đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS - Pdf 26

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện nghiên cứu hệ thống, với sự giúp đỡ, tạo điều
kiện của công ty TNN Logistics, sự cố gắng của bản thân, cùng sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo Thạc sĩ Lê Trí Thành, nhóm sinh viên đã hoàn thành đề tài
Xây dựng phần mềm quản lý kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công
ty TNN Logistics.
Mặc dù đề tài đã hoàn thành về mặt thiết kế hệ thống, giao diện cũng như
đưa vào chạy thử nghiệm, song vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự tham gia đóng góp và giúp đỡ của các thầy cô giáo và các
bạn sinh viên.
Nhóm sinh viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
khoa Công nghệ thông tin, Trường ĐH Hàng hải Việt Nam, đặc biệt cảm ơn thầy
Th.S Lê Trí Thành đã hướng dẫn, giúp đỡ nhóm trong suốt quá trình thực hiện
đề tài./.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Hoàng Văn Thọ
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
MỤC LỤC
Trang
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 ii
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 iii
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
MỞ ĐẦU
Với sự tác động mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa đối với nền kinh tế Việt
Nam, các hoạt động dịch vụ được coi là một trong những yếu tố cạnh tranh của
bất cứ một doanh nghiệp nào. Một trong những dịch vụ của kinh tế hàng hóa là
vận tải, chính vì thế Logistics trở thành ngành có vai trò then chốt trong việc đưa

− Quản lý việc xuất nhập hàng hóa tại các Kho của công ty TNN Logistics
hoạt động trong lĩnh vực Logistics.
− Trợ giúp người quản lý trong việc trao đổi thông tin, theo dõi lô hàng.
− Cung cấp các biểu mẫu thông kê hàng nhập, hàng xuất, hàng tồn theo yêu
cầu của người dùng.
1.2. Giới thiệu cơ sở thực tập
Công ty cổ phần Dịch vụ Giao nhận hàng hóa TNN (TNN Logistics) được
thành lập vào tháng 6 năm 2003 tại Hải Phòng, Việt Nam. TNN Logistics là
thành viên thành viên của Hiệp hội Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VCCI, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), Hiệp hội
Vận tải thế giới FIATA.
− Tên công ty: Công ty cổ phần Dịch vụ Giao nhận hàng hóa TNN
− Tên giao dịch tiếng Anh: TNN Logistics Joint stock company
− Tên viết tắt: TNN Logistics company
− Địa chỉ: Phòng 602, tầng 6, tòa nhà DG, số 15 Trần Phú, phường Lương
Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, Hải Phòng
− Tel.: (+84)31.3.652.145 (5 lines)
− Fax: (+84)31.3.652.147
− Email:
Mục tiêu phát triển của TNN là doanh nghiệp logistics Việt Nam hoạt
động uy tín trong lĩnh vực Asean với sứ mệnh hướng tới là phát triển, cung cấp
các giải pháp logistics hiệu quả và hữu ích cho khách hàng, cam kết chia sẻ lợi
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 Trang 5
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
ích giữa khách hàng, người lao động, cổ đông và cộng đồng, đồng thời là cơ sở
kinh doanh dựa trên nền tảng nguồn nhân lực có chất lượng và cung cấp các
nguồn lực và cơ hội đào tạo cho cộng đồng.
Với việc áp dụng các phần mềm công nghệ tiên tiến và hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001-2008 trong công tác quản lý cùng đội ngũ nhân viên giàu
kinh nghiệm, được đào tạo tốt, Công ty tự hào là nhà cung cấp dịch vụ tiêu

