Mụ hỡnh t chc thanh toán quốc tế tại
Chi nhánh Ngân hàng công th-ơng Hoàn Kiếm.
I. Quy trình một số nghiệp vụ thanh toán quốc tế chủ yếu ở Ngân
hàng công th-ơng Hoàn Kiếm.
Tr-ớc đây hoạt động thanh toán quốc tế của hệ thống Ngân
hàng công th-ơng Viêt Nam đ-ợc thông qua hai đầu mối là hội sở
Ngân hàng công th-ơng Việt Nam (đối với các chi nhánh phía bắc)
và Chi nhánh Ngân hàng công th-ơng thành phố Hồ Chí Minh (đối
với các Chi nhánh phía nam). Từ năm 1995 để đảm bảo sử dụng
nguồn ngoại tệ một cách tiết kiệm, có hiệu quả nhất, đồng thời để
phát huy đ-ợc sức mạnh của cả hệ thống và đảm bảo vai trò kiểm
soát của Ngân hàng công th-ơng Viêt Nam hoạt động thanh toán
quốc tế của Ngân hàng công th-ơng Việt Nam đ-ợc tập trung một
đầu mối là Ngân hàng công th-ơng Viêt Nam.
Ngân hàng công th-ơng Viêt Nam là đầu mối duy nhất của cả
hệ thống thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, các chi nhánh trực
thuộc Ngân hàng công th-ơng Việt Nam có đủ điều kiện tham gia
thanh toán quốc tế đều thực hiện qua đầu mối duy nhất là Ngân
hàng công th-ơng Việt Nam. Chỉ có Ngân hàng công th-ơng Việt
nam mới đ-ợc phép đặt quan hệ đại lý và mở tài khoản NOSTRO tại
Ngân hàng đại lý ở n-ớc ngoài, các tài khoản tiền gửi tiền vay tại
Ngân hàng Nhà n-ớc và các Ngân hàng th-ơng mại khác trên lãnh
thổ Việt Nam.
2
Ngân hàng công th-ơng Việt Nam mở tài khoản điều chuyển
vốn ngoại tệ, tiền gửi dữ trữ bắt buộc, cho các Chi nhánh theo từng
loại ngoại tệ và thực hiện tính lãi cho các Chi nhánh. Các Chi nhánh
th-ơng Việt Nam trong mối quan hệ điều chuyển vốn ngoại tệ nội
bộ, chấp hành mức phán quyết trong cho vay hoặc bảo lãnh theo quy
định thực hiện hành của Tổng giám đốc Ngân hàng công th-ơng
Việt Nam.
Khách hàng có nhu cầu nhập khẩu thanh toán bằng ph-ơng
thức L/C nếu không có ký quỹ hoặc mức ký quỹ d-ới 100%, tr-ớc khi
làm thủ tục mở L/C đều phải làm thủ tục cam kết thanh toán hoặc
vay vốn thông qua phòng kinh doanh, cam kết thanh toán hoặc khế
-ớc vay phải đ-ợc lãnh đạo Chi nhánh phê chuẩn.
Để nâng cao trách nhiệm của Ngân hàng, giảm bớt thủ tục phiền
hà, Chi nhánh có thể tiến hành phân loại, cấp hạn mức tín dụng mở
L/C cho các khách hàng có quan hệ giao dịch th-ờng xuyên, quan hệ
vay trả sòng phẳng, xác định mức ký quỹ tối thiểu cho từng đơn vị
có quan hệ giao dịch khi mở L/C thanh toán bằng vốn tự có.
Hạn mức tín dụng mở L/C, tỷ lệ ký quỹ khi mở L/C bằng vốn tự
có hoặc cam kết thanh toán do giám đốc Chi nhánh quyết định và
chịu trách nhiệm trên cơ sở đề xuất của phòng kinh doanh tuỳ theo
hạn mức tín nhiệm, khả năng tài chính hoặc tài sản thế chấp và hiệu
quả kinh doanh của các hàng hoá nhập khẩu, Và thông báo cho
bộ phận thanh toán quốc tế vào đầu quý khi có nhu cầu bổ xung
hoặc thay đổi thải thông báo bằng văn bản.
4
Cán bộ thanh toán L/C khi tiếp nhận hồ sơ xin mở L/C của
khách hàng phải kiểm tra xác minh và đảm bảo hồ sơ có đủ các điều
kiện sau:
- Đảm bảo tính pháp lý.
