Luận văn Quản lý môi trường tại làng nghề Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 26

LỜI MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Trải qua bao nhiêu đời nay, các làng nghề thủ công truyền thống từ
lâu đã là một nét đẹp rất riêng của vùng nông thôn Việt Nam. Trong nhiều
năm vừa qua, cùng với sư phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội nói
chung thì nhiều ngành nghề thủ công truyền thống đã được khôi phục và
cũng đạt được những bước tiến khá mạnh tạo thành phong trào rộng khắp
trong cả nước, góp phần cải thiện đáng kể cho đời sống nhân dân trong
vùng. Tuy nhiên, sự phát triển ấy còn mạng nặng tính tự phát, tùy tiện, chưa
có quy hoạch định hướng cụ thể cũng như quy mô sản xuất còn nhỏ, quy
trình sản xuất và trang thiết bị còn lạc hậu. Tất cả những mặt hạn chế trên
không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của các làng nghề truyền thống mà
còn gây ra những tác động không nhỏ đến chất lượng môi trường làng nghề,
đặc biệt là đối với sức khỏe cộng đồng tại địa bàn và cả các vùng lân cận. Vì
vậy, lồng ghép sự phát triển để duy trì vững chắc hoạt động của các làng
nghề với việc bảo đảm BVMT là việc cần thường xuyên được chú trọng
quan tâm của các cấp chính quyền, cơ quan chức năng, thống nhất từ Trung
Ương đến địa phương.
Tỉnh Bắc Ninh tính đến nay có 62 làng nghề truyền thống chiếm 10%
lượng làng nghề truyền thống trong cả nước, chủ yếu trong trong các lĩnh
vực sản xuất sản xuất giấy, đồ gỗ mỹ nghệ đem xuất khẩu, gốm, sắt thép tái
chế, đúc đồng. Trong đó, thị xã Từ Sơn của tỉnh Bắc Ninh từ lâu đã nổi tiếng
với sự phát triển của làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ. Làng nghề Đồng
Kỵ với chuyên môn là sản xuất đồ gỗ gồm nhiều chủng loại sản phẩm, nhiều
năm qua đã đem lại thu nhập đáng kể cho người dân, không những là trong
vùng mà còn cả những vùng miền lân cận, góp phần cho sự phát triển kinh tế
của làng nghề, của thị xã Từ Sơn nói riêng và cả tỉnh Bắc Ninh nói chung.
Nhưng cũng không nằm ngoài thực trang chung, việc hoạt động sản xuất của
làng đang gây ra một vấn nạn về sự ô nhiễm môi trường. Do đó, yêu cầu
hiện nay là đòi hỏi công tác quản lý môi trường cho làng nghề Đồng Kỵ cần
được các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng, các nhà chuyên môn

quan, Sở ban ngành như các Báo cáo hiện trạng môi trường có các số liệu
thống kê, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Phương pháp so sánh, đánh giá.
Tiến hành điều tra thực địa bằng các bảng hỏi cụ thể, rõ ràng.
Căn cứ vào các đánh giá thu được qua bảng hỏi cộng với các số liệu
nói chung có liên quan và các số liệu có tiêu chí đánh giá, để từ đó phân tích
được sự hiệu quả cũng như chưa đạt yêu cầu qua các thời kỳ khác nhau của
hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường.
Phương pháp đánh giá tác động môi trường.
Từ những số liệu có sẵn và có sự so sánh với các tiêu chí đánh giá để
phân tích những ảnh hưởng đến các mặt kinh tế - xã hội và môi trường.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Tiến hành điều tra thực địa bằng các bảng hỏi cụ thể, rõ ràng với 14
câu hỏi để đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường qua ý kiến người
dân.
V. Nội dung
Chuyên đề có nội dung được chia thành 3 chương lớn:
Chương I: Cở sở lý luận của Quản lý môi trường làng nghề.
