DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM Rút tiền tự động
NHCT Ngân hàng công thương
NHNN Ngân hàng nhà nước
CBCNV Cán bộ công nhân viên
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
WTO Tổ chức thương mại thế giới
TTQT Thanh toán quốc tế
NXB Nhà xuất bản
DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Danh mục các bảng
Bảng 1: Nguồn vốn huy động của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Bảng 2 : Tình hình cho vay của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Bảng 3 :Báo cáo tài chính của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005-2007
Bảng 4: Thu từ hoạt động TTQT của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Danh mục các đồ thị
Đồ thị 1: Doanh số thanh toán của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Đồ thị 2: Tỷ trọng tổng giá trị các phương thức TTQT chủ yếu tại NHCT
Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Đồ thị 3: Giá trị L/C TTQT tại NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHCT Đống Đa
Sơ đồ 2: Quy trình nghiệp vụ L/C nhập khẩu của NHCT Đống Đa
Sơ đồ 3: Quy trình nghiệp vụ L/C xuất khẩu của NHCT Đống Đa
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ
Lời mở đầu
Chương I
Lý luận chung về thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
2.2.4. Các hoạt động khác.........................................................................................................................37
2.2.5. Kết quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng công thương trong giai đoạn 2005 – 2007 .............38
2.3. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa.......................................................................41
2.3.1. Quá trình phát triển và phạm vi hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
tại ngân hàng công thương Đống Đa...............................................................................................41
2.3.2. Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng công
thương Đống Đa.............................................................................................................................42
2.3.3. Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng công thương Đống Đa..............................50
Chương III
Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại
chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa
3.1. Mục tiêu định hướng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại
chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa..............................................................................60
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh chung.......................................................................................60
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ đối với
chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa............................................................................61
3.2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa.................................................62
3.2.1. Những giải pháp cụ thể mà chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa đề ra năm 2008............62.
3.2.2. Một số góp ý về giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa................................................63
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI, Đảng cộng sản Việt Nam thực hiện
công cuộc đổi mới và hội nhập, tình hình kinh tế xã hội nước ta có những
chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải
Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ có hạn
cũng như thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi khiếm
khuyết, em rất mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô
chú cán bộ ở Ngân hàng công thương Đống Đa để chuyên đề được hoàn
chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.s Hoàng
Hương Giang và sự quan tâm của các cán bộ phòng Tài trợ thương mại chi
nhánh ngân hàng Công thương Đống Đa Hà Nội đã giúp em hoàn thành
Chuyên đề này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2008
2
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng
thương mại
1.1.1. Khái niệm hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động kinh tế quốc tế nói chung và hoạt động ngoại thương nói
riêng ngày càng có vị trí quan trong quá trình phát triển của nền kinh tế đất
nước. Chỉ có thông qua hoạt động kinh tế quốc tế, chúng ta mới thu được
ngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất và
tiêu dùng trong nước. Nhờ vậy mà chúng ta có thể phát huy được tiềm năng
và thế mạnh của đất nước, mặt khác có thể tận dụng được vốn và công nghệ
của các nước tiên tiến để hiện đại hoá đất nước, đưa nền kinh tế nước ta hội
nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới.
Trong nền kinh tế hiện nay, các hoạt động kinh tế quốc tế ngày càng
được mở rộng và phát triển. Điều này đã tác động đến sự phát triển của các
phương thức thanh toán quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu về các giao dịch
thương mại giữa nước ta và các nước trên thế giới.
sử dụng công nghệ tiên tiên. Vì thế bất cứ một đất nước nào hệ thống ngân
hàng thương mại nào dù đã hay đang phát triển đều hết sứ quan tâm tới hoạt
động thanh toán, sao cho nhanh chóng kịp thời và chính xác. Đồng thời các
công nghệ tiên tiến của ngành luôn được ứng dụng một cách nhanh chóng
4
nhằm đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Mặt khác thanh toán quốc
tế luôn đòi hỏi các cán bộ phải có chuyên môn cao, giỏi ngoại ngữ, nắm
chắc nghiệp vụ cũng như các quy định pháp luật ở trong nước và quốc tế, vì
vậy cán bộ ngân hàng luôn phải trau dồi kiến thức để phù hợp với yêu cầu
của nghiệp vụ. Nhờ đó mà ngân hàng thương mại mở rộng quy mô hoạt
động đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng. Hoạt
động thanh toán quốc tế phát triển giúp ngân hàng thương mại nâng cao
được uy tin của mình trên trường quốc tế giúp ngân hàng thương mại tăng
thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh của mình trong cơ chế thị trường, đồng
thời giúp ngân hàng hoà nhập với hệ thông ngân hàng thế giới.