- Nội dung của các tài liệu trong hồ sơ không mâu thuẫn nhau.
phải vào sổ theo dõi đồng thời kiểm tra nội dung của bộ chứng từ.
Chi nhánh có khoảng thời gian tối đa 5 ngày làm việc để kiểm tra từ
khi nhận chứng từ, ngoài khoảng thời gian này mọi khiếu nại liên
quan không có giá trị hiệu lực.
Trong khoảng thời gian cho phép nếu kiểm tra thấy có sự sai sót
về số l-ợng hoặc nội dung chứng từ phải lập tức thông báo cho Ngân
hàng n-ớc ngoài thông qua hội sở Ngân hàng công th-ơng Việt
Nam, đồng thời thông báo với khách hàng của mình để xin ý kiến về
việc chấp nhận thanh toán.
Nếu bộ chứng từ hoàn hảo hoặc có sai sót nh-ng đ-ợc khách
hàng chấp nhận thanh toán thì Chi nhánh phải:
- Thực hiện thanh toán ngay theo chỉ dẫn trong th- đòi tiền của
Ngân hàng n-ớc ngoài nếu là thanh toán ngay.
- Thông báo chấp nhận thanh toán và ngày đến hạn thanh toán
nếu L/C thanh toán có kỳ hạn hoặc thanh toán chậm, theo dõi trả tiền
đúng hạn nh- đã chấp nhận và chỉ dẫn trong th- đòi tiền của Ngân
hàng gửi chứng từ.
- Giao bộ chứng từ cho khách hàng sau khi hoàn tất các thủ tục
cần thiết để khách hàng đi nhận hàng.
6
Việc thông báo sai sót và chấp nhận thanh toán đ-ợc thực hiện
trên máy vi tính thông qua tập tin MT N99. * Tr-ờng hợp thanh toán khi nhận đ-ợc điện đòi tiền.
Khi nhận đ-ợc điện đòi tiền theo chỉ dẫn của L/C Chi nhánh
phải tiến hành kiểm tra nội dung bức điện theo đúng nội dung quy
thoả thuận hoặc chữ ký, mẫu dấu đã đăng ký của Ngân hàng thông
báo đầu tiên.
Việc xác nhận các L/C chỉ đ-ợc thực hiện qua hội sở Ngân hàng
công th-ơng Viêt Nam.
2.2. Hoàn thiện, gửi chứng từ đòi tiền.
Chi nhánh đ-ợc phép nhận, kiểm tra và sử lý trong phạm vi 7
ngày làm việc, nh-ng phải đảm bảo khi chứng từ gửi đến Ngân hàng
nhận chứng từ theo chỉ dẫn trong thời hạn hiệu lực của L/C.
Nếu kiểm tra nếu thấy sự khác biệt hoặc sai sót của chứng từ cần
phảỉ sử lý:
- Sai sót có thể thay thế hoặc sửa chữa, đề nghị khách hàng thay
thế hoặc sửa chữa.
- Sai sót không thể thay thế hoặc sửa chữa đ-ợc, đề nghị khách
hàng tu chỉnh L/C ( nếu có thể ) hoặc thông báo cho Ngân hàng phát
hành nêu rõ các sai sót, xin chấp nhận thanh toán.
- Sai sót không đ-ợc chấp nhận đề nghị khách hàng chuyển
sang hình thức thanh toán nhờ thu hoặc trả lại chứng từ cho họ.
8
Nếu chứng từ kiểm tra phù hợp với L/C hoặc có sai sót nh-ng đã
có sự chấp nhận của Ngân hàng phát hành cần phải đ-ợc hoàn thiện
để Ngân hàng nhận chứng từ theo chỉ dẫn của L/C kèm theo chỉ thị
hoàn tiền.
Nếu chứng từ gửi đi sau 15 ngày mà không nhận đ-ợc sự hồi
âm, Chi nhánh phải có trách nhiệm tra soát Ngân hàng n-ớc ngoài.
3. Quy trình thanh toán nhờ thu đến.
3.1. Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ.
Ngân hàng công th-ơng Hoàn Kiếm tiếp nhận bộ chứng từ nhờ
hàng, ng-ời có trách nhiệm thanh toán hay chấp nhận thanh toán
nh- chỉ dẫn trong lệnh nhờ thu.