Chương II: Thực trạng Quản lý môi trường tại làng nghề Đồng Kỵ -
Từ Sơn – Bắc Ninh
Chương III: Giải pháp và kiến nghị cho công tác Quản lý môi trường
tại làng nghề Đồng Kỵ - Từ Sơn – Bắc Ninh.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
QLMT : Quản lý môi trường
PTBV : Phát triển bền vững
CTR : Chất thải rắn
KT – XH : Kinh tế - xã hội.
VSMT: Vệ sinh môi trường
CCN: Cụm công nghiệp

Nguyên tắc của QLMT
Các nguyên tắc QLMT phản ánh các yêu cầu khách quan của quy luật
tự nhiên, KT – XH chi phối trong công tác QLMT. Các nguyên tắc ấy là:
Bảo đảm tốt tính tổng hợp: Các hoạt động phát triển diễn ra dưới
nhiều hình thức, quy mô, tốc độ, trực tiếp hay gián tiếp, mạnh hay yếu thì
đều tác động lên đối tượng quản lý. Do đó, trong hoạch định chính sách
QLMT cần tính đến những tác động tổng hợp cũng như hậu quả từ chúng.
Bảo đảm không vi phạm tính hệ thống: Môi trường như là một hệ
thống hoạt động phức tạp, bao gồm nhiều phần tử hợp thành nên QLMT
phải thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin về tình trạng hoạt động của hệ thống
môi trường để đưa ra các quyết định phù hợp, đưa các phần tử cấu thành
hoạt động đều đặn, cân đối và hài hòa phục vụ cho mục tiêu đã dự tính.
Bảo đảm được tính liên tục và nhất quán: Đặc tính của môi trường là
môt hệ thống liên tục, tồn tại, hoạt động và phát triển thông qua chu trình
trao đổi vật chất, năng lượng trong không gian và thời gian. Chính vì vậy,
đòi hỏi phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý trong công tác QLMT.
Bảo đảm nhất quán tập trung dân chủ: Tập trung phải được thực hiện
ổn thỏa trong bàn bạc, quyết định các vấn đề một cách công khai, minh
bạch. Dân chủ phải được thực hiện tập trung, không mâu thuẫn, tránh lãng
phí nguồn lực quốc gia. Tập trung dân chủ để QLMT tạo sự bình đẳng, nâng
cao nhận thức, trách nhiệm với môi trường.
Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ: một thành phần môi
trường chịu sự quản lý song trùng từ nhiều phía, do đó, cần có sự kết hợp
chặt chẽ giữa các ngành, các vùng lãnh thổ để tăng hiệu quả, hiệu lực của
công tác QLMT.
Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa quản lý tài nguyên và môi trường với
quản lý KT – XH: Luôn ý thức phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa quản lý
tài nguyên, môi trường với quản lý KT – XH bằng các chính sách, chiến
lược phát triển đúng đắn, có tính bao quát và tổng hợp, thông qua các kế
hoạch và đầu tư ở tất cả mọi khâu, mọi cấp quản lý của Nhà nước.

thiết. Theo bản chất có thể chia công cụ QLMT ra làm 4 loại cơ bản sau:
1.4.1. Công cụ pháp lý
Công cụ này còn có thể được hiểu là công cụ chính sách và luật pháp
mà nó bao gồm các văn bản đầy đủ của :
Luật quốc tế về lĩnh vực môi trường là tổng hợp các nguyên tắc, quy
phạm mang tầm quốc tế để điều chỉnh công bằng mối quan hệ giữa các quốc
gia, vùng, lãnh thổ với các tổ chức trên thế giới trong việc ngăn chặn, loại bỏ
những thiệt hại gây ra cho môi trường ở trong và ngoài mỗi nước.
Luật quốc gia về môi trường là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm
mang tính quốc gia để điều chính công bằng mối quan hệ giữa những chủ
thể sử dụng hay tác động đến môi trường ở một hay một vài yếu tố bằng
nhiều phương pháp khác nhau, với mục đích BVMT có hiệu quả.
