Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển phải có những phơng án sản xuất và chiến lợc kinh doanh có hiệu quả.
Để làm đợc điều đó, các doanh nghiệp phải luôn cải tiến và nâng cao chất lợng
sản phẩm, tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hạ giá thành sản phẩm. Do đó việc
hoạch định nhu cầu và khả năng cung ứng nguyên vật liệu đợc coi là nhiệm vụ
quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loai sản phẩm khác
nhau và có xu thế ngày càng đa dạng hoá những sản phẩm của mình. Để sản
xuất mỗi loại sản phẩm lại đòi hỏi một số lợng các chi tiết, bộ phận và nguyên
vật liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau. Hơn nữa lợng nguyên vật liệu
cần sử dụng vào nhngc thời điểm khác nhau thờng xuyên thay đổi.
Vì thế nên việc quản lý tốt nguồn vật t đảm bảo cho quá trình sản xuất
diễn ra nhịp nhàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong mọi thời điểm. Tổ
chức hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp kịp thời, chính xác
cho các nhà quản lý và các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp. Để từ đó
có thể đa ra phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả . Nội dung của quá
trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là vấn đề có tính chất chiến lợc, đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của
mình.
Xí nghiệp thép và vật liệu xây dựng Hà Nội là một đơn vị kinh doanh,
sản xuất lớn, chủng loại đa dạng. Chính vì vậy mà việc hoạch định nhu cầu
nguyên vật liệu taị Xí nghiệp rất đợc chú trọng, và là một bộ phận không thể
thiếu trong toàn thể công tác quản lý của Xí nghiệp.
Với nguồn vốn do ngân sách nhà nớc cấp cho Xí nghiệp còn hạn chế
nên việc hoạch định chiến lợc hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng
và cần thiết.
Chuyên đề tốt nghiệp
1
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định
nhu cầu nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
I. Thực chất và yêu cầu của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (NVL)
1. Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu
1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động chủ yếu và đợc thể hiện dới
dạng vật hoá.
1.2. Đặc điểm
Trong quá trình sản xuất cần 3 yếu tố cơ bản, đó là TLLĐ, ĐTLĐ và
SLĐ. NVL là một trong 3 yếu tố cơ bản đó, NVL là đối tợng lao động và là cơ
sở để hình thành nên sản phẩm mới. Quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới
nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi về hình thái chất ban đầu để
cấu thành thực thể sản phẩm, chúng chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất. Về
mặt giá trị NVL chuyển dịch toàn bộ 1 lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
2. ý nghĩa và yêu cầu quản lý NVL.
2.1. ý nghĩa
Nh ta đã biết, chi phí NVL và ĐTLĐ sử dụng trong sản xuất NVL thờng
chiếm một tỷ lệ lớn (60 - 80%) trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Thực hiện giảm chi phí NVL sẽ làm tốc độ vốn lu động quay nhanh hơn
và tạo điều kiện quan trọng để hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, mỗi công đoạn
từ việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển bảo quản, dự trữ và sử dụng
NVL đều trực tiếp tác động đến chu trình luôn chuyển vốn lu động của doanh
nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp
3
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
Tổ chức tốt công tác hoạch định, nhiệm vụ và kế hoạch cung ứng NVL
là điều kiện không thể thiếu, cung cấp kịp thời, đồng bộ NVL cho quá trình
hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Khâu bảo quản: Tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các
phơng tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật t,
tránh h hỏng mất mát, hao hụt, bảo đảm an toàn.
c. Khâu sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở xác định mức dự
toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao NVL trong giá thành sản phẩm, tăng
thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác hoạch định, phản
ánh tình hình xuất dùng và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
d. Khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình
thờng không bị ngừng trệ do việc cung cấp hoặc mua NVL không kịp thời
hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ NVL quá nhiều. Kết hợp hài hoà
công tác hoạch định với kiểm tra, kiểm kê thờng xuyên, đối chiếu nhập - xuất
- tồn.
Bảng số 1: Lịch trình sản xuất
Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8
Số lợng 200 300
Để có thể hoạch định đợc chiến lợc NVL trong doanh nghiệp, ta phải
hiểu công tác kế toán NVL thông qua việc phân loại và đánh giá NVL.
