Luận văn: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện tử Viễn Thông Quân Đội - Pdf 26

1Luận văn
Hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công Ty
Điện Tử Viễn Thông
Quân Đội
2
Mở đầu

Với mong muốn hoàn thiện cho bản thân những kiến thức để đáp ứng tốt
cho công việc trong tương lai, em xác định là cần phải hiểu biết cả về lý
thuyết và thực hành. Trong suốt quãng thờigian nghiên cứu, học tập trên
giảng đường về cơ bản lý thuyết em đã được trang bị đầy đủ. Nhưng thực
tại cho thấy giữa lý thuyết và thực hành có rất nhiều điểm khác nhau, nếu
chỉ nắm vững lý thuyết mà không có thực hành thì kết quả sẽ không tốt
hoặc đi chệch hướng .
Nhận thức được điều đó, em thấy được tầm quan trọng của quá trìng
thực tập. Trong giai đoạn thực tập sẽ trang bị cho em những kiến thức thực
tế. Vì được quan sát trực tiếp, được thực hành công việc … Từ đó em sẽ có
thêm kiến thức để hỗ trợ cho các vấn đề lý thuyết đã được học. Hơn nữa từ
thực tế ở công ty sẽ trang bị thêm cho em những kinh nghiệm quí báu
trong công việc mai sau .
Qua tìm hiểu được biết Công Ty Điện Tử Viễn Thông Quân Đội là đơn
vị đã trải qua hơn mười năm xây dựng sản xuất kinh doanh với biết bao
thăng trầm, Công ty đã từng bước đi lên với những bước đi vững trãi trong
thời kì đổi mới, tích cực tham gia vào các quan hệ kinh tế trong nước và
quốc tế, đóng góp tích cực vào nhiệm vụ xây dựng binh chủng và nền quốc
phòng vững mạnh .
Được sự giúp đỡ tận tình của phòng Tổ Chức Lao Động, phòng Tài

diện nước ngoài…
4
Các công trình Công ty Điện Tử Viễn Thông Quân Đội tham gia thực
hiện đều được khách hàng đánh giá đạt yêu cầu về chất lượng cũng như
tiến độ về thời gian.
 Các đơn vị trực thuộc :
1. Xí nghiệp khảo sát thiết kế
Địa chỉ : 16 Pháo Đài Láng - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại : 8447751180.
Fax :8447751180.
+ Hoạt động trên các lĩnh vực :
- Lập dự án xây dựng các công trình thông tin Bưu chính – Viễn
thông.
- Khảo sát địa hình, địa chất các công trình dân dụng và công nghiệp
.
- Thí nghiệm xác định các chuẩn kĩ thuật của đất đá, nền móng các
công trình dân dụng và công nghiệp.
- Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình thông tin Bưu chính –
Viễn thông nhóm B,C và các hạng mục nhóm A; bao che các công
trình công nghiệp B,C…
+ Chức năng :
Khảo sát, thiết kế, lập dự án các công trình thông tin Bưu chính –
Viễn thông, phát thanh, truyền hình.
2. Xí nghiệp xây lắp công trình.
Địa chỉ : 16 - Pháo Đài Láng - Đống Đa – Hà Nội .
Điện thoại :8447750082.
+ Hoạt động trên các lĩnh vực :
5
- Lắp đặt tổng đài và mạng cáp, lắp đặt hệ thống thiết bị thông tin,
thiết bị điện tử, phát thanh truyền hình, hệ thống truyền dẫn viba,

Địa chỉ : 16 – Cát Linh - Đống Đa – Hà Nội .
Điện thoại : 8448230782 .
Fax :8448460486 .
+ Kinh doanh các loại dịch vụ :
- Phát hành báo chí .
- Dịch vụ chuyển phát bưu phẩm (trừ thư tín ); bưu kiện .
- Phát chuyển tiền .
+ Chức năng :
Phát hành báo chí và kinh doanh các loại dịch vụ về bưu chính .
5. Trung tâm dịch vụ đường dài VOIP .
Địa chỉ : số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội .
Điện thoại : 047365066.
Fax : 048460486 .
+ Hoạt động trên các lĩnh vực :
Cung cấp dịch vụ đường dài trong nước và quốc tế theo công nghệ
VOIP .
+ Chức năng :
Cung cấp dịch vụ đường dài trong nước và quốc tế theo công nghệ
VOIP .
6. Trung tâm xuất nhập khẩu .
Địa chỉ : 16 – Cát Linh - Đống Đa – Hà Nội .
Điện thoại : 8448230782 .
Fax :8448460486 .
7
+ Hoạt động trên các lĩnh vực :
Xuất nhập khẩu các sản phẩm điện tử thông tin, các thiết bị đồng bộ
như : các tổng đài công cộng, tổng đài cơ quan, viba, thiết bị và cáp
…cho các công trình quân sự và nhập khẩu uỷ thác các loại thiết bị
tương tự cho các ngành kinh tế quốc dân.
+ Chức năng :