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn được tính toán
cho phép có cơ sở khoa học dùng làm căn cứ QLMT, được thực tế kiểm
nghiệm, có nghiên cứu khoa học rõ ràng, chính xác bảo đảm phù hợp với
nhu cầu BVMT, khả thi và có lợi về mặt KT – XH. Cơ cấu như: tiêu chuẩn
về đất, về nước, tiêu chuẩn về không khí, về bảo vệ thực vật
Chính sách BVMT, chiến lược BVMT phải được xây dựng song hành
với chính sách phát triển KT – XH đề giải quyết những vấn đề cần thống
nhất trong quan điểm QLMT, các mục tiêu cơ bản và định hướng trọng tâm,
chú trọng sử dụng hiệu quả nguồn lực, tài nguyên đảm bảo PTBV.
1.4.2. Công cụ kinh tế.
Là các công cụ thị trường nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong
hoạt động kinh tế của cá nhân và tổ chức từ đó tác động đến hành vi ứng xử
theo hướng có lợi cho môi trường. Các công cụ kinh tế được sử dụng là:
Thuế tài nguyên: là khoản thu từ các doanh nghiệp nộp vào Ngân sách
Nhà nước trong việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên như thuế sử dụng
đất, thuế sử dụng nước, thuế khai thác tài nguyên khoáng sản.
Thuế hay phí môi trường: là một loại công cụ kinh tế đưa chi phí môi
trường vào giá sản phẩm dựa theo nguyên tắc “ người gây ô nhiễm phải trả

động môi trường, hạch toán, kiểm toán môi trường, các hoạt động quan trắc
môi trường, xử lý, tái chế và tái sử dụng chất thải. Các công cụ kỹ thuật này
được sử dụng nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và giám sát Nhà nước về
chất lượng và thành phần môi trường, sự hình thành và phân bố các chất ô
nhiễm phát tán ngoài môi trường sống.
1.4.4. Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường.
Giáo dục môi trường được hiểu là các hoạt động giáo dục sự hiểu biết,
nhận thức, thái độ, hành vi, kỹ năng và giá trị, tạo điều kiện cho con người
có cơ hội được tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về môi trường
sinh thái. Nó còn cả việc học hỏi, tiếp thu những công nghệ kỹ thuật mới
nhằm giảm những tác hại gây ra cho môi trường từ những tác động của con
người và cũng để đảm bảo lợi ích kinh tế.
Truyền thông môi trường được hiểu là quá trình tương tác hai chiều
mục đích giúp cho những người có liên quan nói riêng và toàn xã hội nói
chung nhận thức được các yếu tố môi trường có tầm quan trọng ra sao, có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động như thế nào. Truyền thông môi
trường được thực hiện thông qua ý tưởng, tình cảm, thái độ giữa con người
với con người hay các nhóm người với nhau.
2. Làng nghề và QLMT làng nghề
Khái niệm và tiêu chí làng nghề
Khái niệm
Làng nghề có một lịch sử tồn tại và phát triển từ hàng trăm năm nay,
được coi là một đặc trưng quý của nông thôn Việt Nam, đóng góp đáng kể
trong công cuộc phát triển KT – XH ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế đất nước theo hướng CNH – HĐH. Làng nghề như một thiết chế
KT – XH của nông thôn, cấu thành bởi hai yếu tố ghép là làng và nghề, tồn
tại trong một không gian địa lý nhất định bao gồm nhiều hộ gia đình lao
động bằng một nghề thủ công chính, giữa những con người này luôn có mối
liên kết về KT – XH và văn hóa, không nhất thiết người dân trong làng đều
phải sản xuất thủ công, vì có tay nghề cao nên đã họ trở thành những người

• Nghề đã xuất hiện tại địa phương hơn 50 năm tính đến
thời điểm được công nhận
• Nghề đã tạo ra được những sản phẩm mang bản sắc văn
hóa địa phương, vùng, miền, dân tộc.