1.2. Khái quát chung về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1. Khái niệm thư tín dụng và các loại thư tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm thư tín dụng
Thư tín dụng là một văn bản (thư hoặc điện tín) do Ngân hàng phát
hành mở ra, trên cơ sở yêu cầu của người nhập khẩu, trong đó Ngân hàng
này cam kết trả tiền cho người thụ hưởng, nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chững
từ thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng.
Thư tín dụng là một phương tiện chủ yếu của phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ. Nó còn là văn bản cam kết có điều kiện của Ngân hàng
phát hành đối với người xuất khẩu. Nếu không mở được thư tín dụng thì
cũng không xảy ra việc thanh toán và người xuất khẩu cũng không giao hàng
cho người nhập khẩu.
Thư tín dụng là cơ sở pháp lý chủ yếu của việc thanh toán. Nó ràng
buộc các thành phần tham gia trong phương thức thanh toán TDCT như:
người nhập khẩu, người xuất khẩu, ngân hàng thông báo, ngân hàng phát
Lưu ý: L/C chỉ được chuyển nhượng 1 lần
Phí là do người hưởng lợi số 1 chịu
L/C giáp lưng:
Sau khi nhận L/C cho người NK mở thì nhà XK căn cứ vào L/C này và dùng
chính L/C này mở L/C khác cho người hưởng với nội dung gần giống L/C
ban đầu.
o L/C mang đi thế chấp: L/C gốc
o L/C thứ 2: L/C giáp lưng hoặc L/C phụ.
o Nhà NK trở thành người trung gian và 2 L/C không có quan hệ pháp
lý nào. Đặc điểm khác biệt chính là số tiền L/C phụ nhỏ hơn L/C gốc.
o Số loại chứng từ L/C phụ nhiều hơn L/C gốc nhưng thời gian giao
hàng và thời gian hiệu lực L/C phụ sớm hơn L/C gốc.
Thư tín dụng tuần hoàn:
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định rằng khi L/C sử dụng hết
kim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C thì nó tự động có giá trị
như cũ và cứ như vậy, L/C tuần hoàn đến khi nào hoàn tất giá trị hợp đồng.
Loại L/C này được áp dụng trong trường hợp hai bên XK và NK có quan hệ
thường xuyên và đối tượng thanh toán không thay đổi.
Khi áp dụng L/C tuần hoàn, tổ chức nhập khẩu có lợi ở chỗ không bị đọng
vốn và giảm được phí tổn do việc mở L/C.
Thư tín dụng dự phòng:
Là loại L/C do Ngân hàng của người xuất khẩu phát hành để cam kết sẽ
thanh toán lại cho người xuất khẩu nếu không hoàn thành được nghĩa vụ
giao hàng.
7
Thư tín dụng đối ứng:
Là loại thư tín dụng trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi có một
L/C khác đối ứng nó được mở ra.
L/C này có hiệu lực khi người hưởng lợi đã mở lại L/C đối ứng cho người
mở L/C này hưởng và L/C đối ứng ghi là : L/C đối ứng với L/C số…
hàng mở L/C và thông báo thư tín dụng gốc này cho người hưởng lợi. Đây là
ngân hàng nước ngoài đại diện cho người XK.
Ngân hàng xác nhận: trong trường hợp nhà XK muốn có sự đảm bảo chắc
chắn của L/C, một ngân hàng lớn có uy tín có thể đứng ra xác nhận L/C theo
yêu cầu của ngân hàng phát hành.
o Ngân hàng chỉ định: là ngân hàng xác nhận hay bất cứ ngân hàng nào
được ngân hàng phát hành chỉ định để thanh toán số tiền cho người
hưởng lợi hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn.
Sơ đồ 1: Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Chú thích:
9
(1) (9) (10)
(8)
(7)
(2)
(3) (5) (6)
(4)
Hợp đồng
Người
nhập khẩu
Người
xuất khẩu
Ngân hàng
Phát hành
Ngân hàng
thông báo
Bước 1: Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại làm đơn
yêu cầu mở thư tín dụng gửi tới ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở một
thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng.
Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu và nội dụng của đơn xin mở thư tín dụng
hành là NH đại diện cho người nhập khẩu, nó cung cấp tín dụng cho người
nhập khẩu. NH này thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thoả thuận
lựa chọn và được quy định trong hợp đồng, nếu chưa có sự quy định trước,
người nhập khẩu có quyền lựa chọn. Rủi ro đối với NH phát hành là ở chỗ
NH phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định
của L/C trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không thanh toán hay
không có khả năng thanh toán. Vì thế, trước khi chấp nhận phát hành L/C,
NH cần thẩm định một cách chặt chẽ giống như việc cấp một khoản tín dụng
cho khách hàng.
Rủi ro đối với NH thông báo thư tín dụng (advising bank): NH
thông báo là NH được NH mở yêu cầu thông báo một L/C do NH mở phát
hành cho người bán. NH thông báo phải chịu trách nhiệm về tính chân thật,
hợp lệ của thư tín dụng (bao gồm cả việc xác minh chữ ký, khoá mã, mẫu
điện…) trước khi gửi thông báo cho nhà xuất khẩu. Rủi ro đối với NH thông
báo xảy ra khi gặp phải một L/C giả (hoặc sửa đổi giả) mà không có ghi chú
gì. Theo thông lệ quốc tế thì NH thông báo phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
với các bên liên quan.
Rủi ro đối với NH được chỉ định: NH được chỉ định không có một
trách nhiệm nào phải thanh toán cho nhà xuất khẩu trước khi nhận được tiền
11
từ NH phát hành. Tuy nhiên trong thực tế, các NH được chỉ định thường ứng
trước tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện truy đòi (with recourse) để trợ
giúp cho nhà xuất khẩu. Do đó, NH này thường phải tự chịu rủi ro tín dụng
đối với NH phát hành hoặc nhà xuất khẩu.
Rủi ro đối với NH xác nhận (confirming bank): NH xác nhận
thường là NH lớn có uy tín hoặc NH có quan hệ tiền gửi, tiền vay với NH
mở, được NH mở yêu cầu xác nhận và cam kết trả tiền cho người bán nếu
như NH mở không thực hiện được nghĩa vụ của mình. Đối với NH xác nhận,
khi tham gia xác nhận là họ đã tự ràng buộc trách nhiệm của mình vào nghĩa
vụ thanh toán L/C khi có tranh chấp giữa hai bên. Rủi ro đối với NH xác
Việt Nam đang từng bước gia nhập vào hoạt động ngày càng sôi động của
nền kinh tế thế giới, đang xây dựng một nền móng vững chắc để tham gia
vào WTO. Với tư cách là chất xúc tác cho sự phát triển của thương mại quốc
tế, công tác thanh toán quốc tế cũng không ngừng được mở rộng và phát
triển. Nhận thức được tầm quan trọng của thanh toán quốc tế nên việc
nghiên cứu tìm hiểu để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế luôn được
các ngân hàng quan tâm.
Công tác thanh toán quốc tế được coi là mục tiêu trọng tâm trong các
hoạt động phục vụ kinh tế đối ngoại của đất nước. Là một phương thức
thanh toán quốc tế phổ biến, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có
nhiều ưu điểm hơn các phương thức khác. Tuy nhiên trong quá trình tham
gia thương mại quốc tế chúng ta chưa đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi
phức tạp về nghiệp vụ, vì thế trên thực tế việc sử dụng phương thức này còn
13
chưa được đẩy mạnh và bị hạn chế nhiều. Điều này thúc đẩy các ngân hàng
hơn bao giờ hết phải đẩy mạnh việc sử dụng phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ nhằm bảo vệ quyền lợi bản thân ngân hàng và doanh nghiệp.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế bằng
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương
mại
Việc đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ chịu tác động của rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan.
Đó là các nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng thương mại, các nhân tố
này có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau và tác động tổng hợp đến
hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
1.4.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại
1.4.1.1. Nguồn nhân lực của ngân hàng
Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng. Mọi hoạt
động được đẩy mạnh hay không phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn,
chứng từ.