Năm 1998

Năm 1999

Năm 2000

1,T
ổng t
ài s
ản có

37.847.273.724 59.708.174.299 55.174.518.277
2,TSLĐ&đ
ầu t
ư

ng
ắn hạn

35.076.752.527 58.004.174.318 52.318.568.033
3,Tài s
ản nợ

37.847.273.724 59.708.174.299 55.174.518.277
4,TS n
ợ l
ưu đ
ộng

34.973.592.500 56.556.416.616 48.505.016.478

- Nghiên cứu, hoàn thiện về kỹ thuật, qui trình khai thác, đẩy mạnh
các biện pháp Maketing tới khách hàng .
- Tổ chức đấu thầu các công trình .
- Xây dựng và bảo vệ dự án điện thoại di động.
- Tập trung, giữ ổn định hoạt động của dịch vụ phát hành báo chí .
- Phấn đấu doanh thu chiếm 70%- 80% doanh thu công ty.
+ Khảo sát, thiết kế, xây lắp công trình, dịch vụ kỹ thuật.
- Nâng cao chất lượng ngành .
- Khảo sát, thiết kế các công trình như cáp quang, viba…
+ Xuất nhập khẩu .
- Nhập khẩu các thiết bị vật tư phục vụ quá trình sản xuất, kinh
doanh.
- Nhập khẩu vật tư và công nghệ thông tin hiện đại nhất . Là đơn vị
nhập khẩu uỷ thác cho các hãng SIEMEIVS, VINADASUNG, và
các công ty khác.
 Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002 đề ra là :
Doanh thu 250 tỷ đồng trong đó quốc phòng 20 tỷ đồng ; kinh tế 230
tỷ đồng . Lợi nhuận 25 tỷ đồng, nộp ngân sách 24,7 tỷ đồng, thu
nhập bình quân là 1.450.000đ/người/tháng.
2 . Tổ chức và quản lý công ty .
10
- Giám đốc là người đứng đầu công ty, người có thẩm quyền cao
nhất, có nhiệm vụ quản lý điều hành chung và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt ddộng kinh doanh của công
ty .
- Phó giám đốc chính trị là người phụ trách về các vấn đề sinh hoạt
chính trị của công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật là người phụ trách về các vấn đề kỹ thuật
của công ty .
- Phó giám đốc kinh doanh là người phụ trách về các vấn hoạt động

công ty, tổ chức khám bệnh định kỳ , bảo đảm vệ sinh sức khoẻ cho
cán bộ công nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh .
Phần 2 : đặc điểm công tác kế toán của công ty .

1. Hình thức tổ chức công tác kế toán .
Do đặc điểm tổ chức công ty là theo mô hình tổng công ty, cấp trên
là ban giám đốc và các phòng ban chức năng thực hiện vai trò quản
lý điều hành tập trung, bên dưới là những đơn vị thực thi những
nhiệm vụ cụ thể như : Xí nghiệp xây lắp, trung tâm xuất nhập
khẩu…Từ đó, kế toán với vai trò là động lực cung cấp thông tin tài
chính cho hoạt động tác nghiệp của nhà quản trị, vừa được tổ chức
hạch toán tại Công ty và vừa được tổ chức hạch toán tại các xí
nghiệp, Trung tâm. Bộ máy kế toán tại Công ty có nhiệm vụ hạch
toán phần Công ty trực tiếp kinh doanh và hạch toán tổng hợp phần
các trung tâm, xí nghiệp gửi lên. Còn tại các Trung tâm, xí nghiệp
12
không tổ chức bộ máy kế toán hoàn chỉnh mà chỉ có nhân viên kế
toán phụ trách công việc hạch toán chi tiết, sau đó gửi báo cáo tổng
hợp lên kế toán Công ty.

- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính :
Có nhiệm vụ tổ chức điều hành chung toàn bộ công tác kế toán .
Tổng hợp các thông tin tài chính kế toán cung cấp, phục vụ cho yêu

vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ, vật tư, tính toán giá trị hao mòn
kịp thời phản ánh vào chi phí hoạt động trong kỳ; chi tiết đến từng
bộ phận. Đưa ra các giải pháp kiến nghị lên thủ tướng về biện pháp
quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, giảm tránh cao nhất hao
mòn vô hình TSCĐ , về mặt vốn tài chính cũng như hiện vật. Với
vật tư cần bảo đảm dự trữ thích hợp tránh thiếu hụt trong những
trường hợp đặc biệt, đồng thời tăng hệ số quay vòng vốn lưu động.
- Kế toán thu chi VOIP . Có nhiệm vụ theo dõi điện thoại đường dài .
- Kế toán tiêu thụ : theo dõi tình hình tiêu thụ của công ty và trung
tâm dịch vụ kỹ thuật .ế toán theo dõi di động .
14
- Thủ quĩ –kế toán tiền lương : có nhiệm vụ ghi chép phản ánh chính
xác, kiểm soát quĩ tiền chặt chẽ, báo cáo về thực trạng quĩ, thực
hiện việc xuất quĩ chi cho các hoạt động của công ty theo lệnh của
giám đốc và kế toán trưởng.
- Kế toán thu chi .
- Kế toán theo dõi internet : có nhiệm vụ theo dõi trung tâm công
nghệ thông tin.
- Kế toán theo dõi kinh doanh đường trục .
2. Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp .
 Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/10 hàng năm và kết thúc vào
ngày 31/12 năm đó .
 Đơn vị sử dụng trong ghi chép là đồng kế toán là đồng tiền Việt
Nam kí hiệu là (đ).
Nguyên tắc chuyển đổi đồng tiền khác sang đồng tiền Việt Nam:
theo tỷ giá thực tế do ngân hàng NgoạI Thương Việt Nam công bố
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi sổ kế toán .
Khi phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái sử dụng tài khoản 413 –
chênh lệch tỷ giá hối đoái để hạch toán .
 Hình thức sổ kế toán áp dụng :

S qu
Bng tng hp
chng t gc

S, th k toán
chi tit

S ng ký
chng t ghi s

Chng t ghi s

Bng
tng hp
chi tit
S cái

16
Chứng từ ghi sổ

Số…
Ngày …tháng… năm… Chứng từ ghi sổ
Trích yếu
S
ố hiệu t
ài
khoản
17
Bộ (Sở)…
Đơn vị…
sổ đăng ký chứng tư ghi sổ
Năm…

Ch
ứng từ ghi sổ

Số
tiền
S

hiệu
Ngày
tháng

C
ộng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Ngày…tháng…năm…
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn


C
ó
1

2

3

4

5

6

7

8
C
ộng phát sinh
Số dư cuối kì

19

Người ghi sổ Kế toán trưởng Ngày…tháng…năm…
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) Thủ trưởng đơn vị
( K ý, đóng dấu )
 Phương pháp kế toán TSCĐ.

hàng quan tâm và khách hàng là người đặt chỉ tiêu chất lượngphục
vụ công ty; công ty phải luôn đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu do khách
hàng yêu cầu .
- Các khoản phải nộp :các khoản thuế, thu sử dụng vốn ngân sách
công ty nộp toàn bộ cho cơ quan thuế địa phương, cụ thể là cục
thuế Hà Nội .
+ Thuế giá trị gia tăng: Công ty nộp tại Cục thuế theo phương pháp
khấu trừ .
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: công ty nộp tại Cục thuế, nộp từng
quí theo kế hoạch đầu năm với thuế suất áp dụng đối với đơn vị xây
lắp trong ba năm đầu áp dụng luật thuế mới là 32%.
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Được tính
theo tỷ lệ qui định trên lương quân hàm, thâm niên, phụ cấp chức vụ
đối với sỹ quan, QNCN và trên lương cấp bậc đối với công nhân
viên :
Trong đó :
- Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh :
+ 15% quĩ lương cho quĩ bảo hiểm xã hội .
+ 2% quĩ lương cho quĩ bảo hiểm y tế .
+ 2% quĩ lương cho kinh phí công đoàn.
21
- Người hưởng lương góp :
+ 5% quĩ lương cho quĩ bảo hiểm xã hội .
+ 1% quĩ lương cho quĩ bảo hiểm y tế .
+ 1% quĩ lương cho kinh phí công đoàn.
 Tiêu thức phân bổ các chi phí : Công ty phân bổ chi phí chung, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ bình quân trên
chênh lệch giữa doanh thuvà giá vốn(lãi gộp).
năm chứng tỏ qui mô kinh doanh của công ty tiếp tục mở rộng là phù
hợp. 23
Mô hình tổ chức bộ máy Công ty điện tử viễn thông quân đội

Giám c

Phó G chính tr

Phó G k thut

Phó G kinh doanhPhòng
k hoch
Phòng
k thut
Phòng

u t
Phòng
tài chính
Phòng
t chc lao ng

Phòng
chính tr

K toán trng
K toán tng hp
Phó phòng phía nam
K
toán
thanh
toán
K
toán
ngân
hàng
K
toán
giá
thành
K
toán
TSC
kiêm
vt t
K
toán
thu chi
VoIP
K
toán
tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status