Bùi Thị Hồng Trâm - Lớp 308 Luận văn tốt nghiệp
Lời Nói Đầu
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc, thì hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp quốc
doanh nói riêng có nhiều thay đổi. Chính nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh là
nền tảng đã làm bộc lộ rõ những yếu kém của doanh nghiệp. Để tồn tại và phát
triển các doanh nghiệp cần phải từng bớc khắc phục các nhợc điểm cố hữu do cơ
chế cũ để lại.
Nh chúng ta đã biết, một trong những vấn đề đang đợc các doanh nghiệp quan
tâm nhất là các hoạt động để vay đợc vốn đầu t từ các ngân hàng, đó là một trong
những yếu tố quyết định đến thành bại của một công ty. Nền kinh tế Việt Nam đã
trải qua 10 năm đổi mới. Giai đoạn này kết thúc bằng những thành tựu khá nổi bật
nh nghị quyết trung ơng đảng Cộng sản Việt nam khoá VIII đã đánh giá. GDP
tăng trung bình 9.5% trong đó xuất khẩu tăng khoảng 38%. Qua các năm xu hớng
rõ ràng đợc ghi nhận là nền kinh tế nớc ta có sự tăng trởng rõ nét đạt tốc độ cao
năm 1995 : 9%, 1996 9.5%, 1997 :4.5%Trong bối cảnh đó, nổi bật lên vai trò và
sự đóng góp của các hoạt động đổi mới trong lĩnh vực tài chính tiền tệ. Những nỗ
lực kiềm chế và kiểm soát lạm phát, nâng cao khả năng tiết kiệm trong nớc, thu
hút vốn nớc ngoài để đầu t và phát triển mở mang các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang phải đối mặt với những thử thách mới. Với các
mục tiêu chung là tăng trởng cao và ổn định là mục tiêu hàng đầu.
Một trong những thành công bớc đầu về công cụ kỹ thuật thanh toán đã tạo ra
những chuyển biến tích cực khắc phục những khó khăn đang tồn tại, cải tạo chất l-
ợng dịch vụ thanh toán trong nền kinh tế nớc ta. Hiện nay nhiều ngân hàng đã
mạnh dạn tích cực đầu t vốn cho cải tiến kỹ thuật nâng cấp cơ sở hạ tầng, tiếp cận
với công nghệ mới thu đợc kinh nghiệm cho các bớc tiếp theo nh ngân hàng Công
thơng Việt Nam, ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, ngân hàng Đầu t và phát triển
Việt Nam, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh
1
Bùi Thị Hồng Trâm - Lớp 308 Luận văn tốt nghiệp
thể có nhiều định nghĩa, nhng đối với các nhà kinh tế nó có một nghĩa riêng. Các
nhà kinh tế định nghĩa: Tiền đợc coi là bất cứ cái gì đợc chấp nhận chung trong
việc thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc trong việc hoàn trả các món nợ
Trong cuộc sống hàng ngày đồng tiền là tiền giấy hay tiền kim loại và hầu hết
dân chúng nói về tiền tức là họ đang nói về tiền mặt. Định nghĩa về tiền chỉ đơn
thuần là tiền mặt (tiền giấy và tiền kim loại) thì quá hẹp đối với nhà kinh tế. Do
séc cũng đợc chấp nhận nh tiền thanh toán khi mua, nên các món gửi ở dạng tài
khoản séc cũng đợc coi là tiền, ngoài ra chúng ta cũng có những khoản khác nh
séc du lịch hay tiền gửi tiết kiệm đôi khi có thể dùng dể trả cho hàng hoá và dịch
vụ hoặc có thể có tác dung hữu hiệu nh tiền nếu chúng có thể chuyển đổi một cách
nhanh chóng và dễ dàng thành tiền mặt hoặc thành món gửi ở dạng tài khoản séc.
Mọi sự trao đổi trong cuộc sống đa số đợc quy sang tiền để thanh toán nó vừa gọn
nhẹ và nhanh chóng.
Ta thấy tiền là một loại hàng hoá đặc biệt, có nhiệm vụ làm tiền đề cho sự lu
thông hàng hoá, giúp cho nền kinh tế phát triển một cách nhanh chóng, thiếu tiền
thì mọi hoạt động sẽ ngừng trệ mà không có giải pháp nào khắc phục đợc.
Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là chỉ các nghiệp vụ chi trả
tiền hàng,dịch vụ và các khoản khác trong nền kinh tế quốc dân đợc thực hiện
bằng cách trích chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng, kho bạc Nhà nớc hoặc
bù trừ công nợ mà không dùng đến tiền mặt.
TTKDTM xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài ngời. Tuy nhiên nó chỉ đợc
phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trờng. Ngày nay, TTKDTM đợc áp
dụng rộng khắp trong lĩnh vực tài chính đối nội cũng nh đối ngoại, nó chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chu chuyển tiền tệ và đợc coi là cách thức thanh toán có hiệu
quả nhất.
