1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN BẢO TRUNG
CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TRUYỀN
HÌNH TRẢ TIỀN CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2014
2
3
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
3
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược phát triển dịch vụ
truyền hình trả tiền
7
1.1. Một số vấn đề lý luận về chiến lược phát triển dịch vụ truyền
hình trả tiền
7
1.1.1. Khái niệm chiến lược
7
1.1.2. Khái niệm về dịch vụ truyền hình trả tiền
7
1.1.3. Các loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền
9
1.2. Chiến lược phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền
11
1.2.1. Mục tiêu phát triển chiến lược
11
1.2.2. Các công cụ thực hiện chiến lược
14
1.2.3. Các tiêu chí để đánh giá chiến lược
16
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về chiến lược phát triển dịch vụ truyền hình
trả tiền
20
hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2020
42
2.3.1. Nhân tố bên ngoài
42
2.3.2. Nhân tố bên trong
44
2.3.3. Những khó khăn và thách thức trong chiến lược phát triển dịch vụ
truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam
46
2.4. Những kết quả đạt được và những hạn chế trong việc thực hiện
chiến lược phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt
Nam hiện nay
53
2.4.1. Những kết quả đạt được
53
2.4.2. Những hạn chế trong chiến lược phát triển truyền hình trả tiền
của Đài Truyền hình Việt Nam và nguyên nhân
58
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ
truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2020
66
3.1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế tài chính
66
3.2. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực
69
3.3. Nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ
72
3.4. Đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế
73
3.5. Giải pháp về thị trường và dịch vụ
Có thể nói để đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả của dịch vụ truyền hình trả
tiền của Đài Truyền hình Việt Nam, có thể cạnh tranh với các cơ quan truyền hình
khác và các loại hình truyền thông để hướng tới sự phát triển bền vững, việc xây
dựng chiến lược phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền của Đài có một ý nghĩa vô
cùng quan trọng. Chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài: “Chiến lược phát triển dịch
vụ truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2020” mang tính
thực tiễn sâu sắc và sẽ góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển dịch vụ
truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam
2. Tình hình nghiên cứu
Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ngày 24/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành quy chế hoạt động truyền hình trả tiền. Quyết định này quy định việc
6
quản lý, cung cấp, sử dụng hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ truyền hình trả tiền và nội dung
thông tin truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Vân Oanh (2011) với bài “Hướng đi của truyền hình trả tiền”, bài viết đã đề
cập đến việc phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền ở Việt Nam hiện nay còn nhiều
bất cập, đang còn thiếu một hành lang pháp lý để các nhà cung cấp dịch vụ cạnh
tranh lành mạnh và hiệu quả hơn
Lưu Hoàng Vân (2010) với bài “Truyền hình trả tiền phải nâng cao chất lượng
dịch vụ”, bài viết khẳng định rằng, dù xem truyền hình trả tiền hay không trả tiền thì
người dân vẫn có quyền đòi hỏi được thưởng thức những chương trình có chất
lượng, thể hiện tính văn hóa và thẩm mỹ, góp phần nâng cao tư tưởng, tình cảm tốt
đẹp của mỗi cá nhân và cả cộng đồng xã hội. Người dân có quyền đòi hỏi được tôn
trọng và được phục vụ chu đáo, kể cả quyền được xem những chương trình truyền
hình chất lượng cao vì vậy các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền có trách
nhiệm công bố chất lượng dịch vụ theo quy định
Ninh Ngọc (2013) với bài “Truyền hình trả tiền: sân chơi nhiều tiềm năng và
khốc liệt” bài viết đã chỉ ra thị trường truyền hình trả tiền ở Việt Nam còn rất lớn, là
miếng bánh màu mỡ cho các đơn vị cung cấp dịch vụ khai thác, đầu tư. Tuy nhiên
lược này cho tới 2020? Tác giả đã chọn đề tài này “Chiến lược phát triển dịch vụ
truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2020” cho luận văn
tốt nghiệp nhằm tìm giải đáp cho các câu hỏi trên.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là nghiên cứu chiến lược phát triển dịch vụ truyền hình trả
tiền của Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2020. Để giải quyết mục đích trên,
luận văn đã thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về dịch vụ truyền hình trả tiền và chiến
lược phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền.
