Các mục tiêu của xúc tiến
thương mại không đến với chúng ta một cách tình cờ xuất phát từ việc xem xét bao quát
các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty nói chung và của xúc tiến thương mại nói
riêng. Mục tiêu tốt phải bao quát rộng hơn chứ không phải chỉ có yếu tố bản thân hoạt
động, phải là kết quả của việc phân tích kỹ lưỡng tất cả các yếu tố có tác động đến lợi ích
11
của công ty và sự phối hợp giữa các mục tiêu công ty và môi trường của các lĩnh vực
khác.
2.3.2.2. Xác định ngân sách của xúc tiến tương mại.
Các công ty thường quyết định ngân quỹ xúc tiến thương mại theo 4 phương pháp
sau:
 Phương pháp tùy theo khả năng: theo phương pháp này các công ty xác định ngân
sách cho việc xúc tiến tùy theo khả năng công ty có thể chi được, phương pháp này bỏ
qua ảnh hưởng của xúc tiến đối với khối lượng tiêu thụ nên ngân sách chi cho xúc tiến
thương mại hàng năm không ổn định.
 Phương pháp tính theo phần trăm của doanh số: theo phương pháp này công ty xác
định ngân sách xúc tiến thương mại theo một tỷ lệ phần trăm xác định nào đó trên doanh
số hiện tại hay mức doanh số ước định của năm tới , ví dụ 5%, 10% phương pháp này
có ưu điểm là chi phí gắn liền với kết quả kinh doanh nên dễ hoạch toán và kiểm soát và
nó cho phép đảm bảo sự ổn định cạnh tranh. Cạnh đó cũng có một số điểm hạn chế đó là:
việc dành ngân sách cho xúc tiến thương mại tùy vào khả năng của ngân quỹ hơn là theo
cơ hội kinh doanh, gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch xúc tiến dài hạn và nó hạn chế
việc xây dựng ngân sách xúc tiến thương mại theo định vị mặt hàng hay theo khu vực thị
trường.
 Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: theo phương pháp này công ty xác định mức

2.3.3.1 Quảng cáo
Là bất kỳ một hình thức giới thiệu gián tiếp và khuếch trương mang tính phi cá
nhân cho các ý tưởng , sản phẩm hay dịch vụ, do một người bảo trợ có liên hệ chi ra.
Quảng cáo là một trong những công cụ chủ yếu mà các công ty sử dụng để hướng
thông tin thuyết phục vào người mua và công chúng mục tiêu
Quảng cáo có những đặc tính sau: Giới thiệu có tính đại chúng; Tính lan truyền; Sự
diễn đạt khuyếch đại; Tính vô cảm; quảng cáo chỉ truyền đi một cuộc đối thoại trực tiếp
với người nhận nên khó đo lường được tính hiệu quả truyền thông quảng cáo.
2.3.3.2. Marketing trực tiếp
13
Là một hệ thống tương tác của Marketing có sử dụng một hay nhiều phương tiện
quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại đo được hay việc giao dịch tại bất kỳ địa
điểm nào.
Marketing trực tiếp thường được xem là thứ yếu so với những công cụ chủ yếu của
quảng cáo và bán hàng trực tiếp. Tuy vậy, nó vẫn đóng góp lớn cho thành quả của
Marketing và đang đóng một số vai trò lớn
Trong hoạt động kinh doanh để đẩy mạnh việc tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ
của mình hầu hết các công ty đều dựa chủ yếu vào quảng cáo, kích thích tiêu thụ và bán
hàng trực tiếp. Họ sử dụng quảng cáo để tạo ra sự biết đến và quan tâm, kích thích tiêu
thụ để khuyến khích mua hàng, và bán hàng trực tiếp để hoàn tất việc bán hàng.
Marketing trực tiếp cố gắng kết hợp cả ba yếu tố này lại để đi đến chỗ bán hàng trực tiếp
không qua trung gian
2.3.3.3. Quan hệ công chúng
Xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các giới công chúng khác nhau bằng cách
làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình, xây dụng một hình ảnh tốt đẹp và xử
lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc bất lợi.
Quan hệ công chúng là một hình thức thông tin phong phú. Mục đích của nó là tạo
nên hình ảnh thuận lợi cho sản phẩm hay công ty. Quan hệ công chúng có thể mang tính
gián tiếp hay trực tiếp
Quan hệ công chúng có đặc tính sau: Độ tin cạy cao hơn( các câu chuyện và tính