Chi nhánh chỉ giao chứng từ cho khách hàng khi nhận đủ số
tiền phải thanh toán cho ng-ời h-ởng (đối với chứng từ nhờ thu
thanh toán ngay (D/P)) hoặc nhận đ-ợc sự chấp nhận thanh toán (đối
với chứng từ nhờ thu chấp nhận (D/A)).
Quá trình nhận thông báo nhờ thu và nhận tiền thanh toán, nếu
có những v-ớng mắc cần trao đổi, Chi nhánh trực tiếp liên lạc với
ng-ời gửi chứng từ cho mình và lựa chọn ph-ơng thức thông tin
thích hợp nh- bằng th-, telex, cable hoặc thông qua tập tin NT99
trên mạng thanh toán nội bộ của Ngân hàng công th-ơng Việt Nam.
3.3. Thanh toán, chấp nhận.
Khi nhận đ-ợc tiền thanh toán, Chi nhánh phải thanh toán ngay
cho ng-ời h-ởng theo đúng chỉ dẫn của lệnh nhờ thu trên cơ sở trích
tài khoản, điều chuyển vốn của Chi nhánh tại hội sở chính thông
10
qua bảng kê MT 100 theo đúng quy trình thanh toán chuyển tiền
hiện hành của Ngân hàng công th-ơng Việt Nam.
Khi nhận đ-ợc sự chấp nhận thanh toán của ng-ời trả tiền, Chi
nhánh phải thông báo cho ng-ời gửi chứng từ từ sự chấp nhận trả
tiền thông qua Telex hoặc thông qua tập tin MT N99 trong mạng
thanh toán quốc tế nội bộ của Ngân hàng công th-ơng Việt Nam.
4. Quy trình thanh toán nhờ thu đi.
4.1. Tiếp nhận và xử lý chứng từ.
Ngân hàng công th-ơng Hoàn Kiếm đ-ợc trực tiếp nhận chứng
từ nhờ thu của khách hàng uỷ thác, sau khi kiểm tra thì gửi bộ chứng
từ kèm theo chỉ dẫn thanh toán đến Ngân hàng của ng-ời trả tiền
Ngân hàng công th-ơng Hoàn Kiếm không có trách nhiệm gì giữa
các bên liên quan mà chỉ làm trung gian chuyển tiền và có trách
nhiệm pháp lý với Ngân hàng phát hành lệnh chuyển tiền.
5.2. Nghiệp vụ chuyển tiền đi.
Thực hiện nghiệp vụ này, Ngân hàng công th-ơng Hoàn Kiếm
là Ngân hàng phát hành lệnh chuyển tiền. Để có thể phát hành lệnh
chuyển tiền, khách hàng trong n-ớc phải xuất trình cho Ngân hàng
công th-ơng Hoàn Kiếm lệnh chi trả (payment order) với nội dung
nh-: ai là ng-ời thụ h-ởng, số tiền bao nhiêu, loại tiền gì, lý do
chuyển tiền, kèm theo đó là các chứng từ chứng minh khoản chi
này cùng với sự phê duyệt của cơ quan chủ quản.
Sau khi kiểm tra tính pháp lý của lệnh chuyển tiền, Ngân hàng
công th-ơng Hoàn Kiếm có trách nhiệm chuyển đúng số l-ợng, loại
tiền, địa chỉ theo yêu cầu của lệnh chuyển tiền.
12
3. Khối l-ợng thanh toán quốc tế ở Ngân hàng trong thời gian
qua.
Tr-ớc hết là việc thanh toán đòi tiền bộ chứng từ hàng xuất
khẩu, đối với Chi nhánh đây là một nghiệp vụ mới mẻ Chi nhánh
ch-a có nhiều kinh nghiệm, nh-ng với sự nỗ lực v-ơn lên v-ợt khó
của những cán bộ kinh doanh đối ngoại, nên năm 2000 Chi nhánh đã
đạt đ-ợc doanh số thanh toán hàng xuất là 60 triệu USD, chiếm 20%
tổng doanh số hàng xuất của hệ thống Ngân hàng công th-ơng. Đây
là một thành tích đặc biệt đáng ghi nhận. Đồng thời, Chi nhánh đã
mở đ-ợc 440 L/C với doanh số 40 triệu USD, đáp ứng đựơc yêu cầu
nhập khẩu của khách hàng. Đối với nghiệp vụ nhờ thu, TTR Chi
nhánh cũng đã làm rất tốt, cụ thể doanh số nhờ thu đạt 12 triệu 741
séc du lịch, rút tiền tự động... Luợng L/C thanh toán hàng xuất khẩu
của Ngân hàng ch-a cao, gây khó khăn cho Chi nhánh trong việc tự
cân đối nhu cầu mua bán ngoại tệ.