3. Phân loại - đánh giá NVL
3.1. Phân loại NVL
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải sử
dụng nhiều loại NVL khác nhau. Chúng có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá
rất khác nhau, và biến động liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để tổ
Chuyên đề tốt nghiệp
5
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
chức tốt công tác quản lý và hạch toán NVL, đảm bảo sử dụng có hiệu quả
NVL trong sản xuất kinh doanh, cần phải phân loại NVL. Tuỳ theo nội dung
xuất, chế tạo sản phẩm hoặc là phế liệu thu nhập thu hồi trong quá trình thanh
lý TSCĐ và các loại NVL khác cha đề cập đến trong các loại kể trên.
Để phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lý chặt chẽ NVL cần phải biết cụ thể
và đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của từng thứ NVL. Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân chia một cách
chi tiết hơn theo tính năng lý hoá học, theo quy cách, phẩm chất NVL. Doanh
nghiệp phân chia NVL trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm NVL. Tuỳ
theo số liệu của từng thứ, từng nhóm, từng loại NVL mà xây dựng mã số cho
nó, có thể gồm 1, 2, 3 hoặc 4 thứ số
Chuyên đề tốt nghiệp
7
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
Số điểm danh NVL
Loại: NVL chính
Ký hiệu: 1521
Ký hiệu
Nhóm Danh điểm NVL
Tên, nhãn hiệu, quy
cách NVL
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch toán
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6
1521-01 1521-01-01
Thép tròn 6 60 m/m
Kg 60.000
thận trọng )
a. Đánh giá NVL theo giá thực tế
* Giá thực tế NVL nhập kho:
- Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
- Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
+ Với NVL mua ngoài
+ Với NVL tự sản xuất
+ Với NVL thuê ngoài gia công chế biến
+ Với NVL nhận đóng góp từ các đơn vị, cá nhân tham gia liên doanh.
+ Với phế liệu
+ Với NVL đợc tặng, thởng.
* Giá thực tế NVL xuất kho
Căn cứ vào việc tính giá thực tế nhập để tính giá thực tế xuất.
Giá thực tế
NVL tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế
NVL nhập
trong kỳ
=
Giá thực tế
NVL xuất
trong kỳ
+
Giá thực tế
NVL tồn
cuối kỳ
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân
A. Phơng pháp MRP
1. Khái niệm
Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loại sản phẩm khác
nhau và có xu thể ngày càng đa dạng hoá những sản phẩm của mình. Để sản
xuất mỗi loại sản phẩm lại đòi hỏi phải có một số lợng chi tiết, bộ phận và
NVL rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau. Hơn nữa, lợng nguyên vật liệu
cần sử dụng vào những thời điểm khác nhau và thờng xuyên thay đổi. Vì vậy,
tổng số danh mục các loại vật t, nguyên liệu và chi tiết bộ phận mà doanh
nghiệp quản lý rất nhiều và phức tạp, đòi hỏi phải cập nhật thờng xuyên. Quản
lý tốt nguồn vật t, nguyên vật liệu này góp phần quan trọng giảm chi phí sản
xuất và hạ giá thành sảm phẩm. Lập kế hoạch chính xác nhu cầu nguyên liệu,
đúng khối lợng và thời điểm yêu cầu là cơ sở quan trọng để dự trữ lợng nguyên
vật liệu ở mức thấp nhất, nhng lại là một vấn đề không đơn giản. Các mô hình
Chuyên đề tốt nghiệp
10
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
quản trị hàng dự trữ chủ yếu là giữ cho mức dự trữ ổn định mà không tính tới
những mối quan hệ phụ thuộc với nhau giữa nguyên vật liệu, các chi tiết bộ
phận trong cấu thành sảm phẩm, đòi hỏi phải đáp ứng sẵn sàng vào những thời
điểm khác nhau. Cách quản lý này thờng làm tăng chi phí. Để đảm bảo yêu
cầu nâng cao hiệu quả của hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm thiểu chi phí dự
trữ trong quá trình sản xuất, cung cấp những loại nguyên vật liệu, linh kiện
đúng thời điểm khi có nhu cầu ngời ta đa ra phơng pháp hoạch định nhu cầu
NVL. Hoạch định nhu cầu NVL là một nội dung cơ bản của quản trị sản xuất,
đợc xây dựng trên cơ sở trợ giúp của kỹ thuật máy tính đợc phát hiện và đa vào
sử dụng lần đầu tiên ở Mỹ vào những năm 70. Cách tiếp cận MRP là xác định
lợng dự trữ nguyên vật liệu, chi tiết bộ phận là nhỏ nhất, không cần dự trữ
nhiều nhng khi cần sản xuất là có ngay. Điều này đòi hỏi phải lập kế hoạch hết
sức chính xác, chặt chẽ đối với từng loại vật t, đối với từng chi tiết và từng
Kết quả thu đợc là hệ thống kế hoạch chi tiết về các loại nguyên vật
liệu, chi tiết, bộ phận với thời gian biểu cụ thể nhằm cung ứng đúng thời điểm
cần thiết. Hệ thống kế hoạch này thờng xuyên đợc cập nhật những dữ liệu cần
thiết cho thích hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sự
biến động của môi trờng bên ngoài.