Xét về bản chất, TTKDTM phản ánh sự vận động của vật t hàng hoá, dịch
vụ trong lu thông. Sự phát triển rộng khắp của TTKDTM trong nền kinh tế thị tr-
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh
3
Bùi Thị Hồng Trâm - Lớp 308 Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh
4
Bùi Thị Hồng Trâm - Lớp 308 Luận văn tốt nghiệp
kinh tế nh lãi suất, tỷ trọng tín dụng dài hạn, tỷ giá hối đoáimà không cần phải
dùng tới các mệnh lệnh hành chính để điều tiết, kiểm soát và định hớng nền kinh
tế.
II.Những quy định mang tính nguyên tắc không dùng tiền mặt.
1. Những quy đinh đối với khách hàng.
Các doanh nghiệp, cơ quan. Tổ chức đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân
Việt Nam và nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đợc phép chọn ngân
hàng để mở tài khoản giao dịch và thanh toán.
Các đơn vị dự toán ngân sách nhà nớc mở tài khoản tại kho bạc nhà nớc.
Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài khoản phải có
đủ tiền trên tài khoản. Mọi trờng hợp thanh toán vợt quá số d tài khoản tiền gửi tại
ngân hàng, kho bạc nhà nớc là phạm pháp và bị xử lý theo pháp luật.
Việc thanh toán giữa các đơn vị phải dựa trên hợp đồng kinh tế. Ngân hàng
đợc quyền từ chối thanh toán khi hai bên mua và bán không có hợp đồng hoặc
không đủ các giấy tờ hợp lệ.
Tất cả các chứng từ thanh toán qua ngân hàng do khách hàng nộp vào ngân
hàng phải đợc lập trên mẫu do ngân hàng ấn hành, nhợng bán, phải lập đủ liên,
viết rõ ràng,đầy đủ chính xác các yếu tố không đợc tẩy xoá và phải nộp vào Ngân
hàng theo đúng quy định. Mọi giấy tờ phải có dấu, chữ ký của chủ tài khoản, của
kế toán trởng đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại ngân hàng.
Khách hàng phải thực hiện đầy đủ và đúng đắn những quy định trong thể lệ
thanh toán của ngân hàng.
2. Những quy định đối với ngân hàng.
Phải cung cấp đầy đủ và kịp thời các loại mẫu giấy tờ thanh toán cho khách
hàng.
Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đảm chính xác, an
toàn, thuận tiện. Các ngân hàng có trách nhiệm chi trả tiền mặt hoặc chuyển khoản
nhiệm thu xuất phát do ngời bán lập và nộp vào ngân hàng nơi mình mở tài khoản,
để uỷ nhiệm cho ngân hàng thu hộ số tiền của ngời mua theo chứng từ thanh toán
hợp lệ, hợp pháp.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh
6
Bùi Thị Hồng Trâm - Lớp 308 Luận văn tốt nghiệp
Uỷ nhiện thu có thể đợc thanh toán trong phạm vi một ngân
hàng hay hai ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ thống.Tuy nhiên trong nền
kinh tế thị trờng hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu thờng là thanh toán chậm
trễ, vì chứng từ xuất phát từ bên thụ hởng, song theo nguyên tắc đòi hỏi phải ghi
nợ trớc, ghi có sau nên chứng từ phải luân chuyển qua nhiều khâu gây vòng vèo
ách tắc trong thanh toán.
2. Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi chuyển tiền.
Uỷ nhiệm chi thực chất là lệnh chi tiền của chủ tài khoản lập theo mẫu in sẵn
của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích chuyển một khoản tiền từ
tài khoản của mình trả cho ngời thụ hởng.
Uỷ nhiệm chi có thể đợc thanh toán trong phạm vi một ngân hàng hoặc khác
ngân hàng, có đặc điêm thanh toán nhanh, thủ tục đơn giản, do đơn vị mua chủ
động phát hành sau khi họ đã hoàn thành việc nhận hàng hoá hay dịch vụ của bên
bán. Nh vậy việc thu hồi vốn của bên bán bị phụ thuộc vào bên mua, nếu bên mua
gặp khó khăn về tài chính thì quyền lợi của bên bán cũng bị ảnh hởng. Mặt khác
áp dụng thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi thì khả năng kiểm soát của ngân
hàng bị hạn chế, vì quyền chủ động chi trả phụ thuộc vào chủ tài khoản, nếu đến
hạn trả tiền mà ngời mua cha trả thì ngân hàng cũng không kiểm soát đợc. Do vậy
mà thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi thờng đợc áp dụng đối với các tổ chức
kinh tế có sự tín nhiệm lẫn nhau trong quan hệ mua
bán và có khả năng tài chính tơng đối ổn định.
3. Thể thức thanh toán bằng th tín dụng (LC).
Th tín dụng đợc dùng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện bên bán đòi hỏi
bên mua phải có đủ tiền để chi trả ngay và phù hợp với tổng số hàng đã giao theo
tiền để đảm bảo khả năng thanh toán cho thẻ, khi thanh toán đợc tiến hành trực
tiếp từ tài khoản của ngời phát hành thẻ. Loại này thờng đợc áp dụng đối với
khách hàng có tín nhiệm đối với ngân hàng.