- Phân tích thực trạng chiến lược phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền của Đài
Truyền hình Việt Nam qua đó rút ra được những mặt đã đạt được và những mặt còn
hạn chế và nguyên nhân của nó.
8
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ
truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam cho tới năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Chiến lược phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền của Đài Truyền
hình Việt Nam.
- Phạm vi: Luận văn nghiên cứu hoạt động dịch vụ truyền hình trả tiền của Đài
Truyền hình Việt Nam để làm rõ quá trình thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ
truyền hình trả tiền của Đài truyền hình Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp: để tập hợp số liệu, dữ kiện nhằm xác định các mục
tiêu, các phương án, giải pháp chiến lược được lựa chọn,
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu để tổng kết, kế thừa kết quả
nghiên cứu, lựa chọn hướng nghiên cứu cho đề tài từ đó rút ra kinh nghiệm trong
hoạt động thực tế của Đài truyền hình Việt Nam
- Phương pháp phân tích, so sánh và suy luận để phân tích thực trạng chiến
lược phát triển của Đài truyền hình Việt Nam, đối chiếu với kinh nghiệm của nước
tương lai của nó.
Đối với một doanh nghiệp chiến lược như là một hệ thống các quyết định
nhằm hình thành các mục tiêu hoặc các mốc mà doanh nghiệp phải đi tới. Nó đề ra
những chính sách và kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nó xác định loại hình và tư
tưởng kinh doanh của doanh nghiệp, tính chất của các đóng góp kinh tế và ngoài
kinh tế mà doanh nghiệp có thể thực hiện vì lợi ích của các thành viên, của toàn xã
hội.
Tóm lại, một cách đơn giản nhất, chiến lược được hiểu là những kế hoạch
được thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nỗ lực nhằm đạt tới mục
đích của tổ chức.
1.1.2. Khái niệm về dịch vụ truyền hình trả tiền
- Dịch vụ truyền hình trả tiền là dịch vụ ứng dụng viễn thông để truyền dẫn,
phân phối các kênh chương trình, chương trình truyền hình trả tiền và các dịch vụ
giá trị gia tăng trên hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền đến các
10
thuê bao truyền hình trả tiền theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các thỏa thuận có
tính ràng buộc tương đương.
Dịch vụ truyền hình trả tiền có thể được cung cấp trực tiếp (dịch vụ truyền
hình trực tuyến) hoặc theo yêu cầu (dịch vụ truyền hình theo yêu cầu) đến các thuê
bao truyền hình trả tiền.
- Truyền hình trả tiền – Pay TV là hình thức truyền hình có thu phí, do đó đặc
điểm chính yêu cầu của phương thức thực hiện truyền hình trả tiền là phải có khả
năng đáp ứng được việc truyền dẫn được nhiều kênh truyền hình, các dịch vụ giá trị
gia tăng và đặc biệt là phải có khả năng quản lý được các chương trình đến từng đầu
thu giải mã (cần có hệ thống khóa mã). So với truyền hình quảng bá có sự khác biệt
căn bản về nguồn thu chính (từ tiền thuê bao, không phải từ quảng cáo), về tính
tương tác, liên hệ mật thiết giữa người xem và nhà cung cấp chương trình và việc
đáp ứng hầu hết các nhu cầu về xem truyền hình của khán giả. Cùng với sự phát
xuất trong nước còn cung cấp các chương trình của Đài truyền hình các quốc gia
khác. Truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh nói chung khác nhau về kỹ thuật
truyền tín hiệu đến từng máy thu.
Vậy chiến lược phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền là một chương trình
hành động chi tiết được hoạch định nhằm đạt được các mục tiêu. Chiến lược bao
gồm các vấn để: làm thế nào để tăng được thị phần, làm thế nào để đưa sản phẩm
tốt nhất ra thị trường, làm thế nào để thỏa mãn khách hàng, làm thể nào để cạnh
tranh thành công với các đối thủ, làm thế nào để đáp ứng với các điều kiện thay đổi
của thị trường, thay đổi của công nghệ… nhằm mục tiêu phát triển dịch vụ thành
công
1.1.3. Các loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền
Các loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền được phân chia theo phương thức
truyền dẫn phát sóng, bao gồm:
- Dịch vụ truyền cáp: là một loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền chủ yếu sử
dụng dịch vụ hạ tầng kỹ thuật mạng cáp với các công nghệ khác nhau để phân phối
12
nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp đến thuê bao truyền hình trả
tiền.
- Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số: là một loại hình dịch vụ truyền hình
trả tiền chủ yếu sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng phát sóng truyền hình mặt đất kỹ
thuật số (DVB-T) để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp
đến thuê bao truyền hình trả tiền.
- Dịch vụ truyền hình trực tiếp qua vệ tinh: là một loại hình dịch vụ truyền
hình trả tiền chủ yếu sử dụng hạ tầng kỹ thuật phát sóng trực tiếp qua vệ tinh (DTH)
để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp đến thuê bao
truyền hình trả tiền.
- Dịch vụ truyền hình di động: là một loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền chủ
yếu sử dụng dịch vụ hạ tầng kỹ thuật mạng phát sóng truyền hình di động mặt đất
1.2.1. Mục tiêu phát triển chiến lƣợc
* Mục tiêu tổng quát của chiến lược
Mở rộng vùng phủ sóng truyền hình trả tiền trong nước nhằm phục vụ tốt
nhiệm vụ chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh đảm bảo cung cấp cho đại đa số
người dân trong nước các dịch vụ truyền hình đa dạng, phong phú, chất lượng cao,
phù hợp với nhu cầu và thu nhập của mọi đối tượng.
Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng đồng bộ, hiện đại, hiệu quả, thống
nhất về tiêu chuẩn và công nghệ, đảm bảo có thể chuyển tải được các dịch vụ truyền
hình, viễn thông và công nghệ thông tin trên cùng một hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng
yêu cầu hội tụ công nghệ và dịch vụ.
Thúc đẩy việc chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng từ công nghệ tương tự
sang công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng số lượng kênh chương
trình, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài
nguyên tần số.
Từng bước hình thành và phát triển thị trường truyền dẫn, phát sóng trên cơ sở
tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước hoặc công ty cổ phần mà Nhà nước nắm
cổ phần chi phối nhằm thu hút các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật phát
14
thanh, truyền hình, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo sự quản lý thống
nhất, có hiệu quả của Nhà nước.
Từng bước triển khai lộ trình số hóa mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình
số mặt đất phù hợp với điều kiện thực tế về thiết bị thu truyền hình số của người
dân trên từng địa bàn cụ thể. Về cơ bản sẽ ngừng phát sóng truyền hình mặt đất
công nghệ tương tự để chuyển sang phát sóng truyền hình mặt đất công nghệ số khi
95% số hộ gia đình có máy thu hình có khả năng thu được các kênh chương trình
truyền hình quảng bá bằng những phương thức truyền dẫn, phát sóng số khác nhau;
Công nghệ số được áp dụng rộng rãi trong truyền dẫn, phát sóng phát thanh;
Đa số các hộ gia đình ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo có nhu cầu, được
cung cấp thiết bị thu các kênh chương trình phát thanh, truyền hình kỹ thuật số với
truyền hình số mặt đất tiêu chuẩn Châu Âu (DVB-T) và các phiên bản tiếp theo để
triển khai cho truyền hình số mặt đất; tiếp tục nghiên cứu, đánh giá các hệ tiêu
chuẩn truyền hình số mặt đất khác để có những lựa chọn phù hợp đối với hệ thống
phát sóng truyền hình số trong tương lai;
Đẩy nhanh việc áp dụng các công nghệ di động băng rộng (IMT-2000) và các
công nghệ mới tiếp theo để phát triển các dịch vụ phát thanh, truyền hình di động;
Từng bước phát triển công nghệ truyền hình Internet (IPTV) và công nghệ truyền
hình có độ phân dải cao (HDTV);
Các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép thiết lập và khai thác hệ thống truyền
dẫn, phát sóng truyền hình phải đảm bảo hệ thống của mình được thiết kế, lắp đặt
phù hợp các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm chất lượng dịch
vụ và không gây can nhiễu cho các hệ thống thông tin khác.