- Trình độ cán bộ của Ngân hàng làm công tác thanh toán quốc
tế tuy có đảm bảo yêu cầu song kinh nghiêm thực tế ch-a nhiều dẫn
đến tốc độ và độ chính xác trong việc xử lý các tình huống, đặc biệt
nhiều khi còn mắc khiếm khuyết.
- Về phía khách hàng có những khó khăn nh- việc bên cạnh
những doanh nghiệp lâu năm có kinh nghiệm trong lĩnh vực thanh
toán quốc tế thì cũng có không ít những đơn vị ch-a có kinh
nghiệm. Do đó dẫn đến nảy sinh nh-ng sai sót gây tổn hại không
những đến chính doanh nghiệp mà còn gây tổn hại đến uy tín của
Ngân hàng. Hầu hết các bộ chứng từ đều có sai sót, nhẹ thì Chi
14
nhánh báo cho đơn vị sửa, nh-ng còn một số lỗi không thể sửa đ-ợc
thì Chi nhánh chỉ còn cách báo cho Ngân hàng nhận L/C biết và chờ
chỉ thị của họ. Chính vì vậy việc thanh toán có th bị chậm, bị phạt,
thậm chí còn phải huỷ bỏ.
- Ngân hàng có thể chịu rủi ro trong tr-ờng hợp Ngân hàng bảo
lãnh cho ng-ời nhập khẩu đi nhận hàng khi chứng từ ch-a về đến,
ng-ời nhập khẩu có thể có thể dây d-a thậm chí không thanh toán
cho Ngân hàng trong khi Ngân hàng chi nắm gữi của họ một số tiền
ký quỹ không lớn. Hoặc tr-ờng hợp ng-ời nhập khẩu và ng-ời xuất
khẩu cấu kết để lừa đảo thì mọi hậu quả Ngân hàng sẽ phải gánh
chịu.
Ch-ơng III:
giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại chi
d-ỡng kiến thức th-ơng mại quốc tế, luật, thông lệ quốc tế cho cán
bộ để phát triển các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu tăng thu dịch
vụ thông qua phát triển mạng l-ới chi trả ngoại hối, thanh toán séc,
thẻ tín dụng.
Trong t-ong lai không xa Ngân hàng sẽ phải cạnh tranh hoàn
toàn bình đẳng với các Ngân hàng th-ơng mại n-ớc ngoài, những
đối thủ nặng ký hơn hẳn về danh tiếng, lịch sử phát triển, công
nghệ, vốn, chất l-ợng dịch vụ và cả trình độ nhân viên Các Ngân
hàng th-ơng mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng công th-ơng
Hoàn Kiếm nói riêng đang đứng tr-ớc sứp ép cạnh tranh buộc phải
chuyển đổi mô hình tổ chức từ trụ sở chính đến các chi nhánh theo
h-ớng các ngân hàng hiện đại. Đây là b-ớc tiến rất lớn vì nó đòi hỏi
16
mỗi nhân viên đều phải sử dụng thành thạo máy vi tính và thao tác
nghiệp vụ với tính chuyên nghiệp cao.
Hơn nữa việc thực hiện Hiệp định th-ơng mại Viêt - Mỹ, hiệp
định AFTA đang làm nền kinh tế Viêt Nam biến đổi nhanh chóng,
toàn diện trên tất cả các lĩnh vực từ sản xuất đến dịch vụ. Nếu cán bộ
kinh doanh không kịp trang bị cho mình kiến thức để nhận biết và
đánh giá thì việc xác định và lựa chọn đội ngũ khách hàng có năng
lực cạnh tranh tốt sẽ không thể thực hiện đ-ợc.
Vậy nên, yêu cầu đào tạo đang đ-ợc đặt ra cấp bách đòi hỏi các
phòng ban nghiệp vụ nói chung và phòng kinh doanh đối ngoại nói
riêng phải chủ động nêu ra những vấn đề cần nghiên cứu học hỏi để
phối hợp với phòng tổ chức hành chính mở lớp học cho anh chị em.