+ Thẻ tín dụng: Là loại thẻ khi phát hành khách hàng đợc ngân hàng cho vay
để đảm bảo thanh toán thẻ. Số tiền cho vay để đảm bảo thanh toán thẻ đợc hạn chế
theo hạn mức tín dụng:
Nếu xét về nội dung kỹ thuật, thì thẻ thanh toán đợc thiết kế bằng nhựa
cứng có hình chữ nhật, chung một kích cỡ 96mm * 54mm, có góc tròn hai mặt.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh
8
Bùi Thị Hồng Trâm - Lớp 308 Luận văn tốt nghiệp
Bao gồm nhiều loại khác nhau phụ thuộc vào hệ thống kỹ thuật khi sử lý thẻ. Hiện
nay thông thờng chúng ta chia làm hai loại thẻ, thẻ điện tử và thẻ thông minh.
Thể thức thanh toán thẻ mặc dù đã đợc quy định là một trong những thể thức
thanh toán không dùng tiền mặt ở nớc ta, nhng do trình độ khoa học kỹ thuật, trình
độ dân trí, điều kiện cơ sở vật chất, vốn và nền kinh tế nớc ta cha đủ đIều kiện để
thực hiện rộng khắp ngay mà bớc đầu mới thí điểm tại ngân hàng ngoại thơng từ
ngày 1/7/1993. Hiện nay các Ngân hàng Thơng mại quốc doanh và một số Ngân
hàng Thơng mại cổ phần đã và đang triển khai thực hiện.
Cho đến nay ngành ngân hàng nói riêng cũng nh nớc ta đang cố gắng từng bớc
để thể thức thanh toán mới này nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãi trong mọi tầng
lớp nhân dân. Góp phần làm phong phú, thuận tiện hơn trong quá trình thanh toán
không dùng tiền mặt ở nớc ta, đáp ừng đợc nhu cầu của nền kinh tế Việt Nam
đang ngày càng phát triển.
5. Thanh toán bằng chuyển tiền điện tử
Thanh toán bằng chuyển tiền điện tử là việc chuyển và hoàn tất một lệnh thanh
toán thông qua một mạng máy tính giữa các chi nhánh ngân hàng. Thanh toán
bằng chuyển tiền điện tử có thể chuyển có hoặc chuyển nợ đã đợc uỷ quyền. Việc
đối chiếu và tất toán các tài khoản trung gian thanh toán đợc thực hiện trong ngày.
Tổ chức hệ thống dịch vụ thanh toán với mô hình thanh toán điện tử và đối
năm 1998 cùng với lịch sử ra đời của ngân hàng thơng mại Việt Nam, từ khi thành
lập đến nay ngân hàng công thơng Hai Bà Trng đã nhiều năm liền đạt danh hiệu
tiên tiến, kinh doanh có lãi và đạt đợc những kết quả đáng khích lệ nh vậy là do
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh
10
Bùi Thị Hồng Trâm - Lớp 308 Luận văn tốt nghiệp
ngân hàng tự đổi mới mình. Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng luôn bám sát định
hớng của ngành, đồng thời thờng xuyên chấn chỉnh công tác cơ cấu bộ máy tổ
chức mộtcách phù hợp với mục tiêu kinh doanh trong các giai đoạn phát triển của
nền kinh tế. Cho đến đầu năm 2002 ngân hàng có khoảng 323 nhân viên đợc bố trí
thành nhiều phòng ban khác nhau. Các phòng ban chịu sự quản lý của giám đốc
ngân hàng. Ngân hàng có 8 phòng nghiệp vụ, hai phòng giao dịch Trơng Định và
Chợ hôm, hai cửa hành kinh doanh vàng bạc, cầm đồ, 11 quỹ tiết kiệm đặt tại 12
phờng trên khắp địa bàn quận. Trong nhiều năm liền hoạt động của ngân hàng đã
đóng góp công lao rất to lớn cho phát triển nền kinh tế nớc nhà, đặc biệt là cho
thành phố Hà Nội. Hiện nay ngân hàng đang có một đội ngũ cán bộ công nhân
viên có trình độ rất cao. Đa số đã tốt nghiệp các trờng đại học, có 5% cán bộ có
trình độ sau đại học, 75% cán bộ có trình độ đại học, 13% tốt nghiệp cao đẳng và
7% trung cấp.
II- Thực trạng của việc áp dụng thanh toán không dùng tiền
mặt tạI ngân hàng công thơng hai bà trng hà nội.
Từ ngày thành lập cho đến nay Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng đã và đang
thực hiện thanh toán với các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bao
gồm:
+ Séc chuyển khoản.
+ Séc bảo chi.
+ Séc chuyển tiền.
+ Uỷ nhiệm thu.
+ Uỷ nhiệm chi.
+ Th tín dụng.