Ưu tiên phát triển dịch vụ truyền hình mặt đất tại các vùng đồng bằng, trung
du; phát triển dịch vụ truyền hình cáp, truyền hình di động tại những vùng thành thị,
những vùng có mật độ dân cư cao; tăng cường sử dụng dịch vụ truyền hình vệ tinh
kết hợp với các trạm phát lại công suất nhỏ và trung bình tại những vùng sâu, vùng
xa, miền núi, hải đảo;
16
Các đơn vị, doanh nghiệp đã có giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát
sóng truyền hình trả tiền, truyền hình cáp triển khai dự án ở địa phương nào thì phải
dành dung lượng để truyền tải một kênh chương trình phát thanh, truyền hình của
địa phương và các chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị
của đài phát thanh, truyền hình. Phát triển các dịch vụ phát sóng qua vệ tinh, để
cung cấp dịch vụ DTH trên phạm vi toàn lãnh thổ.
1.2.2. Các công cụ thực hiện chiến lƣợc
*Hoàn thiện các cơ chế, chính sách, luật pháp:
Xây dựng và sửa đổi Luật và các văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch,
quy định có liên quan đến lĩnh vực phát thanh, truyền hình:
*Phát triển nguồn lực:
Đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng phục vụ
nhiệm vụ chính trị do Nhà nước giao được ưu tiên sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
vốn viện trợ và cho vay ưu đãi từ nước ngoài. Đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng truyền dẫn, phát sóng phục vụ các mục tiêu khác, sử dụng nguồn vốn huy động
từ các doanh nghiệp, xã hội;
Nghiên cứu bổ sung cơ chế huy động và sử dụng Quỹ dịch vụ viễn thông công
ích nhằm đẩy mạnh lộ trình số hoá phát thanh, truyền hình, đặc biệt là để hỗ trợ
thiết bị thu chương trình phát thanh, truyền hình số cho người dân và giải phóng
một phần băng tần đang sử dụng cho truyền hình mặt đất để dùng cho các dịch vụ di
động và truy nhập vô tuyến băng rộng;
Đẩy mạnh xã hội hóa việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, thợ
lành nghề để đáp ứng cho yêu cầu ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực truyền
dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình;
Cải tiến phương pháp đào tạo, chương trình giảng dạy tại các trường đại học,
cao đẳng kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình và tại các khoa điện tử -
viễn thông nhằm phát triển đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn cao.
*Nghiên cứu, phát triển và đổi mới công nghệ:
18
Khuyến khích việc chuyển giao công nghệ truyền dẫn, phát sóng phát thanh,
truyền hình, mua bản quyền để tạo điều kiện cho việc nhập khẩu và triển khai các
công nghệ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình tiên tiến, hiện đại;
Hỗ trợ phát triển công nghệ sản xuất thiết bị truyền dẫn, phát sóng phát thanh,
truyền hình, đặc biệt là các thiết bị nghe - xem đầu cuối, thông qua việc nhanh
chóng xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho các loại công nghệ
truyền dẫn, phát sóng mới.
*Đẩy mạnh hợp tác quốc tế:
Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực phát thanh, truyền
hình, phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật và quản lý phát
quan trọng nhất khi đánh giá sự phát triển của mỗi đơn vị kinh doanh dịch vụ truyền
hình trả tiền. Nó thể hiện ở: khả năng có được khách hàng, giữ được khách hàng
hiện tại, phát triển được khách hàng tiềm năng và lôi kéo được khách hàng của đối
thủ cạnh tranh. Vị trí, vai trò của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức tổ
chức, vận hành các hoạt động cung cấp nội dung và khai thác thuê bao. Do vậy, đối
với thị trường truyền hình trả tiền, khách hàng cần được đặt ở vị trí trung tâm trong
toàn bộ hoạt động phát triển thị trường.
Cạnh tranh là quy luật tất yếu trong lĩnh vực truyền hình trả tiền trong điều
kiện cơ chế thị trường hiện nay. Để thắng được trong cạnh tranh buộc doanh nghiệp
phải phát triển khách hàng, tăng số lượng thuê bao, chiếm lĩnh thị trường. Việc phát
triển khách hàng là tất yếu khách quan, là cơ sở, động lực, là phương thức để doanh
nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh.