• Nghề đã gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân
hay chính bản thân tên tuổi làng nghề.
Đối với làng nghề, thì tiêu chí cũng gồm 3 điểm sau:
• Có tối thiểu là 30% tổng số hộ gia đình trên địa bàn có
tham gia các hoạt động sản xuất của ngành nghề tại địa phương.
• Hoạt đọng sản xuất kinh doanh phải ổn định ít nhất là 2
năm tính đến thời điểm được xét duyệt công nhận.
• Luôn đảm bảo chấp hành tốt các thể chế, chính sách pháp
luật của Nhà nước.
Còn đối với làng nghề thủ công truyền thống hay gọi tắt là làng nghề
truyền thống, thì điều kiện phải có là đã đạt tiêu chí làng nghề đồng thời có
ít nhất một nghề được coi là truyền thống theo quy định của Thông tư.
Và đối với những làng chưa đạt yêu cầu thứ nhất và thứ hai của công
nhận làng nghề nhưng có tối thiểu là một nghề truyền thống được công nhận
tại Thông tư thì cũng được gọi là Làng nghề truyền thống.
Thêm nữa, hiện nay, theo xu thế phát triển chung của cả nền kinh tế,
các vùng nông thôn cũng đang vươn lên mạnh mẽ, xuất phát từ sự hình
thành nhu cầu mới của thị trường tiêu thụ cộng với việc tổ chức đầu tư gia
công của các cơ sở sản xuất, tổ chức xuất nhập khẩu; sự nhạy bén thị trường
mà xuất hiện nhiều làng nghề mới bên cạnh các làng nghề truyền thống.
Phân loại và đặc trưng của từng loại làng nghề
Hiện nay, với nhiều cách tiếp cận vấn đề, mục đích sử dụng hay tiêu
chí khác nhau mà có những quan điểm phân loại làng nghề theo nhiều
hướng khác nhau. Có thể theo ngành nghề, loại hình sản xuất, theo quy mô,
quy trình hoạt động, theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm, theo thị trường tiêu
thụ và tiềm năng phát triển Tuy nhiên, theo hướng tiếp cận môi trường thì

danh tiếng mỗi làng nghề. Vì vậy mà mục tiêu khôi phục và phát triển các
làng nghề truyền thống nông thôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
trong đẩy mạnh kinh tế nông thôn.
Thứ nhất, góp phần tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo cho khu
vực nông thôn.
Việc khôi phục và phát triển không ngừng của các làng nghề truyền
thống cũng như những làng nghề mới trong nhiều năm gần đây đang góp
phần không nhỏ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương, cải thiện
và nâng cao đời sống cho người tại chính làng nghề và cả lao động các vùng
phụ cận. Hoạt động làng nghề đang ngày một thể hiện được chỗ đứng vững
chắc của mình khi thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia, bao gồm
kinh tế cá thể, kinh tế tập thể và các tổ chức, doanh nghiệp tư nhân.
Trong nhiều năm gần đây, số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông thôn
ngày càng gia tăng, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm làng nghề không
ngừng tăng lên, đem lại nguồn thu nhập đáng kể, góp phần quan trọng trong
xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người dân lúc nông nhàn, nâng cao
chất lượng cuộc sống. Theo thống kê thì mức thu nhập trong ngành nghề cao
gấp ba, bốn lần so với thu nhập của người lao động thuần nông. Chính sự
chênh lệch này mà ngày càng nhiều người đã ý thức chuyển từ sản xuất nông
nghiệp sang sản xuất thủ công nghiệp.
Thứ hai, làng nghề phát triển cũng đem lại một bộ mặt mới sáng sủa,
khang trang hơn cho cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn.