những tái bảo hành sau mua, những điều này là cơ sở tất yếu của một thương vụ hoàn
hảo. Một thông điệp lý tưởng là một thông điệp tạo ra được sự nhận biết, gây thích thú,
quan tâm kích thích được ham muốn và thúc đẩy đến hành động mua.
Thông điệp là sự tập hợp thông tin có định hướng thuyết phục đối với khách hàng
trọng điểm của mình dưới hình thức xúc tiến khác nhau. Việc thiết lập thông điệp đòi hỏi
giải quyết ba vấn đề: nói cái gì ( nội dung thông điệp), nói như thế nào cho hợp lý (cấu
trúc thông điệp), và nói như thế nào cho biểu cảm ( hình thức thông điệp).
15
Để xác định được nôi dung thông điệp thì người truyền thông điệp phải xác định ý
tưởng muốn chuyển đến và được chấp nhận bởi đối tượng nhận. Trong nội dung của
thông điệp làm sao phải nêu bật được lợi ích của sản phẩm đem lại cho khách hàng trình
bày lợi ích của sản phẩm. Người phát thông điệp phải biết rằng đối với sản phẩm khác
nhau sẽ có những gợi dẫn khác nhau tác động vào khách hàng. Những gợi dẫn có thể là:
những gợi dẫn duy lý, gợi dẫn cảm tính, gợi dẫn có tính cách gây sợ hãi và những gợi dẫn
đạo đức
2.3.4.2. Xác định kênh truyền thông.
Sau khi đã giải quyết xong các vấn đề về thông điệp các nhà quản trị xúc tiến phải tìm
được kênh truyền thông điệp có hiệu quả cao, có hai loại kênh lớn có tính chất cá biệt và
kênh có tính chất đại chúng.
 Kênh truyền thông có tính chất đại chúng:
Các kênh truyền thông chung là các phương tiện truyền thông truyền đi các thông
điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi cá nhân. Chúng bao gồm các phương tiện
truyền thông đại chúng, nhằm hướng tới tập người nhận chuyên biệt. Bầu không khí là
những khung cảnh có chủ tâm tạo dựng, việc quy hoạch nội thất cửa hàng, địa điểm phân
bố, sự năng động phục vụ của nhân viên bán hàng tạo nên không khí nhộn nhịp ở cửa
hàng tạo cho khách hàng cảm giác thoải mãi tin tưởng
 Kênh truyền thông có tính cá biệt:
Là loại kênh mà phía công ty và khách hàng trao đổi hai chiều với nhau, có thể
giao tiếp mặt đối mặt qua điện thoại , thư từ, nối mạng
Các kênh truyền thông cá biệt có hiệu lực cao bởi vì nó tạo cơ hội giao tiếp và

Trúc Mai
3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển dịch vụ ăn uống của công ty.
- Nhà hàng Lý Club được thành lập ngày 20 tháng 03 năm 2004 bởi công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Trúc Mai.
- Số : 0102008039
- Tên giao dịch : Lý Club
17
- Người đại diện : Ông Nguyễn Thanh Bình. Chức vụ Tổng quản lý
- Trụ sở đăng ký kinh doanh : số 4 – Lê Phụng Hiểu - Quận Hoàn Kiếm – Tp Hà Nội.
- Năm 2004 nhà hàng được thành lập tại trụ sở là: Số 5 – Lý Thái Tổ - Quận Hoàn Kiếm
– Tp Hà Nội.
- Năm 2008 nhà hàng chuyển sang trụ sở mới là: Số 4 – Lê Phụng Hiểu - Quận Hoàn
Kiếm – Tp Hà Nội.
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dịch vụ ăn uống của công ty.
 Chức năng.
Tổ chức sản xuất kinh doanh các dịch vụ thuộc lĩnh vực kinh doanh của công ty
theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra nhằm phục vụ có hiệu quả các nhu cầu thị trường.
 Nhiệm vụ.
Đảm nhận tất cả các công việc từ phục vụ khách ăn uống hàng ngày cho đến các
bữa tiệc lớn nhỏ. Thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ và bán hàng, đưa thực đơn giới thiệu các
món ăn và thuyết phục khách sử dụng. Nghiên cứu nhu cầu ăn uống của khách, tổ chức
chế biến phục vụ các loai thực đơn phù hợp với các loại khách. Quảng cáo khuếch trương
các dịch vụ ăn uống trong công ty. Đảm bảo chất lượng về vệ sinh an toàn thực phẩm để
đảm bảo về uy tín chất lượng của nhà hàng và thoải mãn nhu cầu của khách về ăn uống
Tuân thủ các chính sách chế độ pháp luật của nhà nước có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã kí kết
với bạn hàng.
 Cơ cấu tổ chức.
Số lượng cán bộ, công nhân viên của nhà hàng hiện tại : 42 người

