DẠY HỌC THEO CHUẨN
DẠY HỌC THEO CHUẨN
KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
TRONG CÁC MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC
TRONG CÁC MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC
I. Chuẩn kiến thức – kó năng là gì?
Chuẩn kiến thức – kĩ năng là các u cầu cơ bản,
tối thiểu về kiến thức – kĩ năng của mơn học, hoạt động
giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được.
Chuẩn kiến thức- kĩ năng được cụ thể hố ở các chủ
đề của mơn học theo từng lớp, ở các lĩnh vực học tập
cho từng lớp và cho cả cấp học. Chuẩn kiến thức-
kĩ năng là cơ sở để biên soạn SGK, quản lí dạy học,
đánh giá kết quả giáo dục ở từng mơn học và hoạt động
giáo dục bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của
chương trình tiểu học, bảo đảm chất lượng và hiệu quả
của q trình giáo dục ở Tiểu học
Hay nói cách khác: chuẩn kiến thức – kĩ năng là
các u cầu cơ bản mà tất cả học sinh phải đạt được
sau từng giai đoạn học tập.
II. Taùi sao phaỷi thửùc hieọn theo chuaồn ?
-
B GD &T ó cú nhng vn bn hng dn thc
hin chng trỡnh SGK v ch o dy hc phự hp
vi i tng HS cỏc vựng min khỏc nhau nh cụng
vn s 896 ngy 13/2/2006 v hng dn iu chnh
dy v hc cho HS Tiu hc; quyt nh s 16/2006
MƠN TỐN
MƠN TIẾNG VIỆT
CÁC MƠN HỌC KHÁC
1.Mục tiêu của môn Toán:
Môn Toán cấp Tiểu học nhằm giúp HS:
-
Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học, các
số tự nhiên, phân số, số thập phân, các đại lượng
thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kê
đơn giản.
-
Hình thành các kĩ năng thực hành tính, đo lường,
giải bài toán có lời văn.
-
Phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp
lí, kích thích trí tưởng tượng, chăm học và hứng
thú học toán.
2. Nội dung dạy học môn Toán được nêu trong
chương trình GDPT – Cấp Tiểu học
-
Nội dung dạy học môn Toán được sắp xếp theo từng
lớp, trong đó có mức độ cần đạt về kiến thức – kĩ năng
(chuẩn kiến thức- kĩ năng) của từng chủ đề, theo các
mạch kiến thức của từng lớp.
-
Nội dung môn Toán thể hiện toàn bộ trong SGK,
trong đó có mức độ đạt chuẩn và trên chuẩn.
Ví dụ 1: Bài: Phép chia (lớp 3/T76)
Đây là các bài tập cơ bản thiết yếu phải hoàn thành
đối với mỗi HS trong mỗi giờ học.
Cụ thể ở từng lớp như sau:
LỚP 1: Có 140 tiết/35 tuần, mỗi tuần 4 tiết.
Chuẩn kiến thức – kĩ năng cần đạt đối với lớp 1 giai đoạn giữa HKI là:
-
HS biết đếm, đọc, viết các số đến 10
+ Đếm từ 1 đến 10 (đếm xuôi, đếm ngược)
+ Đọc và viết tiếp được các số cho sẵn trong phạm vi 10.VD: 8;…;10
1;…;3;…;5;…;7;…
-
Nhận biết số lượng của một nhóm đối tượng.VD:GV đính trên bảng 4
bông hoa, 5 quả cam, 7 cái bút, HS nhìn nhóm đồ vật nhận biết được
các chữ số 4,5,7.
-
Biết so sánh các số trong phạm vi 10: sử dụng từ “lớn hơn”; “bé
hơn”; “bằng nhau” và các dấu >, <, = khi so sánh các số trong phạm vi
10.
-
Xác định số lớn nhất, bé nhất, sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn (từ lớn đến bé) trong một nhóm các số cho sẵn.
VD: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 3,8,5,4,9.
-
Thực hiện được các phép cộng trong phạm vi 5, phép trừ trong phạm
vi 3.
-
Nhận dạng được hình vuông, hình tam giác, hình tròn.Biết xếp và
ghép hình đơn giản.
* Lưu ý: Khi ra đề kiểm tra,cần bám sát chuẩn kiến thức-kĩ năng các
số với số có 1 chữ số có nhớ không quá 1 lần; chia hết và chia có dư; làm
quen với biểu thức và tính giá trị biểu thức; tìm số chia chưa biết.