chu trình đặt hàng.
1.3.2. Chu trình đặt hàng
Hình 1. - Toàn bộ chu trình đặt hàng – Đứng trên góc độ khách hàng
Chu trình đặt hàng bao gồm toàn bộ khoảng thời gian kể từ khi khách
hàng bắt đầu đặt hàng cho đến khi sản phẩm/hàng hóa được giao đến tay khách
hàng, được khách hàng chấp nhận cho nhập kho và hoàn thành những giấy tờ,
thủ tục có liên quan. Một chu trình đặt hàng chuẩn gồm những bước sau:
1. Chuẩn bị đơn hàng và chuyển đi;
2. Đơn hàng được chấp nhận và nhập vào hệ thống (ghi vào sổ, vào máy );
3. Giải quyết đơn hàng;
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 Trang 7
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
4. Chuẩn bị hàng hóa theo yêu cầu (sản xuất, thu mua, phân loại đóng gói,
dán nhãn );
5. Vận chuyển hàng hóa;
6. Bốc dỡ giao nhận hàng (Xem Hình 1.)
Giả sử rằng: Khi việc đặt hàng được thực hiện bằng tay (không sử dụng
máy tính, EDI và mạng) thì chu trình đặt hàng cần một khoảng thời gian như
sau:
Bảng 1. - Ước tính thời gian trung bình cho mỗi công đoạn
Công việc Thời gian trung bình
1. Khách hàng chuẩn bị đơn đặt hàng gửi đi
2. Đơn đặt hàng được nhận và nhập vào hệ thống
3. Giải quyết đơn đặt hàng
4. Chuẩn bị hàng hóa và đóng gói
5. Thời gian vận chuyển hàng hóa
6. Khách hàng nhận hàng và đưa vào kho
2 ngày
1 ngày
1 ngày

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
yêu cầu của khách hàng. Từ Phiếu đề nghị nhập đã tạo, Thủ kho kiểm tra số
lượng hàng yêu cầu và số lượng thực có để có điều chỉnh cần thiết và tiến hành
lập Lệnh nhập kho.
− Quy trình xuất hàng: Sau khi nhận được yêu cầu xuất hàng của khách hàng đến
đơn vị xuất hàng. Người điều phối thực hiện lập Phiếu đề nghị xuất dựa trên
danh sách hàng hóa yêu cầu của khách hàng. Từ Phiếu đề nghị xuất đã tạo, Thủ
kho kiểm tra số lượng hàng yêu cầu xuất và số lượng thực có trong kho để có
điều chỉnh cần thiết và tiến hành lập Lệnh xuất kho.
1.3.4. Nghiệp vụ tại cơ sở
a. Sơ đồ nghiệp vụ
Hình 1. - Sơ đồ khái quát nghiệp vụ hệ thống
Người điều phối quản lý các đề nghị nhập/ xuất của khách hàng. Thủ kho
kiểm tra số hàng được đề nghị và số hàng thực tế để lập các lệnh nhập/ xuất từ
danh sách đề nghị. Sau khi lệnh nhập/ xuất được đề nghị sẽ tiến hành chuyển
hàng theo yêu cầu. Khi có yêu cầu kiểm kê kho hàng, thủ kho tiến hành so sánh
số lượng thực tồn trong kho với số lượng trong hệ thống, nếu có chenh lệch, tiến
hành cập nhật lại kho hàng.
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 Trang 11
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
b. Một số biểu mẫu nghiệp vụ
Hình 1. - Mẫu phiếu kiểm kê kho
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 Trang 12
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
Hình 1. - Mẫu đề nghị nhập hàng
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 Trang 13
10/04/2014
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
Hình 1. - Mẫu đề nghị xuất hàng
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 Trang 14

hoặc xóa một lái xe khi cần thiết.
− Chức năng này giúp người dùng thống kê được danh sách lái xe của công ty dựa
trên các tiêu chí khác nhau, đồng thời lên kế hoạch vận tải.
 Cập nhật kho hàng: Chức năng này cho phép người dùng cập nhật thông
tin: địa chỉ, diện tích kho, thủ kho …
b. Chức năng Quản lý nhập kho
− Lập phiếu đề nghị nhập: Người dùng là Nhân viên có thể tạo trực tiếp phiếu đề
nghị nhập dựa trên yêu cầu của Khách hàng hoặc Khách hàng có thể tạo phiếu
đề nghị nhập thông qua hệ thống website, sau đó Nhân viên sẽ xác nhận đề nghị
nhập đó.
− Tạo lệnh nhập: Tạo lệnh nhập kho dựa trên phiếu đề nghị nhập để đồng ý cho
hàng được nhập vào kho.
c. Chức năng Quản lý xuất kho
− Lập phiếu đề nghị xuất: Người dùng là Nhân viên có thể tạo trực tiếp phiếu đề
nghị xuất dựa trên yêu cầu của Khách hàng hoặc Khách hàng có thể tạo phiếu đề
nghị xuất thông qua hệ thống website, sau đó Nhân viên sẽ xác nhận đề nghị
xuất đó.
− Tạo lệnh xuất: Tạo lệnh xuất kho dựa trên phiếu đề nghị xuất để đồng ý cho
hàng được xuất ra khỏi kho.
d. Chức năng Quản lý kho
− Quản lý thanh lý: Khi có hàng hỏng, và có yêu cầu thanh lý, sẽ tiến hàng kiểm
tra và lập phiếu thanh lý.
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 Trang 16
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
− Đối trừ kho: Hệ thống xuất ra 1 bản danh sách các mặt hàng tồn kho, sau đó thủ
kho sẽ dùng danh sách đó để kiểm tra với số lượng hàng thực tế còn trong kho,
nếu có sai lệch về số lượng thì điều chỉnh lại.
e. Chức năng Quản lý vận tải
 Lập kế hoạch vận tải:
− Người dùng sẽ dựa vào các phiếu xuất để lên kế hoạch vận tải sao cho đạt được