1.4.1.4. Quan hệ với các ngân hàng đại lý
Khác với các hoạt động thanh toán nội địa thì các giao dịch thương
mại quốc tế hầu như không sử dụng phương tiện tiền mặt mà chủ yếu là các
hoạt động trên tài khoản. Để tiến hành các giao dịch thanh toán trong thương
mại quốc tế thì các ngân hàng thương mại sẽ thiết lập quan hệ đại lý với các
ngân hàng thương mại tại các quốc gia khác trên thế giới. Nhờ vậy khi tiến
hàng giao dịch các ngân hàng sẽ thay mặt nhau thực hiện việc thanh toán
trên cơ sở nguyên tắc các bên cùng có lợi. Nếu quan hệ đại lý của một ngân
15
hàng thương mại nào đó quá ít, sẽ gây ảnh hưởng, không đáp ứng cho khách
hàng về nhu cầu thanh toán quốc tế của họ.
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại
1.4.2.1. Tình hình phát triển của kinh tế thế giới
Kinh tế thế giới trong những năm vừa qua không ngừng thay đổi và
tạo ra những thử thách mới trong kinh doanh. Các ngân hàng thương mại
không ngừng chạy đua để giành lấy phần ưu thế về mình, và không ngừng
hoàn thiện các hoạt động của mình. Hiện nay, xu hướng toàn cầu hoá đẩy
mạnh tự do thương mại quốc tế khiến khối lượng hàng hoá lưu thông từ
nước này sang nước khác ngày càng lớn. Điều này nảy sinh tất yếu nhu cầu
về tiền tệ lưu thông giữa quốc gia này và quốc gia khác, nghĩa là nhu cầu về
thanh toán quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế kéo theo sự phát triển của rất
nhiều các ngân hàng thương mại tại các quốc gia làm cho sự cạnh tranh trở
nên gay gắt hơn bao giờ hết. Vì thế, các ngân hàng thương mại luôn cố thực
hiện tốt và hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là phương thức
tín dụng chứng từ.
1.4.2.2. Tình hình thị trường
Đây là nhân tố quan trọng, một sản phẩm có thể đứng vững được trên
thị trường nếu nó đáp ứng được mong đợi của khách hàng. Tình hình thị
trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của các ngân hàng
và trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế và phương thức thanh toánh tín
dụng chứng từ của các ngân hàng thương mại. Tỷ giá hối đoái được xác định
dựa trên cung cầu về ngoại tệ trên thị trường tiền tệ, do đó các ngân hàng
thương mại thường mua sẵn ngoại tệ để đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ giao
17
ngay của khách hàng nên nếu tới lúc khách hàng trả ngoại tệ cho ngân hàng
mà ngoại tệ này đang giảm giá và ngân hàng cần đổi ngoại tệ ra nội tệ thì
ngân hàng sẽ gặp rủi ro. Nếu ngoại tệ đang tăng giá lúc ngân hàng mua vào
để phục vụ các hoạt động thanh toán quốc tế thì với một số tiền lớn nhất
định, nó khó có thể mua được một lượng ngoại tệ lớn đáp ứng cho các giao
dịch thanh toán quốc tế có giá trị lớn. Điều này chứng tỏ tỷ giá hối đoái cũng
tác động đến các hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
và tác động đến nguồn tiền phục vụ cho hoạt động thanh toán quốc tế. Nếu
muốn đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế thì các ngân hàng thương mại
cũng cần đặc biệt chú trọng tới nhân tố tỷ giá hối đoái này.
1.5. Các tiêu thức đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế bằng
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương
mại
1.5.1. Chỉ tiêu định tính
1.5.1.1. Độ tin cậy
Ta nhận thấy tiêu thức này là quan trọng nhất đối với hoạt động thanh
toán quốc tế tại ngân hàng thương mại. Vì nếu không tin tưởng vào hoạt
động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại khách hàng sẽ không
tham gia vào thanh toán quốc tế tại ngân hàng. Điều này dẫn đến việc đẩy
mạnh hoạt động thanh toán quốc tế không đạt kết quả. Chỉ tiêu này có thể
được xem xét trên các khía cạnh sau:
o Sự nhất quán của ngân viên ngân hàng trong thực hiện giao dịch thanh
toán quốc tế: Chỉ tiêu này cao chứng tỏ nhân viên ngân hàng có trình
độ chuyên môn nghiệp vụ tốt và tập trung cao vào công việc sẽ tạo
cho khách hàng sự ti tưởng và an tâm khi giao dịch. Ngược lại nếu chỉ
19