Với việc thu nhập đang tăng lên, đời sống nhân dân được cải thiện thì
nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng là một tất yếu. Nhu cầu về thông tin,
điện, nước, giao thông, trường học, trạm y tế rất cần thiết đối với sự phát
triển ở nông thôn. Sự đi lên về kinh tế đem lại cho làng một bộ mặt mới đầy
đủ, no ấm và đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng góp phần thực hiện mục tiêu
nâng cao chất lượng cuộc sống không chỉ nhân dân trong làng mà cả các
vùng miền lân cận.
Thứ ba, làng nghề - với những ưu điểm và tiềm năng phát triển cũng

trường riêng, có tác động trực tiếp đến môi trường đất, nước, không khí tại
địa phương:
Bảng 1.1. Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất đối với từng loại làng nghề.
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề Việt Nam 2008)
Tác động đến đời sống con người: Với hoạt động sản xuất ngành
nghề tại các làng nghề đang đe dọa không chỉ đối với môi trường địa
phương mà nghiêm trọng hơn là đến cuộc sống người dân bản địa.
Thứ nhất, đó là sức khỏe suy giảm, bệnh tật gia tăng, tuổi thọ trung
bình đang giảm đi tại các làng nghề ô nhiễm.
Thực tế minh chúng tại nhiều làng nghề hiện nay, số lượng người bị
suy kiệt về sức khỏe, mắc các chứng bệnh đang có xu hướng gia tăng, theo
đặc trưng ô nhiễm ở mỗi loại hình làng nghề. Các bệnh về hô hấp, tai mũi
họng, bệnh ngoài da, bệnh về thần kinh đang trở nên nhiều hơn tại các làng
nghề. Tỷ lệ người mắc bệnh tại các làng nghề cao hơn hẳn so với các khu
vực không phải làng nghề. Gánh nặng bệnh tật, mang di chứng suốt đời và
tuổi thọ trung bình của những người dân tại đây cũng thấp hơn so với tuổi
thọ trung bình của cả nước.
Thứ hai, ô nhiễm môi trường làng nghề gây tổn thất lớn đối với nền
kinh tế.
• Ô nhiễm môi trường làng nghề đang gây ra ảnh hưởng
xấu đến sức khỏe con người, làm gia tăng thêm chi phí khám, chữa
bệnh, gánh nặng bệnh tật làm giảm năng suất lao động do tiêu tốn thời
gian và không đảm bảo sức khỏe, thiệt hại về kinh tế là điều tất yếu
nhận thấy.
• Một khi môi trường bị ô nhiễm, người ta sẽ phải tính đến
việc giải quyết vấn nạn ô nhiễm và dĩ nhiên vấn đề phát sinh tiếp theo
là chi phí trong đó có chi phí thời gian, công sức, tài chính để xử lý,
giảm thiểu ô nhiễm tại các làng nghề.
• Điều nữa là sự ô nhiễm ấy cũng sẽ làm giảm đi sức hút
du lịch của làng nghề, lượng khách du lịch sẽ dần ít đi, gây tổn thất về

năng điều chỉnh để đổi mới công nghệ có lợi cho sinh thái nên nguyên nhiên
liệu bị tiêu hao lãng phí, làm tăng phát thải chất ô nhiễm ra ngoài môi
trường, ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và chất lượng môi trường.
Quan hệ sản xuất còn mang nặng tính chất gia đình, dòng họ, làng
xóm nên họ chỉ tuân theo một quy trình sẵn có theo truyền thống thường
được gọi là bí quyết gia tộc, cùng với nếp sống tiểu nông cố hữu vốn có từ
nguồn gốc nông dân của chủ các cơ sở sản xuất tại các làng nghề cũng là
một nguyên nhân ảnh hưởng lớn. Do không ý thức được những tác hại lâu
dài nên họ thường không lựa chọn quy trình công nghệ mới mà chủ yếu là
thủ công. Thậm chí, một số còn đưa những nguyên nhiên liệu rẻ tiền, độc
hại, không có dụng cụ đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động nhằm hạ giá thành
sản phẩm để tăng tính cạnh tranh.