Tr-ớc mắt Chi nhánh cần nhanh chóng phổ cập kiến thức tin học,
ngoại ngữ tạo sự chuyển biến tích cực để phát huy tốt năng lực mỗi
kết quả khả quan. Nh-ng để có thể tồn tại trong vòn xoáy của các
qui luật thị tr-ờng và qui luật xã hội Ngân hàng công th-ơng Hoàn
Kiếm đã phải tự đổi mới để đủ sức cạnh tranh trong cơ chế thị
tr-ờng. Mặt khác, hiện nay mọi hoạt động thanh toán quốc tế của
Ngân hàng công th-ơng Hoàn Kiếm vẫn còn phải chịu sự phụ thuộc,
kiểm soát của Ngân hàng công th-ơng Việt Nam. Chính vì vậy, hoàn
thiện để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng công
th-ơng Hoàn kiếm là điều hết sức cần thiết để tiến tới Chi nhánh có
thể đứng ra thanh toán trực tiếp với bên n-ớc ngoài với t- cách là
một Ngân hàng độc lập. Đế có thể làm đ-ợc điều này thì Ngân hàng
công th-ơng Hoàn kiếm cần:
18
1. Hiện đại hoá công nghệ thanh toán của Ngân hàng.
Trong giai đoạn hiện nay, để việc hiện đại hoá công nghệ thanh
toán cuả Ngân hàng là một trong những nhiệm vụ cấp bách. Một
ngân hàng hiện đại không thể thiếu công nghệ thanh toán hiện đại,
nhờ có công nghệ thanh toán hiện đại thì Ngân hàng mới nâng cao
đ-ợc chất l-ợng phục vụ , mở thêm các dịch vụ, đa dạng hoá các loại
hình nghiệp vụ, có nh- vậy mới có thể hội nhập với các cộng đồng
Ngân hàng quốc tế.
Công nghệ thanh toán là một yếu tố quan trọng tạo nên sức
mạnh cạnh tranh của mỗi Ngân hàng, nó đ-ợc thể hiện:
- Tiết kiệm chi phí, đẩy nhanh tốc độ thanh toán và chuyển
tiền, tập trung hiệu quả vốn kinh doanh.
- Thực hiện kế toán giao dịch thức thời, kiểm soát từ xa các
nghiệp vụ thị tr-ờng liên Ngân hàng, quản lý thông tin, phòng ngừa
rủi ro...
+ Xu h-ớng tới, Chi nhánh cần kết hợp với Ngân hàng công
th-ơng Việt Nam đổi mới hơn nữa trong lĩnh vực công nghệ, trang
bị đầy đủ máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ cho nhu cầu truyền
tin, trao đổi thông tin liên lạc với các bên tham gia thanh toán đ-ợc
nhanh chóng tiết kiệm thời gian, sao cho các trang thiết bị đó có thể
cùng hoà nhập và theo kịp cộng đồng ngân hàng thế giới, đảm bảo
thanh toán quốc tế đ-ợc thực hiện nhanh chóng hơn.
Trong điều kiện Chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn về vấn đề
tài chính, để trang bị cho Chi nhánh các trang thiết bị phục vụ hoạt
động thanh toán quốc tế cần phải có vốn đầu t- lớn. Chi nhánh có
thể sử dụng một phần lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàng năm,
20
kết hợp với sự giúp đỡ về tài chính cũng nh- kỹ thuật của Ngân
hàng công th-ơng Việt Nam để thực hiện quá trình nâng cấp các
trang thiết bị máy móc hiện đại tại Chi nhánh.
Từng b-ớc đ-a công nghệ thanh toán không dùng chứng từ vào
ngân hàng, ứng dụng máy tính thu nạp dữ kiện thanh toán và bằng
từ tính, đĩa mềm ... thay cho chứng từ doanh nghiệp.
Ngày nay, lĩnh vực tin học đã đạt đ-ợc những thành tựu to lớn,
giá máy tính và thiết bị tin học đã giảm đáng kể, hơn nữa mạng b-u
chính viễn thông của Việt Nam có b-ớc phát triển v-ợt bậc. Chỉ có
thực hiện nhanh việc hiện đại hoá công nghệ thanh toán của mình
Ngân hàng công th-ơng Hoàn Kiếm mới có thể sớm giành đ-ợc -u
thế, nâng cao chất l-ợng phục vụ, phát triển đa dạng các dịch vụ và
chiếm lĩnh thị tr-ờng.
2. Nâng cao năng lực thực hiện thanh toán của đội ngũ cán bộ
nhân viên thanh toán quốc tế .