2. Mục tiêu của MRP (Modular Resources and Process Hệ thống
hoạch định và xây dựng lịch trình về nhu cầu các nguồn lực)
Sự phát triển và đa vào ứng dụng rộng rãi phơng pháp hoạch định các
nguồn lực trong doanh nghiệp thể hiện ý nghĩa quan trọng của nó trong thực
tế. Vai trò của MRP thể hiện trong những mục tiêu mà hệ thống MRP nhằm
đạt tới. Những mục tiêu chủ yếu của hoạch định nhu cầu các nguồn lực đặt ra
là:
- Giảm thiểu lợng dự trữ nguyên vật liệu.
- Giảm thời gian sản xuất và thời gian cung ứng. MRP xác định mức dự
trữ hợp lý, đúng thời điểm, giảm thời gian chờ đợi và những trở ngại cho sản
xuất.
- Tạo sự thoả mãn và niềm tin tởng cho khách hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp
12
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
- Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau,
phát huy tổng hợp khả năng sản xuất của doanh nghiệp.
- Tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Các yêu cầu trong ứng dụng MRP
Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, đem lại lợi ích rất lớn trong việc
giảm mức dự trữ trong quá trình chế biến mà vẫn duy trì, đảm bảo đầy đủ nhu
cầu vật t tại mọi thời điểm khi cần và là phơng tiện để phân bổ thời gian sản
xuất hoặc đặt hàng. Những lợi ích này của MRP phục vụ rất lớn vào việc khai
thác sử dụng máy tính trong quá trình lu trữ, thu thập, xử lý và cập nhật thờng
đổi
Lịch đặt hàng
theo kế hoạch
Xoá bỏ đơn
hàng
Báo cáo nhu
cầu NVL hàng
ngày
Báo cáo về kế
hoạch
Báo cáo đơn
hàng thực hiện
Các nghiệp vụ
dự trữ
Đơn hàng
Dự báo
Thiết kế sự
thay đổi
Dự báo
Tiếp nhận
Rút ra
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
1.2. Để thực hiện những quá trình đó cần biết một loạt các yếu tố đầu
vào chủ yếu nh:
- Số lợng, nhu cầu sản phẩm dự báo
- Số lợng đơn đặt hàng
- Mức sản xuất và dự trữ
- Cấu trúc của sản phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
sản phẩm không có thật nhng rất cần thiét để lập hoá đơn NVL cho những loại
Chuyên đề tốt nghiệp
15
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
hàng phát sinh có liên hệ mật thiết với sản phẩm điển hình gốc này. Lập hoá
đơn theo sản phẩm điển hình có lợi rất lớn: tiết kiệm đợc thời gian, công sức
và các chi phí có liên quan. Trong một số trờng hợp, ngời ta còn lập hoá đơn
cho các loại hàng lắp ráp bổ sung. Các chi tiết này chỉ cần thiết trong từng tr-
ờng hợp cụ thể có tính chất cá biệt đối với từng loại sản phẩm chứ không phải
sản phẩm nào cũng có.
Vì vậy loại chi tiết đợc ký hiệu và quản lý riêng biệt, thờng không dự
trữ chúng.
Hồ sơ dự trữ cho biết lợng dự trữ nguyên vật liệu, bộ phận hiện có. Nó
dùng đê ghi chép, báo cáo tình trạng của từng loại nguyên vật liệu, chi tiết bộ
phận trong từng thời gian cụ thể. Hồ sơ dự trữ cho biết trong nhu cầu, đơn
hàng sẽ tiếp nhận và những thông tin chi tiết khác nh ngời cung ứng, độ dài
thời gian cung ứng và độ lớn lô cung ứng. Hồ sơ dự trự NVL, bộ phận cần phải
chính xác, do đó đòi hỏi công tác theo dõi, ghi chép thận trọng cụ thể chi tiết.