Thị phần là tiêu chí quan trọng trong đánh giá chiến lược phát triển thị trường
truyền hình trả tiền. Đối với thị trường của một loại sản phẩm truyền hình trả tiền
nào đó, mỗi doanh nghiệp đều xác định cho mình một phần thị trường nhất định và
lấy đó làm cơ sở cho việc đạt được các mục tiêu của mình. Để tăng cường sức
mạnh của mình trước các đối thủ cạnh tranh khác, không những doanh nghiệp phải
phát triển, mở rộng được thị trường mà còn phải tăng tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường so
với các đối thủ cạnh tranh đó. Thực tế, để phát triển thị trường và tăng thị phần trên
thị trường, doanh nghiệp có thể thực hiện thông qua hai con đường: Phát triển thị
20
phần của doanh nghiệp thông qua thôn tính thị phần của các đối thủ cạnh tranh hoặc
thông qua việc mở rộng sang đối tượng khách hàng không tiêu dùng tương đối (là
tập hợp các khách hàng có nhu cầu về truyền hình trả tiền song chưa có khả năng
thanh toán hoặc chưa tìm ra các dịch vụ truyền hình trả tiền thích hợp) và kích thích
thêm nhu cầu.
*Lợi nhuận và sự thỏa mãn khách hàng
Tiêu chí quan trọng tiếp theo là lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận. Lợi nhuận luôn
là mục tiêu hàng đầu trong kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào, nhưng để thu
Thoả mãn khách hàng, đó chính là bí quyết tạo dựng sự thành công cho bất kỳ
doanh nghiệp nào và với thị trường truyền hình trả tiền, thì tiêu chí đó càng trở nên
vô cùng quan trọng. Đảm bảo rằng khách hàng hài lòng với sản phẩm và dịch vụ
của bạn sẽ giúp doanh nghiệp duy trì lợi nhuận, bởi điều đó có nghĩa là bạn hiểu
những gì khách hàng thực sự muốn.
Với những lợi ích rõ ràng như thế, việc thoả mãn khách hàng là tiêu chí tất yếu
để đánh giá sự phát triển của thị trường truyền hình trả tiền. Vậy làm gì để thoả mãn
khách hàng xem truyền hình trả tiền nói chung? Câu trả lời là hãy ghi nhận từng ý
kiến phản hồi của khách hàng; tập hợp, phân tích những phản hồi để có điều chỉnh
hợp lý và không ngừng nâng cao chất lượng chương trình, chất lượng sản phẩm.
Ngoài ra, cũng cần phải chú ý tới: Thoả mãn khách hàng về phạm vi địa lý. Vì
truyền hình cáp hiện vẫn đang phát triển chủ yếu ở các thành phố, thị xã lớn, chỉ
thỏa mãn một phần nhu cầu khách hàng muốn xem truyền hình nhiều kênh. Các
khách hàng ở vùng sâu, vùng xa thì sao? Giải quyết được toàn bộ nhu cầu của đối
tượng khách hàng này như thế nào mà không lo ngại tín hiệu truyền hình sẽ bị ảnh
hưởng bởi địa hình phức tạp như đồi núi, biển cả.
Trong truyền hình trả tiền, tiêu chí chất lượng có thể được định nghĩa như
sau: Chất lượng = Giá rẻ + Tín hiệu tốt + Nội dung hay và đa dịch vụ. Vì để xem
và hiểu được các kênh truyền hình nước ngoài người xem cần phải có một vốn kiến
thức ngoại ngữ tốt. Để có chỗ đứng trên thị trường, bắt buộc các nhà cung cấp phải
“nội địa hóa” như làm phụ đề hoặc thuyết minh, lồng tiếng Việt, đặc biệt là nhóm
kênh phim và nhóm kênh chương trình dành cho thiếu nhi. Lồng tiếng, thuyết minh
22
sẽ giúp khán giả cảm thụ hết giá trị nội dung và nghệ thuật của phim. Phụ đề là một
lựa chọn phổ biến (ngoài lồng tiếng), phù hợp với các khán giả thích trau dồi ngoại
ngữ từ ngôn ngữ gốc và thưởng thức âm thanh gốc (nhạc hay). Nhưng nếu phụ đề
tràn lan, thiếu chọn lọc thì người xem sẽ khó chịu do tập trung đọc chữ thì không
kịp xem hình ảnh. Do đó, thường những phim ít lời thoại và nhạc hay mới được
chọn để làm phụ đề. Cũng có thể Việt hóa các kênh bằng cách tự sản xuất theo
Năm 1985, Nhật Bản tiến hành cải tổ ngành truyền hình (lúc này đã tư nhân
hoá), việc cải tổ chủ yếu tập trung ở khâu tạo cạnh tranh, lúc này nhu cầu các dịch
vụ cơ bản của xã hội đã được thoả mãn và mạng lưới truyền hình do NHK đầu tư đã
bắt đầu có lãi. Nguyên tắc thực hiện lúc này chuyển từ độc quyền (bảo hộ cho nhà
khai thác phát triển mạng lưới trên toàn quốc) sang bảo vệ lợi ích cho người sử
dụng. Tư tưởng cải tổ tập trung ở các điểm:
- Cho tư nhân tham gia cả dịch vụ truyền hình trả tiền, chấm dứt thời kỳ độc
quyền của NNK đối với các dịch vụ truyền hình trả tiền
- Tự do hoá thị trường thiết bị đầu cuối. Để việc cạnh tranh được công bằng,
Nhật bản đã tiến hành phân loại các công ty khai thác dịch vụ truyền hình trả tiền
trên mạng lưới để có chính sách hợp lý với các loại công ty này:
- Các công ty loại I: là những công ty cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
trên mạng lưới của mình, đây là những công ty khai thác truyền hình trả tiền có
mạng lưới riêng.
