Hoạch định nhu cầu nguyên vật liêu tại xí nghiệp thép và vật liệu xây dựng Hà Nội - Pdf 26

Ngô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
1

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển phải có những phơng án sản xuất và chiến lợc kinh doanh có hiệu
quả. Để làm đợc điều đó, các doanh nghiệp phải luôn cải tiến và nâng cao
chất lợng sản phẩm, tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hạ giá thành sản phẩm.
Do đó việc hoạch định nhu cầu và khả năng cung ứng nguyên vật liệu đợc
coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loai sản phẩm khác
nhau và có xu thế ngày càng đa dạng hoá những sản phẩm của mình. Để sản
xuất mỗi loại sản phẩm lại đòi hỏi một số lợng các chi tiết, bộ phận và
nguyên vật liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau. Hơn nữa lợng
nguyên vật liệu cần sử dụng vào nhngc thời điểm khác nhau thờng xuyên
thay đổi.
Vì thế nên việc quản lý tốt nguồn vật t đảm bảo cho quá trình sản
xuất diễn ra nhịp nhàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong mọi thời
điểm. Tổ chức hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp kịp thời,
chính xác cho các nhà quản lý và các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp.
Để từ đó có thể đa ra phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả . Nội
dung của quá trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là vấn đề có tính

nguyên vật liệu đối với một doanh nghiệp sản xuất.
Nội dung cuả chuyên đề ngoài phần mở đầu, đợc chia làm 3 phần:
Phần I : Những vấn dề lý luận cơ bản về hoạch định nhu cầu nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp.
Phần II : Thực trạng công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại
Xí nghiệp thép và vật liệu xây dựng Hà Nội .
Phần III : Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu tại Xí nghiệp.
Những giải pháp chiến lợc trong thời gian tới.
Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề, em đã nhận đợc sự giúp đỡ
thờng xuyên, tận tình của thầy Phan Huy Đờng và của các cô chú trong
phòng kế toán cũng nh các phòng nghiệp vụ khác.
Tuy nhiên do trình độ và thời gian có hạn nên bản chuyên đề này
không tránh khỏi những thiếu xót. Em mong nhận đợc sự giúp đỡ của thầy
Đờng cùng toàn thể các cô chú trong phòng kế toán để bản chuyên đề thêm
phong phú về lý luận và thiết thực hơn với thực tiễn.
Ngô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
3


Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
4

dụng NVL đều trực tiếp tác động đến chu trình luôn chuyển vốn lu
động của doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác hoạch định, nhiệm vụ và kế hoạch cung ứng NVL
là điều kiện không thể thiếu, cung cấp kịp thời, đồng bộ NVL cho quá trình
sản xuất, là cơ sở để sử dụng và dự trữ NVL hợp lý. Tiết kiệm ngăn ngừa
hiện tợng tiêu hao, mất mát, lãng phí NVL. Trong tất cả các khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình kinh doanh chiến lợc NVL thì việc tồn tại NVL dự
trữ là những bớc đệm cần thiết đảm bảo cho quá trình hoạt động liên tục
của doanh nghiệp, các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng không thể
tiến hành sản xuất kinh doanh đến đâu thì mua NVL đến đó mà cần phải có
NVL dự trữ. NVL dự trữ không trực tiếp tạo ta lợi nhuận nhng lại có vai trò
rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục. Do vậy nếu
doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn. Nếu dự trữ quá
ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, gây ra hàng loạt
các hậu quả tiếp theo.
Nguyên vật liệu là một trong những tài sản lu động của doanh
nghiệp, thờng xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh.
Quản trị và sử dụng hợp lý chúng có ảnh hởng rất quan trọng đến
việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.
Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh đều là hệ quả của
nhiều yếu tố chứ không phải chỉ do quản trị, hoạch định NVL. Nhng cũng
cần thấy rằng sự bất lực của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định và

bình thờng không bị ngừng trệ do việc cung cấp hoặc mua NVL không kịp
thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ NVL quá nhiều. Kết hợp hài
hoà công tác hoạch định với kiểm tra, kiểm kê thờng xuyên, đối chiếu nhập
- xuất - tồn.
Bảng số 1: Lịch trình sản xuất

Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8
Số lợng 200 300

Để có thể hoạch định đợc chiến lợc NVL trong doanh nghiệp, ta
phải hiểu công tác kế toán NVL thông qua việc phân loại và đánh giá NVL.
3. Phân loại - đánh giá NVL
3.1. Phân loại NVL
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải sử
dụng nhiều loại NVL khác nhau. Chúng có vai trò, công dụng, tính chất lý
Ngô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
6

hoá rất khác nhau, và biến động liên tục trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Để tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán NVL, đảm bảo sử
dụng có hiệu quả NVL trong sản xuất kinh doanh, cần phải phân loại NVL.

Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
7

cụ và vật liệu kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản:
thông gió, chiếu sáng, toả nhiệt ).
+ Nguyên vật liệu khác: Là các loại NVL loại ra khỏi quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm hoặc là phế liệu thu nhập thu hồi trong quá trình
thanh lý TSCĐ và các loại NVL khác cha đề cập đến trong các loại kể trên.
Để phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lý chặt chẽ NVL cần phải biết cụ thể
và đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của từng thứ NVL. Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân chia một
cách chi tiết hơn theo tính năng lý hoá học, theo quy cách, phẩm chất NVL.
Doanh nghiệp phân chia NVL trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm NVL.
Tuỳ theo số liệu của từng thứ, từng nhóm, từng loại NVL mà xây dựng mã số
cho nó, có thể gồm 1, 2, 3 hoặc 4 thứ số

Ngô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp

Các chữ số dùng để chỉ loại NVL thờng sử dụng là số hiệu của TK
cấp 1 hoặc cấp 2 dùng để hạch toán NVL đó các chứ số dùng để chỉ nhóm
NVL là số thứ tự liên tục.
+ Nếu dới 10 nhóm thì dùng 1 chữ số (từ 1 đến 9)
+ Nếu dới 100 nhóm thì dùng 2 chữ số (từ 01 đến 99)
Các chữ số dùng để chỉ thứ NVL là số thứ tự liên tục sắp xếp theo quy
cách, cỡ loại của các thứ nguyên vật liệu trong nhóm.
+ Nếu dới 1000 nhóm thì dùng 3 chữ số (từ 001 đến 999)
Ngô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
9

Khi lập sổ điểm danh NVL, sau mỗi loại, mỗi nhóm cần phải dự
trữ một số hiệu để sử dụng cho các thứ hoặc loại NVL mới thuộc nhóm
đó xuất hiện sau này. Số điểm danh NVL có tác dụng rất lớn trong công tác
trong việc đa tin học vào hoạt động hoạch định chiến lợc ở đơn vị.
3.2. Đánh giá NVL
Đánh giá chi tiết, cụ thể NVL là nhiệm vụ cơ bản của công tác kế
toán. Trong phạm vi chuyên đề này ngời viết chỉ đánh giá NVL một cách
tổng quát.
- Đánh giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nó
theo những nguyên tắc nhất định: (nguyên tắc giá phí thực tế, nhất quán,

trong kỳ
+
Giá thực tế
NVL tồn
cuối kỳ
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Ngô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
10

- Cả kỳ dự trữ
- Cuối kỳ trớc
- Sau mỗi lần nhập
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (Fifo)
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (Lifo)
* Phơng pháp trực tiếp
b. Đánh giá NVL theo giá hạch toán
Giá hạch toán vật
t nhập (xuất)

Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
11

Vì vậy, tổng số danh mục các loại vật t, nguyên liệu và chi tiết bộ phận
mà doanh nghiệp quản lý rất nhiều và phức tạp, đòi hỏi phải cập nhật
thờng xuyên. Quản lý tốt nguồn vật t, nguyên vật liệu này góp phần quan
trọng giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảm phẩm. Lập kế hoạch chính
xác nhu cầu nguyên liệu, đúng khối lợng và thời điểm yêu cầu là cơ sở quan
trọng để dự trữ lợng nguyên vật liệu ở mức thấp nhất, nhng lại là một vấn
đề không đơn giản. Các mô hình quản trị hàng dự trữ chủ yếu là giữ cho
mức dự trữ ổn định mà không tính tới những mối quan hệ phụ thuộc với nhau
giữa nguyên vật liệu, các chi tiết bộ phận trong cấu thành sảm phẩm, đòi hỏi
phải đáp ứng sẵn sàng vào những thời điểm khác nhau. Cách quản lý này
thờng làm tăng chi phí. Để đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả của hiệu
quả sản xuất kinh doanh, giảm thiểu chi phí dự trữ trong quá trình sản xuất,
cung cấp những loại nguyên vật liệu, linh kiện đúng thời điểm khi có nhu
cầu ngời ta đa ra phơng pháp hoạch định nhu cầu NVL. Hoạch định nhu
cầu NVL là một nội dung cơ bản của quản trị sản xuất, đợc xây dựng trên
cơ sở trợ giúp của kỹ thuật máy tính đợc phát hiện và đa vào sử dụng lần
đầu tiên ở Mỹ vào những năm 70. Cách tiếp cận MRP là xác định lợng dự
trữ nguyên vật liệu, chi tiết bộ phận là nhỏ nhất, không cần dự trữ nhiều
nhng khi cần sản xuất là có ngay. Điều này đòi hỏi phải lập kế hoạch hết
sức chính xác, chặt chẽ đối với từng loại vật t, đối với từng chi tiết và từng

việc phân chia nhu cầu nguyên vật liệu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ
thuộc.
Nó đợc thiết kế nhằm trả lời các câu hỏi:
- Doanh nghiệp cần những loại nguyên liệu, chi tiết, bộ phận gì?
- Cần bao nhiêu?
- Khi nào cần và trong khoảng thời gian nào?
- Khi nào cần phát đơn hàng bổ sung hoặc lệnh sản xuất?
- Khi nào nhận đợc hàng?
Kết quả thu đợc là hệ thống kế hoạch chi tiết về các loại nguyên vật
liệu, chi tiết, bộ phận với thời gian biểu cụ thể nhằm cung ứng đúng thời
điểm cần thiết. Hệ thống kế hoạch này thờng xuyên đợc cập nhật những
dữ liệu cần thiết cho thích hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và sự biến động của môi trờng bên ngoài.
2. Mục tiêu của MRP (Modular Resources and Process Hệ thống
hoạch định và xây dựng lịch trình về nhu cầu các nguồn lực)
Sự phát triển và đa vào ứng dụng rộng rãi phơng pháp hoạch định
các nguồn lực trong doanh nghiệp thể hiện ý nghĩa quan trọng của nó trong
thực tế. Vai trò của MRP thể hiện trong những mục tiêu mà hệ thống MRP
nhằm đạt tới. Những mục tiêu chủ yếu của hoạch định nhu cầu các nguồn lực
đặt ra là:
Ngô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp

Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
14

1.1. Toàn bộ quá trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu có thể
biểu hiện bằng sơ đồ sau:
hoạch
Báo cáo đơn
hàng thực
hiện
Các nghiệp vụ
dự trữ
Đơn hàng
Dự báo
Thiết kế sự
thay đổi
Dự báo
Tiếp
nhận
Rút ra
Ngô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
15

1.2. Để thực hiện những quá trình đó cần biết một loạt các yếu tố
đầu vào chủ yếu nh:
- Số lợng, nhu cầu sản phẩm dự báo
- Số lợng đơn đặt hàng

Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
16

loại hoá đơn NVL là hoá đơn theo nhóm bộ phận, chi tiết sản phẩm, hoá
đơn sản phẩm điển hình và hoá đơn cho những NVL bổ sung.
- Hoá đơn theo nhóm bộ phận, nhóm chi tiết của sảm phẩm (Modular
bills)
- Hoá đơn theo sản phẩm điển hình. Để bớt khối lợng công việc trong
xây dựng lịch trình sản xuất, ngời ta phác hoạ một sản phẩm điển hình. Đây
là sản phẩm không có thật nhng rất cần thiét để lập hoá đơn NVL cho
những loại hàng phát sinh có liên hệ mật thiết với sản phẩm điển hình gốc
này. Lập hoá đơn theo sản phẩm điển hình có lợi rất lớn: tiết kiệm đợc thời
gian, công sức và các chi phí có liên quan. Trong một số trờng hợp, ngời ta
còn lập hoá đơn cho các loại hàng lắp ráp bổ sung. Các chi tiết này chỉ cần
thiết trong từng trờng hợp cụ thể có tính chất cá biệt đối với từng loại sản
phẩm chứ không phải sản phẩm nào cũng có.
Vì vậy loại chi tiết đợc ký hiệu và quản lý riêng biệt, thờng không
dự trữ chúng.
Hồ sơ dự trữ cho biết lợng dự trữ nguyên vật liệu, bộ phận hiện có.
Nó dùng đê ghi chép, báo cáo tình trạng của từng loại nguyên vật liệu, chi
tiết bộ phận trong từng thời gian cụ thể. Hồ sơ dự trữ cho biết trong nhu cầu,
đơn hàng sẽ tiếp nhận và những thông tin chi tiết khác nh ngời cung ứng,
độ dài thời gian cung ứng và độ lớn lô cung ứng. Hồ sơ dự trự NVL, bộ phận
cần phải chính xác, do đó đòi hỏi công tác theo dõi, ghi chép thận trọng cụ
thể chi tiết. Những sai sót trong hồ sơ dự trữ sẽ dẫn đến những sai sót lớn
trong MRP.
Những yếu tố đầu ra chính là kết quả của MRP cần trả lời đợc các
vấn đề cơ bản sau:

2. Trình tự hoạch định nhu cầu NVL
Xây dựng MRP bắt đầu đi từ lịnh trình sản xuất sản phẩm cuối cùng,
sau đó chuyển đổi thành nhu cầu về các bộ phận chi tiết và nguyên liệu cần
thiết. Trong những giai đoạn khác nhau.
Từ sản phẩm cuối cùng xác định nhu cầu dự kiến về các chi tiết, bộ
phận ở cấp thấp hơn tuỳ theo cấu trúc của sản phẩm.
MRP tính số lợng chi tiết, bộ phận trong từng giai đoạn cho từng loại
sản phẩm dự trữ hiện có. Và xác định chính xác thời điểm cần phát đơn hàng
hoặc lệnh sản xuất đối với từng loại chi tiết, bộ phận đó.
MRP tìm cách xác định mối liên hệ giữa lịch trình sản xuất, đơn đặt
hàng, lợng tiếp nhận và nhu cầu sản phẩm. Mối quan hệ này đợc phân tích
trong khoảng thời gian từ khi một sản phẩm đợc đa vào phân xởng cho
tới khi rời phân xởng đó để chuyển sang bộ phận khác. Để xuất xởng một
Ngô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
18

sản phẩm trong một vài ngày ấn định nào đó, cần phải sản xuất các chi
tiết, bộ phận hoặc đặt mua NVL, linh kiệm bên ngoài trớc một thời hạn
nhất định. Quá trình xác định MRP đợc tiến hành theo các bớc sau:
Sơ đồ 1: Phân tích kết cấu sảm phẩm.
Nh trên đã đề cập, phơng pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
19