Những sai sót trong hồ sơ dự trữ sẽ dẫn đến những sai sót lớn trong MRP.
Những yếu tố đầu ra chính là kết quả của MRP cần trả lời đợc các vấn
đề cơ bản sau:
- Cần đặt ra hàng hoá sản xuất những loại linh kiện phụ tùng nào?
- Số lợng bao nhiêu?
- Thời gian khi nào?
Những thông tin này đợc thể hiện trong các văn bản, tài liệu nh lệnh
phát đơn đặt hàng kế hoạch, lệnh sản xuất nếu tự gia công, báo cáo về dự trữ.
Có nhiều loại tài liệu báo cáo hồ sơ NVL, chi tiết bộ phận dự trữ.
Các báo cáo này gồm có báo cáo sơ bộ và báo cáo thứ cấp. Báo cáo sơ
bộ liên quan đến hoạch định và kiểm soát sản xuất và dự trữ NVL. Những báo
Sơ đồ 1: Phân tích kết cấu sảm phẩm.
Nh trên đã đề cập, phơng pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu đợc
tiến hành dựa trên việc phân loại nhu cầu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu
phụ thuộc.
Chuyên đề tốt nghiệp
17
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
Nhu cầu độc lập là nhu cầu sản phẩm cuối cùng và các chi tiết bộ phận
khách hàng đặt hoặc dùng để thay thế. Nhu cầu độc lập đợc xác định thông
qua công tác dự báo hoặc đơn hàng. Chất lợng của công tác dự báo kể cả dài
hạn, trung hạn và ngắn hạn sẽ ảnh hởng rất lớn đến tính chính xác của MRP.
Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu thứ sinh chúng là những bộ phận,
chi tiết, nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm
cuối cùng, nhu cầu dự báo, đơn đặt hàng, kế hoạch, dự trữ và lịch trình sản
xuất.
Để tính tổng nhu cầu phụ thuộc, cần tiến hành phân tích cấu trúc của
sảm phẩm. Cách phân tích dùng trong MRP là sử dụng kết cấu hình cây của
sảm phẩm. Mã hàng mục trong kết cấu hình cây tơng ứng với từng chi tiết, bộ
phận cấu thành sảm phẩm. Chúng đợc biểu hiện dới dạng cấp bậc từ trên
xuống dới theo trình tự sản xuất và lắp ráp sảm phẩm. Sử dụng kết cấu hình
cây có những đặc điểm sau:
- Cấp trong sơ đồ kết cấu: Nguyên tắc chung cấp 0 là cấp ứng với sảm
phẩm cuối cùng. Cứ mỗi lần phân tích thành phần cấu tạo của bộ phận ta lại
chuyển sang một cấp.
- Mối liên hệ trong sơ đồ kết cấu: Đó là những đờng liên hệ giữa 2 bộ
phận trong sơ đồ kết cấu hình cây. Bộ phận trên gọi là bộ phận hợp thành và
bộ phận dới là bộ phận thành phần. Mối liên hệ có ghi kèm theo khoảng thời
gian (chu kỳ sản xuất, mua sắm ) và hệ số nhân. Số l ợng các loại chi tiết và
mối liên hệ trong sơ đồ thể hiện tính phức tạp của cấu trúc sản phẩm. Sản
G
(2)
F
(2)
Cấp 2
H
(4)
I
(5)
Cấp 3
Y
A B C D E
G E
E
G F
E E
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
Theo nguyên tắc này tất cả các bộ phận, chi tiết, đó đợc chuyển về cấp
thấp nhấy. Nhờ đó tiết kiệm đợc thời gian và tạo ra sự dễ dàng trong tính toán.
Nó cho phép chỉ cần tính nhu cầu của bộ phận, chi tiết đó một lần và xác định
mức dự trữ đối với chi tiết, bộ phận cần sớm nhất chứ không phải với sảm
phẩm cuối cùng ở cấp cao nhất.
Ví dụ: Sản phẩm cánh cửa thép của Xí nghiệp thép và vật liệu xây dựng
Hà Nội đợc phân cấp nh sau :
Cấp
Chuyên đề tốt nghiệp
20
Cấp2
Cánh cửa thép
kỳ. Dự trữ sẵn có theo kế hoạch là số lợng dự trữ dự kiến có thể sử dụng để
Chuyên đề tốt nghiệp
21
Cấp3
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
thoả mãn nhu cầu của sản xuất Đó là tổng của dự trữ còn lại từ giai đoạn tr -
ớc cộng với số lợng sẽ tiếp nhận.