Bộ phận
Bar
Bộ phận
tạp vụ
18


Trích nguồn dữ liệu của công ty năm 2012.
Ưu điểm: Tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận hoặc cho từng đơn vị nhỏ làm
việc có hiệu quả, công việc được chuyên môn hóa nên năng suất được gia tăng. Việc đào
tạo được thực hiện dễ dàng hơn do có sự đồng nhất trong công việc, đồng thời những
nhân viên chưa có kinh nghiệm cũng có cơ hội và điều kiện hơn để học hỏi ở những
người có tay nghề cao và vì vậy, các nhân viên mới sẽ nhanh chóng thích ứng với công
việc và sẽ sớm biết cách ứng phó để đi đến thành công. Do đó: sự điều phối cũng sẽ dễ
dàng hơn so với hoạt động điều phối trong phạm vi nhà hàng.Tổ chức theo chức năng là
cách tổ chức công việc hợp lý, vì cách tổ chức này giúp cho hoạt động điều phối và hoạt
động của các nhóm nhỏ làm việc có hiệu quả.
Nhược điểm: Khi công việc đã được chuyên môn hóa, các bộ phận chức năng ít
quan tâm đến mối quan hệ giữa các công việc mà các bộ phận ấy thực hiện với hướng đi
chung của nhà hàng. Tổ chức theo các bộ phận chức năng thường đến việc chỉ quan tâm
đến lợi nhuận cục bộ, bị hạn chế tầm nhìn bao quát và không có quan điểm nghĩ đến mục
tiêu chung của nhà hàng
Bảng 1. Trình độ chuyên môn nhân viên nhà hàng
Trình độ chuyên môn Số lượng (người)
Đại học 5
Cao đẳng 10
Trung cấp và đào tạo nghiệp vụ 27
19
3.1.3. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống của công ty.
Bảng 2: Bảng tình hình hoạt động kinh doach của nhà hàng

 Yếu tố tự nhiên
Với khí hậu ôn hòa, cùng với nhiều địa điểm tham quan du lịch nổi tiếng Việt Nam là
một điểm đến đầy thu hút với với khách nước ngoài. Khi sử dụng dịch vụ tham quan, du
lịch thì việc ăn uống là không thể thiếu và điều đó đã tạo cơ hội lớn cho nhà hàng
20
 Kinh tế
Chuyện đi nhà hàng giờ đây cũng không phải là ước mơ quá xa vời đối với nhiều
người khi đời sống kinh tế ngày một được cải thiện hơn.Ngoài ra người ta đi nhà hàng ăn
uống không những chỉ mục đích là thưởng thức các món ăn mà còn để bàn công việc làm
ăn, chính vì thế kinh tế ngày nay đã có tác động rất lớn trong việc hình thành và phát triển
của nhà hàng
 Nhân khẩu học
Tọa lạc tại trung tâm, gần các địa điểm tham quan tại Hà Nội là nơi thuận lợi cho việc
đến và đi của khách tham quan nước ngoài, tạo điều kiện cho việc thu hút khách hàng đến
đây để thưởng thức ẩm thực.
 Chính trị - pháp luật
Với chính trị - pháp luật ổn định nó đã tạo điều kiên thuận lợi cho dịch vụ tham quan
du lịch tại Việt Nam phát triển, kéo theo đó là dịch vụ ăn uống và nhà hàng phát triển
theo.
An toàn thực phẩm là vấn đề cốt lõi trong việc kinh doanh nhà hàng. Những quy định
an toàn thực phẩm mà các nhà chức trách đã đưa ra để thực hiện đã bắt buộc nhà hàng
phải tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh.
 Văn hóa
Ngày nay, sự thay đổi về môi trường văn hóa đã làm thay đổi nhu cầu ăn uống của
khách hàng, do đó đòi hỏi phải nâng ẩm thực lên tầm nghệ thuật. Khách hàng đang đòi
hỏi ngày càng cao sự sáng tạo của đầu bếp, cung cấp nhiều món ăn mới lạ như món ăn kết
hợp nét văn hóa ẩm thực giữa phương Đông và phương Tây.Để có thế thích nghi và thu
hút được khách hàng trong và ngoài nước nhà hàng buộc phải thay đổi và cải tiến sản
phẩm sao cho phù hợp.
 Khoa học kĩ thuật

tiếp từ Metro. Các sản phẩm này của Metro luôn được áp dụng tiêu chuẩn Haccp nên
tương đối là an toàn. Ngoài ra nhà hàng còn nhập từ một số nguồn hàng khác nhờ vào mối
quan hệ lâu năm và sản phẩm khi giao hàng luôn được nhà bếp kiểm nghiệm thông qua
trực quan.Giúp cho nhà hàng luôn chủ động về nguồn cung không bị rơi vào tình trạng
nhỡ hoặc khan hiếm hàng. Còn các sản phẩm rượu thì thường là của các hãng như
Simirnoff,Johnniewalker được thực hiện thông qua hoạt động kí gửi tại nhà hàng.
 Giới công chúng
22

Trích đoạn Các đề xuất về phát triển xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường dịch vụ ănuống của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trúc Mai.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status