+ Đọc, viết được các số từ 10 000 đến 100 000; phép cộng và trừ có nhớ
không liên tiếp và không quá 2 lần.
+ Giới thiệu bảng số liệu thống kê đơn giản, làm quen với chữ số La mã.
-
Về đại lượng và đo đại lượng: HS được học đơn vị đo độ dài: dam,
hm; bảng đơn vị đo độ dài, đơn vị đo khối lượng:gam, quan hệ giữa kg và
g; giới thiệu tiếp về tiền VN.
-
Về yếu tố hình học: giới thiệu góc vuông và góc không vuông, tính chu
vi hình chữ nhật, hình vuông; giới thiệu diện tích của 1 hình; tính diện tích
hình chữ nhật và hình vuông vẽ góc vuông bằng thước kẻ và êke; vẽ
đường tròn bằng compa.
-
Giải toán có lời văn: Gỉai bài toán có 2 bước phép tính, giải bài toán có
liên quan đến rút về đơn vị.
LỚP 4: Có 175 tiết/35 tuần, mỗi tuần 5 tiết.
-
Về số học:
+ HS được học các phép tính về số tự nhiên: đọc, viết, so sánh các số
đến lớp triệu, phép cộng và phép trừ các số có 6 chữ số có nhớ không
quá 3 lượt; Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các số tự nhiên;
tính giá trị biểu thức đến 3 phép tính, biểu thức chứa chữ; dấu hiệu chia
hết cho 2, 3,5, 9.
+ Phân số: các phép tính về phân số
+ Tỉ số: Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ và một số ứng dụng của tỉ lệ
bản đồ; một số yếu tố thống kê; số trung bình cộng; biểu đồ, biểu
đồ hình cột.
và ha; đơn vị đo thể tích:
cm
3
. dm
3
,m
3
.
-
Về yếu tố hình học: Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương,
hình trụ, hình cầu; tính diện tích hình tam giác và hình thang; tính chu
vi và diện tích hình tròn; tính diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần; thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-
Giải toán có lời văn: Giải các bài toán có đến 4 bước tính, các bài
toán có nội dung hình học.
Khi soạn bài, GV cần bám vào chuẩn kiến thức – kĩ
năng để xác định mục tiêu bài học, trong tài liệu đã hướng
dẫn rất rõ tên bài dạy, yêu cầu cần đạt, ghi chú. Cột ghi
chú đề cập tới những bài tập, HS cần làm ở mỗi tiết học để
đạt chuẩn kiến thức – kĩ năng sau tiết học mà có HS chưa
làm được các bài tập ở cột ghi chú thì HS đó chưa đạt yêu
cầu, còn đối với HS khá, giỏi thì phải hoàn thành các BT ở
cột ghi chú, GV phải yêu cầu làm thêm 1 số bài khác.
Ví dụ 1: Bài:Phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (lớp 3)
Phần đóng khung xanh trong SGK và BT 1, 2 là yêu cầu
cần đạt.BT 3,4 là BT nâng cao dành cho đối tượng HS khá,
giỏi.
Ví dụ 2: Bài: Một tổng chia cho một số
chuẩn quy định. Ví dụ: HS chưa biết đọc trơn thì GV
hướng dẫn đánh vần để biết đánh vần tiến tới đọc
trơn, chưa viết đúng, GV hướng dẫn rèn viết từng
chữ, từ, số dòng với tốc độ viết tuỳ theo khả năng
của HS. Cụ thể:
Tốc độ
Thời gian
TỐC ĐỘ ĐỌC TỐC ĐỘ VIẾT
Giữa học kì 1 Khoảng 15 tiếng/ phút 15 chữ/15 phút
Cuối học kì 1 Khoảng 20 tiếng/ phút 20 chữ/15 phút
Giữa học kì 2 Khoảng 25 tiếng/ phút 25 chữ/15 phút
Cuối học kì 2 Khoảng 30 tiếng/ phút 30 chữ/15 phút
Dựa vào đối tượng và điều kiện dạy học cụ thể, trong từng giai đoạn, HS có
thể đạt tốc độ quy định như trên sớm hay muộn, GV có thể linh hoạt xác
định tốc độ cần đạt sau từng bài học đối với HS lớp mình phụ trách.