Lợng tiếp nhận là tổng số bộ phận, chi tiết đủ đa vào sản xuất nhng cha
hoàn thành hoặc là số lợng đặt hàng mong đợi sẽ nhận đợc tại điểm bắt đầu
của mỗi giai đoạn.
Đơn hàng phát ra theo kế hoạch là tổng khối lợng dự kiến kế hoạch đặt
hàng trong từng giai đoạn. Lệnh đề nghị phản ánh số lợng cần cung cấp hay
sản xuất để thoả mãn nhu cầu thực. Lệnh đề nghị có thể là đơn đặt hàng đối
với các chi tiết bộ phận ngoài và là lệnh sản xuất nếu chúng đợc sản xuất tại
doanh nghiệp. Khối lợng hàng hoá và thời gian của lệnh đề nghị đợc xác định
trong đơn hàng kế hoạch. Tuỳ theo chính sách đặt hàng có thể đặt theo lô hoặc
theo kích cỡ.
Đặt hàng theo lô là số lợng hàng đặt bằng với nhu cầu thực. Đặt hàng
theo kích cỡ là số lợng hàng đặt có thể vợt nhu cầu thực bằng cách nhân với 1
lợng cụ thể hoặc bằng đúng lợng yêu cầu trong thời điểm đó. Bất kỳ lợng vợt
nào đều đợc bổ sung vào dự trữ hiện có của giai đoạn tiếp theo.
2.4. Bớc 4: Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất.
Để cung cấp hoặc sản xuất NVL, chi tiết cần tốn thời gian cho chờ đợi,
chuẩn bị, bỗc dỡ, vận chuyển, sắp xếp hoặc sản xuất. Đó là thời gian phân
phối hay thời gian cung cấp, sản xuất của mỗi bộ phận.
Do đó từ thời điểm cần có sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ
phải tính ngợc lại để xác định khoảng thời gian cần thiết cho từng chi tiết, bộ
phận. Thời gian phải đặt hàng hoặc tự sản xuất đợc tính bằng cách lấy thời
điểm cần có trừ đi khoảng thời gian cung ứng hoặc sản xuất cần thiết đủ để
hàng theo kế hoạch
Lợng đơn hàng phát ra
theo kế hoạch
C. Phơng pháp xác định kích cỡ lô hàng.
Đối với nhu cầu độc lập thờng áp dụng phơng pháp EOQ để xác định
kích cỡ lô hàng cần mua. Tuy nhiên đối với những nhu cầu phụ thuộc vào thì
vấn đề trở nên phức tạp hơn do tính đa dạng về chủng loại, số lợng và thời gian
cần thiết của chủng loại, số lợng và thời gian cần thiết của chúng. Trong MRP
khi mua những NVL dự trữ có nhu cầu phụ thuộc, có rất nhiều cách xác định
cỡ lô hàng đợc áp dụng.
Thực tế cho thấy không có một cách nào có u điểm nổi trội hơn tất cả
các cách khác, vì vậy tuỳ từng trờng hợp cụ thể mỗi doanh nghiệp có thể liệu
chọn cho mình một chính sách hợp lý. Một số cách chủ yếu thờng đợc sử dụng
là mua theo lô, cỡ hoặc mua theo mô hình EOQ hoặc mua theo phơng pháp
cân đối giai đoạn bộ phận. Việc lựa chọn phơng pháp xác định cỡ lô phải căn
cứ vào bản chất của nhu cầu về các loại NVL chi tiết, bộ phận mối quan hệ t-
ơng hỗ giữa chi phí đặt hàng và chi phí lu kho, số loại NVL.
1. Mua theo lô
Nguyên tắc cấp hàng theo nhu cầu thực gọi là cấp theo lô. Theo phơng
pháp này là cần bằng nào mua bằng nấy, đúng thời điểm cần, số lợng mua, đặt
Chuyên đề tốt nghiệp
24
Ngô Nguyên Khôi Chuyên
đề Thực Tập
hàng bên ngoài hoặc tự sản xuất đúng bằng số lợng cần thiết đảm bảo cung
cấp đủ số lợng NVL hoặc chi tiết, bộ phận. Có thể minh hoạ cụ thể qua ví dụ ở
phần trên.
Cách làm này thích hợp đối với những lô hàng cỡ nhỏ, đặt thờng xuyên,
lợng dự trữ để cung cấp đúng lúc thấp và không tốn chi phí lu kho.
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sảm phẩm hoặc