Nhận thức của từ chủ sản xuất đến người lao động còn thiếu hiểu biết
về việc BVMT do chủ yếu là lao động thủ công, trình độ văn hóa thấp. Họ
chỉ xem lợi nhuận là quan trọng mà chưa ý thức được hết tầm quan trọng của
vấn đề ô nhiễm tới môi trường sống.
Công tác QLMT tại địa phương còn bị xem nhẹ, chưa được quan tâm
đúng mực đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho công tác này. Hệ
thống thu gom và xử lý chất thải ở hầu hết các làng đều không đạt yêu cầu.
Các công cụ QLMT áp dụng trong QLMT làng nghề.
2.5.1. Công cụ pháp lý.
Cũng giống như QLMT nói chung thì QLMT làng nghề cũng cần sử
dụng đến công cụ pháp lý như một căn cứ để áp đặt việc BVMT là cần thiết
và được quy định cụ thể, rõ ràng như thế nào.
• Công cụ này đề ra các tiêu chuẩn môi trường
Bao gồm tiêu chuẩn môi trường như tiêu chuẩn môi trường đất, tiêu
chuẩn môi trường nước, tiêu chuẩn môi trường không khí là những thước
đo, giới hạn cho phép để từ đó đánh giá được mức độ ô nhiễm tại từng vùng,
địa phương có làng nghề và được dùng làm cơ sở để xác định chế tài xử lý,
quản lý theo hướng bền vững về sinh thái.

• Phí dịch vụ môi trường:
Phí sử dụng dịch vụ môi trường như phí sử dụng nước sạch, bãi đỗ xe,
phí thắng cảnh sinh thái các làng nghề, phí hành chính nhằm đóng góp tài
chính cho việc cấp phép, giám sát và quản lý hành chính của chính quyền
đối với công tác BVMT tại làng nghề.
• Phí môi trường:
Phí môi trường cho việc hệ thống xử lý ô nhiễm bằng công nghệ kỹ
thuật, phí vệ sinh môi trường cộng đồng, thu gom và xử lý rác thải giảm
thiểu được phần lớn lượng rác thải tại các làng nghề hiện nay.
2.5.3. Công cụ kỹ thuật.
Đây là công cụ quan trọng trong QLMT làng nghề vì việc đánh giá,
quan trắc môi trường, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải là vô cùng cần
thiết.
Thông qua quy trình quan trắc kỹ thuật, các nhà quản lý, các chuyên
gia mới có được những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và dự báo
diễn biến môi trường đất, nước, không khí hay tiếng ồn. Sau đó tiến hành
định hướng phương pháp giải quyết theo hướng kỹ thuật, đó là xử lý bằng
công nghệ kỹ thuật và áp dụng quy trình công nghệ mới ưu việt hơn sẽ giảm
thiểu được lượng phát thải, giải quyết được lượng ô nhiễm trước đó, lấy lại
phần nào sự trong lành cho môi trường.
2.5.4. Công cụ tuyên truyền giáo dục.
Đây là công cụ cũng vô cùng cần thiết được áp dụng để xây dựng
nhận thức đầy đủ và đúng đắn cho chủ cơ sở và người lao động hoạt động
sản xuất tại các làng nghề. Giáo dục và truyền thông môi trường cho chính
những người đang trực tiếp sản xuất tại làng nghề, giúp cho họ có cái nhìn
thiện chí hơn với môi trường, chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm để hạn
chế tối đa việc gây ô nhiễm, tổn hại đến môi trường. Nhận thức tốt là quan
trọng trong việc thay đổi thái độ, hành vi có lợi cho BVMT và công tác
QLMT làng nghề tại địa phương
2.5.5. Công cụ hỗn hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status