thời gian (chu kỳ sản xuất, mua sắm ) và hệ số nhân. Số lợng các loại
chi tiết và mối liên hệ trong sơ đồ thể hiện tính phức tạp của cấu trúc sản
phẩm. Sản phẩm càng phức tạp thì sổ chi tiết, bộ phận càng nhiều và mối
quan hệ giữa chúng càng lớn. Để quản lý theo dõi và tính toán chính xác
từng loại NVL, cần phải sử dụng máy tính để hệ thống hoá, mã hoá chúng
theo sơ đồ cấu trúc thiết kế sản phẩm.
Kết quả của phân tích sơ đồ kết cấu sản phẩm cần phản ánh đợc số
lợng các chi tiết và thời gian thực hiện.
Ví dụ: Sản phẩm hoàn chỉnh đợc ghi ở cấp 0 trên đỉnh cây. Sau đó là
những bộ phận cần thiết để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh ở cấp 1. Sau
đó mỗi bộ phận này lại đợc cấu tạo từ những chi tiết khác và các chi tiết này
đợc biểu diễn ở bậc cấp 2. Cứ nh vậy tiếp diễn để hình thành cây cấu trúc
sản phẩm.

huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
20

Khi phân tích có thể gặp trờng hợp một bộ phận, chi tiết có mặt ở
nhiều cấp trong kết cấu của sản phẩm. Trong trờng hợp nh vậy ta áp
dụng nguyên tắc học cấp thấp nhất.
Theo nguyên tắc này tất cả các bộ phận, chi tiết, đó đợc chuyển về
cấp thấp nhấy. Nhờ đó tiết kiệm đợc thời gian và tạo ra sự dễ dàng trong
tính toán. Nó cho phép chỉ cần tính nhu cầu của bộ phận, chi tiết đó một lần
và xác định mức dự trữ đối với chi tiết, bộ phận cần sớm nhất chứ không phải
với sảm phẩm cuối cùng ở cấp cao nhất.
Ví dụ: Sản phẩm cánh cửa thép của Xí nghiệp thép và vật liệu xây
dựng Hà Nội đợc phân cấp nh sau :
Từ nguyên tắc này, Xí nghiệp có thể lên kế hoạch tổng quát với nhiều
phơng án vật t, sản xuất. Khi có đơn hàg cụ thể, dựa trên các nghiệp vụ đã
thực hiện, Xí nghiệp dễ dàng cho ra một lịch trình sản xuất hoàn chỉnh, có
thể tiết kiệm chi phí một cách tối đa. Cụ thể đợc phản ánh ở ví dụ trong
phần II của bản chuyên đề..
2.2. Bớc 2. Tính tổng nhu cầu
Tổng nhu cầu chính là tổng số lợng dự kiến đối với một loại chi tiết
hoặc NVL trong từng giai đoạn mà không tính đến dự trữ hiện có hạơc lợng
sẽ tiếp nhận đợc. Tổng nhu cầu hạng mục cấp 0 lấy ở lịch trình sản xuất.
Đối với hạng mục cấp thấp hơn, tổng nhu cầu đợc tính trực tiếp số lợng
phát đơn hàng của hạng mục cấp cao hơn ngay trớc nó.
Đó là nhu cầu phát sinh do nhu cầu thực tế về một bộ phận hợp thành
nào đó đòi hỏi tổng nhu cầu của các bộ phận, chi tiết bằng số lợng đặt hàng
Cấp2
Cấp3
Cánh cửa thép
Khung cửa Thanh nan cửa Tấm đan cửa
Cây khung 2 Cây khung 1
Khớp nối
1,3
Khớp nối
2,4
Thanh nan tròn Thanh nan dẹt Mặt sau Mặt trớc
Cấp1
Cấp 0
Ngô Nguyên Khôi

đối với các chi tiết bộ phận ngoài và là lệnh sản xuất nếu chúng đợc sản
xuất tại doanh nghiệp. Khối lợng hàng hoá và thời gian của lệnh đề nghị
đợc xác định trong đơn hàng kế hoạch. Tuỳ theo chính sách đặt hàng có thể
đặt theo lô hoặc theo kích cỡ.
Đặt hàng theo lô là số lợng hàng đặt bằng với nhu cầu thực. Đặt hàng
theo kích cỡ là số lợng hàng đặt có thể vợt nhu cầu thực bằng cách nhân
với 1 lợng cụ thể hoặc bằng đúng lợng yêu cầu trong thời điểm đó. Bất kỳ
lợng vợt nào đều đợc bổ sung vào dự trữ hiện có của giai đoạn tiếp theo.
2.4. Bớc 4: Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất.
Ngô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên KhôiNgô Nguyên Khôi
Ngô Nguyên Khôi

Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề Thực Tập
Chuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệphuyên đề tốt nghiệp
huyên đề tốt nghiệp
23

Để cung cấp hoặc sản xuất NVL, chi tiết cần tốn thời gian cho chờ
đợi, chuẩn bị, bỗc dỡ, vận chuyển, sắp xếp hoặc sản xuất. Đó là thời gian
phân phối hay thời gian cung cấp, sản xuất của mỗi bộ phận.
Do đó từ thời điểm cần có sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng
sẽ phải tính ngợc lại để xác định khoảng thời gian cần thiết cho từng chi
tiết, bộ phận. Thời gian phải đặt hàng hoặc tự sản xuất đợc tính bằng cách
lấy thời điểm cần có trừ đi khoảng thời gian cung ứng hoặc sản xuất cần thiết
đủ để cung cấp đúng lợng hàng yêu cầu. Theo ví dụ trên, thời gian cần thiết
để cung cấp hoặc sản xuất các chi tiết bộ phận:

Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8
Hạng mục
Tổng nhu cầu
Lợng tiếp nhận theo
tiến độ

Dự trữ sẵn có
Nhu cầu thực
Lợng tiếp nhận đơn đặt
hàng theo kế hoạch

Lợng đơn hàng phát ra
theo kế hoạch C. Phơng pháp xác định kích cỡ lô hàng.
Đối với nhu cầu độc lập thờng áp dụng phơng pháp EOQ để xác
định kích cỡ lô hàng cần mua. Tuy nhiên đối với những nhu cầu phụ thuộc
vào thì vấn đề trở nên phức tạp hơn do tính đa dạng về chủng loại, số lợng
và thời gian cần thiết của chủng loại, số lợng và thời gian cần thiết của
chúng. Trong MRP khi mua những NVL dự trữ có nhu cầu phụ thuộc, có rất
nhiều cách xác định cỡ lô hàng đợc áp dụng.
Thực tế cho thấy không có một cách nào có u điểm nổi trội hơn tất cả
các cách khác, vì vậy tuỳ từng trờng hợp cụ thể mỗi doanh nghiệp có thể
liệu chọn cho mình một chính sách hợp lý. Một số cách chủ yếu thờng đợc
sử dụng là mua theo lô, cỡ hoặc mua theo mô hình EOQ hoặc mua theo
phơng pháp cân đối giai đoạn bộ phận. Việc lựa chọn phơng pháp xác định
cỡ lô phải căn cứ vào bản chất của nhu cầu về các loại NVL chi tiết, bộ phận
mối quan hệ tơng hỗ giữa chi phí đặt hàng và chi phí lu kho, số loại NVL.
Ngô Nguyên Khôi

Thời điểm cần có hàng sẽ bằng thời điểm cần có hàng của thời kỳ đầu
tiên trừ đi chu kỳ sản xuất hoặc cung ứng. Phơng pháp này tiện lợi, đơn
giản, nhng lại khó khăn là đối tợng của đơn hàng rất khác biệt nhau. Bởi
vậy, để có cỡ lô hợp lý hơn, ngời ta áp dụng biến dạng của nó theo nhóm
các giai đoạn không cố định theo phơng pháp thử đúng sai

Trích đoạn Thực tế tình hình dự trữ NVL tại xí nghiệp. Tình hình sử dụng khối l−ợng NVL vào sản xuất sảm phẩm. Thực tế công tác hoạch định nhu cầu NVL tại xí nghiệp. Những −u điểm cơ bản của công tác hoạch định nhu cầu NVL tại xí nghiệp thép và vật liệu xây dựng Hà Nộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status