ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ
I/ TỔ CHỨC LIÊN HỢP QUỐC
1. Sự thành lập :
- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, tại Xan Phranxixco (Mĩ) diễn ra Hội nghị quốc tế có sự
tham gia của 50 nước, để thông qua bản Hiến Chương và tuyên bố thành lập tổ chức
Liên hợp quốc.
- 24/10/1945, Bản Hiến Chương chính thức có hiệu lực.
2. Mục đích :
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới .
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị , hợp tác giữa các nước thành viên.
3. Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc .
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung
Quốc.
4. Bộ máy tổ chức: gồm 6 cơ quan:
Đại hội đồng , Hội đồng bảo an , Hội đồng kinh tế xã hội , hội đồng quản thác , Ban
thư kí và Tòa án quốc tế.
5.Vai trò:
- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế
giới.
- Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung đột khu vực.
- Thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác hữu nghị quốc tế.
- Giúp đỡ các nước về kinh tế, nhân đạo, giáo dục, y tế….
6. Các tổ chức chuyên môn của LHQ hoạt động ở VN:
- UNICEF: Quỹ Nhi Đồng LHQ.
- UNESCO: Tổ chức Văn hóa – Khoa học – Giáo dục LHQ.
- FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp.
- IMF: Quỹ Tiền tệ quốc tế.
- Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện
- Nửa sau thập kỉ 90 , ASEAN mở rộng thành viên : Brunây ( 1984) , VN ( 1995), Lào
và Mianma ( 1997) , Campuchia( 1999).
- ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế , văn hóa nhằm xây dựng một cộng
đồng ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
4. Thời cơ và thách thức đối với VN khi gia nhập ASEAN:
- Thời cơ:
+ Hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực.
+ Rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nước ta với các nước trong khu vực
+ Tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
+ Học hỏi trình dộ quản lí của các nước trong khu vực.
+ Có điều kiện để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật, y tế, thể rhao với
các nước trong khu vực
+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Thách thức:
+ Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển, thì nền kinh tế nước ta sẽ có nguy cơ
tụt hậu so với các nước trong khu vực.
+ Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước.
+ Dễ đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc.
II/ NƯỚC MĨ 1945 – 1973.
1/ KINH TẾ
- Sau CTTG II, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
+ Sản lượng công nghiệp năm 1948 chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới
( 56%). Là cường quốc công nghiệp đứng đầu TG.
+ Sản lượng nông nghiệp (1949) gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của Anh, Pháp,
CHLB Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại.
+ Nắm ¾ dự trữ vàng TG.
+ Chiếm 50% tàu bè đi lại trên biển.
+ Chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế TG.
→ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn
+ 1968 , NB vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ 2 sau Mĩ.
+ Thập niên 70, NB trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính lớn của TG.
- NB rất coi trọng giáo dục và phát triển khoa học – kĩ thuật, tập trung vào lĩnh vực sản
xuất dân dụng như hàng tiêu dùng nổi tiếng thế giới ( tivi , tủ lạnh ), các tàu chở dầu có
trọng tải lớn, cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hôn su và Sicocư
* Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Coi trọng nhân tố con người – nhân tố quyết định hàng đầu. Con người được đào tạo
chu đáo, có ý thức tổ chức kỉ luật,trang bị kiến thức và nghiệp vụ , cần cù, tiết kiệm. , ý
thức cộng đồng
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước .
+ Sự hoạt động có hiệu quả của các công ti Nhật Bản (có tầm nhìn xa,thông tin dự báo
về tình hình kinh tế thế giới , sức cạnh tranh tốt,…)
+ Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm
nâng cao năng suât và sức cạnh tranh của hàng hóa
+ Chi phí quốc phòng thấp.
+ Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài (được Mĩ viện trợ, chiến tranh ở Triều Tiên,
Việt Nam,…).
* Hạn chế
- Lãnh thổ hẹp, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn
nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.
- Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp bị mất cân đối.
- Luôn bị cạnh tranh gay gắt với Mĩ, Tây Âu, NICs, TQ,
IV/ HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC
- Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp .
- Năm 1919 , Người gia nhập Đảng xã hội Pháp.
- Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai bản yêu sách của nhân dân
An Nam đòi các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng cho dân tộc Việt Nam
- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề
dân tộc và thuộc địa của Lênin => tư tưởng của Người có sự chuyển biến => tìm được
con đường cứu nước cho dân tộc.
- Địa điểm: Cửu Long ( Hương Cảng – Trung Quốc)
- Thành phần: chủ trì là NAQ với tư cách là đặc phái viên của QTCS , 2 đại biểu Đông
Dương Cộng sản đảng, 2 đại biểu An Nam Cộng sản đảng.
- Nội dung hội nghị:
+ Nghe NAQ phân tích tình hình trong nước và tình hình thế giới, phê phán những quan
điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản hoạt động riêng lẻ.
+ Các đại biểu nhất trí hợp nhất thành ĐCSVN.
+ Bầu ra BCH Trung ương lâm thời.
+ Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng do NAQ soạn thảo
( Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng).
- Nội dung cương lĩnh chính trị:
+ Đường lối cách mạng: tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng,
tiến tới xã hội cộng sản.
+ Nhiệm vụ : Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng , làm
cho nước Việt Nam độc lập, tự do.
+ Lực lượng cách mạng: công – nông, tiểu tư sản ,trí thức; còn phú nông, trung, tiểu địa
chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
+ Lãnh đạo cách mạng : Đảng cộng sản VN- đội tiên phong của giai cấp vô sản.
+ Cách mạng Việt Nam có mối quan hệ khăng khít, là một bộ phận của cách mạng thế
giới.
→ Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và
giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.
- Ý nghĩa: Hội nghị thành lập Đảng được đánh giá như là 1 đại hội thành lập Đảng.
* Ý nghĩa lịch sử:
- ĐCSVN ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp, là sự
sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử VN đầu thế kỉ XX.
- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê nin với phong trào công
nhân và phong trào yêu nước ở VN trong thời đại mới.
- Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng VN. Từ đây, cách mạng giải
phóng dân tộc của nhân dân VN đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN.
- Xây dựng lực lượng vũ trang:
+ Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, đội du khích Bắc Sơn vẫn tiếp tục hoạt động ở Bắc Sơn – Võ
Nhai.
+ 14/2/1941, thống nhất các đội du kích để thành lập Trung đội Cứu quốc quân I.
+ 15/9/1941, thành lập Trung đội Cứu quốc quân II.
+ Cuối 1941, NAQ quyết định thành lập lực lượng tự vệ vũ trang và tổ chức lớp huấn
luyện quân sự.
- Xây dựng căn cứ địa:
+ Căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai.
+ 1941, NAQ xây dựng Cao Bằng thành căn cứ địa cách mạng
+ Cuối 1943, căn cứ địa được mở rộng từ Bắc Sơn – Võ Nhai đến Cao Bằng => thành
lập khu giải phóng Việt Bắc sau này.
b. Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:
- Đầu 1943, CTTG II có sự chuyển biến theo hướng có lợi cho ta: Liên Xô phản
công Đức.
- Từ ngày 25 đến ngày 28/2/1943, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La
(Đông Anh) vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.
- Căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai: Cứu quốc quân hoạt động mạnh.
- 1943, 19 ban “ xung phong Nam tiến ‘’ được thành lập => giúp các tỉnh miền
xuôi thành lập các hội Cứu quốc.
- 25/2/1944, Trung đội Cứu quốc III thành lập.
- 7/5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp “Sửa soạn khởi nghĩa”.
- 10/8/1944, Trung ương Đảng kêu gọi “ Sắm vũ khí đuổi thù chung”.
- 22/12/1944, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Sau 2
ngày thành lập, đội đã liên tiếp giành thắng lợi: Phay Khắt , Nà Ngần.
VII/ THỦ ĐOẠN CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ PHÁT XÍT NHẬT
1/ THỰC DÂN PHÁP:
- Tăng cường đàn áp cách mạng ở Đông Dương.
- Tăng cường vơ vét sức người, sức của để phục vụ chiến tranh.
- Thi hành chính sách Kinh tế chỉ huy, tăng mức thuế cũ, đặt thêm thuế mới, đồng
- Chúc các em làm bài tốt! -