- Các công ty loại II: là những công ty khai thác truyền hình trả tiền thuê mạng
lưới của các công ty loại I để khai thác và kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền.
Tính đến tháng 3/1992, Nhật Bản có hơn 1.000 công ty khai thác dịch vụ
truyền hình trả tiền, trong đó có 70 công ty loại I, 1.036 công ty loại II. Tuy nhiên,
với kinh nghiệm gần 40 năm phát triển mạng lưới, với khả năng về vốn và kỹ thuật
công nghệ, NHK vẫn chiếm lĩnh 73% thị trường, lúc này NHK đi vào đầu tư nghiên
cứu phát triển các dịch vụ công nghệ cao, lĩnh vực mà không một công ty tư nhân
nào ở Nhật Bản có thể theo kịp. Để khuyến khích các nhà khai thác mới mở rộng thị
trường, Chính phủ Nhật Bản quy định buộc NHK phải cho các nhà khai thác khác
24
đấu nối bình đẳng vào mạng lưới, cho phép các công ty mới được giảm cước thấp
hơn so với mức cước của NHK tới 30%.
1.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Vào năm 1990, thị trường truyền hình trả tiền Trung Quốc vẫn còn hết sức lạc
tiền Trung Quốc.
b. Lấy nhu cầu thị trường làm phương hướng phát triển
Gồm các ý chính sau:
- Cố gắng chuyển biến về quan niệm tư tưởng, xác định cách nghĩ phát triển
lấy thị trường làm phương hướng.
- Xuất phát từ nhu cầu thị trường, điều chỉnh, xây dựng mục tiêu chiến lược
phát triển ngành truyền hình trả tiền.
- Xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu thị trường, kiên trì làm nổi bật trọng điểm,
bảo đảm phát triển hài hoà.
- Lấy nhu cầu thị trường làm phương hướng chuyển biến cơ chế, mở rộng
kinh doanh.
c. Dựa vào tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển ngành truyền hình trả tiền ở
mức khởi điểm cao
Vào đầu những năm 90 của thế kỷ trước, trong lúc thực trạng mạng lưới ngành
truyền hình trả tiền đang còn hết sức lạc hậu, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật của
ngành truyền hình thế giới phát triển rất nhanh và đã bắt đầu bước vào thời kỳ số
hoá. Trước tình hình đó, Trung Quốc đã đề ra quyết sách quan trọng là bỏ qua giai
đoạn phát triển kỹ thuật thông thường như các nước phát triển đã làm, và phải dựa
vào tiến bộ khoa học công nghệ thế giới, đưa ngành truyền hình phát triển bằng
cách đầu tư thẳng vào công nghệ tiên tiến. Thực tiễn đã chứng minh là quyết sách
này hoàn toàn đúng đắn, đối với các nước đã đầu tư hạ tầng mạng lưới hoàn chỉnh
bằng các công nghệ cũ (viba, cáp đồng trục, ,…) thì đứng trước xu hướng cập nhật
công nghệ mới, họ sẽ phân vân. Riêng với Trung Quốc, khởi điểm là mức công