VD: Bài 1: Âm e
Yêu cầu cần đạt là HS nhận biết được chữ và âm e. Trả lời 2,3 câu hỏi đơn
giản về các bức tranh trong SGK, còn đối với HS khá, giỏi, luyện nói đến 4-5
câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK
•
LỚP 2: Có 315 tiết/35 tuần – mỗi tuần có 9 tiết.
1. Kiến thức:
a. Ngữ âm và chữ viết:
Thuộc bảng chữ cái, biết hết tên người, tên sách,truyện theo thứ tự
chữ cái mở đầu. Biết quy tắc viết hoa chữ đầu câu và viết hoa tên
riêng VN.
b. Từ vựng:
Biết các từ chỉ sự vật, hoạt động, thành ngữ, tục ngữ dễ hiểu. Bước
viết được 1 số chữ ghi tiếng có vần khó (uynh, uơ, uy, oay,
oăm,…)
- Viết đúng 1 số cặp từ dễ lẫn âm đầu (l/n, s/x, d/gi/r,…), vần
(an/ang, at/ac, iu/iêu, ưu/ươu,…), thanh hỏi, thanh ngã.
Biết vết hoa chữ cái mở đầu câu, viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam.
•
LỚP 2:.
2. Kĩ năng:
- Nhìn – viết, nghe – viết bài chính tả có độ dài khoảng 3-5 câu;
tốc độ 50 chữ/15 phút, trình bày sạch đẹp, không mắc quá 5 lỗi
chính tả. Biết điền vào bản khai lí lịch, giấy mời in sẵn.
-
Nghe: Nghe và trả lời được câu hỏi về những mẩu chuyện có
nội dung đơn giản, gần gũi với lứa tuổi.
-
Nghe – viết được bài chính tả có tốc độ dài khoảng 50 chữ/15
phút.
-
Nói: Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, mời, nhờ, đề nghị, yêu cầu; biết
dùng từ xưng hô; biết nói đúng vai trong đoạn hội thoại. Đặt
câu hỏi và trả lời câu hỏi: Ai?, Cái gì? Làm gì?, Thế nào? ở
đâu? Bao giờ?.
-
Đối với HS khá – giỏi, yêu cầu HS giới thiệu được vài nét về
bản thân, người thân, bạn bè, …thể hiện được tình cảm, thái
độ trong lời kể, cách nói tự nhiên, mạnh dạn.
•
chuyện.
-
Đọc – hiểu: Hiểu ý chính của đoạn văn. Biết nhận xét một số
hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài học. Thuộc bài thơ,
đoạn văn dễ nhớ, có độ dài khoảng 80 tiếng. Biết sử dụng mục
lục sách, thời khoá biểu, đọc thông báo, nội quy.
-
Viết: Nghe-viết, nhớ - viết bài chính tả có tốc độ dài khoảng 60
– 70 chữ/15 phút, không mắc quá 5 lỗi chính tả, trình bày sạch
sẽ; viết đúng tên riêng VN và nước ngoài. Phát hiện và sửa lỗi
chính tả trong bài viết; biết viết đơn; viết tờ khai theo mẫu; biết
viết thư ngắn để báo tin tức hoặc hỏi thăm người thân; viết
được đoạn văn kể, tả đơn giản (6-8 câu) theo gợi ý.
•
LỚP3: 2. Kĩ năng:
-
Nghe:
+ Nghe – Hiểu: Kể lại được đoạn truyện, mẩu chuyện đã nghe GV
kể trên lớp.
+ Nghe – Viết: Nghe – viết bài chính tả có độ dài 70 chữ trong đó có
từ chứa âm khó, vần khó. Ghi lại được một vài ý trong bản tin
ngắn đã nghe.
-
Nói: Biết dùng từ xưng hô và lời nói phù hợp với tình huống giao
tiếp trong gia đình, nhà trường. Biết đặt và trả lời câu hỏi trong
học tập, giao tiếp. Biết kể 1 đoạn truyện hoặc 1 câu chuyện đã
đọc, đã nghe. Nói được một số câu đơn giản về người, vật xung
quanh theo gợi ý bằng tranh hoặc câu hỏi. Bước đầu biết phát
biểu ý kiến trong cuộc họp (VD: Bài: Cuộc họp của chữ viết). Biết