đúng.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Thành – Lớp CNT51ĐH1 Trang 20
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
2.2. Biểu đồ dữ liệu các mức
2.2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 2. - Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 2. là sơ đồ khái quát về sự tác động của các tác nhân đối với hệ
thống Quản lý kho Logistics. Các tác nhân bao gồm: Khách hàng, Đơn vị xuất
hàng của khách hàng và Người quản trị hệ thống. Khi có các yêu cầu nhập hàng
tới kho, hoặc xuất hàng từ kho tới đơn vị xuất hàng của khách hàng, Hệ thống
quản lý sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin cần thiết về việc nhập
xuất hàng để lưu trữ.
2.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
a. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh toàn bộ hệ thống
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 Trang 21
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
Chú thích: 1 – Thông tin khách hàng
2 – Thông tin đề nghị nhập
3 – Phiếu nhập
4 – Số lượng hàng nhập
5 – Số lượng hàng xuất
6 – Hàng đối trừ
7 – Số lượng hàng tồn
8 – Thông tin đề nghị xuất
9 – Phiếu xuất
10 – Thông tin hàng hóa
11 – Kế hoạch vận tải
12 – Thông tin Phiếu vận tải
13 – Phiếu vận tải
14 – Hàng hóa

a. Biểu đồ chức năng quản lý Danh mục
Chú thích
1 – Thông tin khách hàng 4 – Thông tin xe
2 – Thông tin hàng hóa 5 – Thông tin Lái xe
3 – Thông tin đơn vị xuất hàng 6 – Thông tin kho hàng
Hình 2. - Biểu đồ chức năng Quản lý khách hàng
Khách hàng cung cấp thông tin về công ty, các đơn vị xuất hàng và danh
mục hàng hóa của công ty mình. Nhân viên sẽ cập nhật các thông tin của khách
hàng vào hệ thống qua các chứ năng thêm, sửa, xóa, thông tin cập nhập sẽ được
lưu trữ trong kho dữ liệu hãng, nhân viên có thể tra cứu và tìm kiếm thông tin về
khách hàng trong kho dữ liệu hãng bằng chức năng tìm kiếm của hệ thống.
Sinh viên: Hoàng Văn Thọ – Lớp CNT51ĐH1 Trang 24
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
b. Biểu đồ chức năng Quản lý nhập kho
Chú thích
1 – Thông tin đề nghị nhập
2 – Không gian còn trống trong kho
3 – Thông tin hàng
4 – Phiếu đề nghị nhập
5 – Phiếu đề nghị nhập được xác
nhận
6 – Số lượng hàng nhập
7 – Phiếu nhập
8 – Tình trạng lệnh
Hình 2. - Biểu đồ chức năng Quản lý nhập kho
Khi khách hàng có yêu cầu nhập hàng, người dùng Điều phối viên có thể
được lập trực tiếp Phiếu đề nghị hoặc xác nhận thông tin đề nghị nhập từ Khách
hàng. Sau đó, Thủ kho kiểm tra thông tin về kho bãi để chấp nhận lập Phiếu
nhập hàng. Từ Phiếu nhập được lập, Hàng hóa được chuyển vào các kho của
công ty và cập nhật hệ thống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status