Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………5
MỤC LỤC......................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................5
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Thanh toán quốc tế theo phương
thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Thăng Long........................................................................7
1.1. Cơ sở hình thành và vai trò của Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng
chứng từ tại các Ngân hàng thương mại..............................................................................7
1.1.1. Cơ sở hình thành của Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín
dụng chứng từ tại các Ngân hàng thương mại..........................................7
1.1.2. Vai trò của Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng
từ tại các Ngân hàng thương mại.............................................................9
1.2. Nội dung của phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại các Ngân hàng thương
mại......................................................................................................................................12
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm.................................................................12
1.2.1.1. Khái niệm:..............................................................................12
1.2.1.2. Đặc điểm................................................................................12
1.2.2. Các bên tham gia..........................................................................13
1.2.3. Quy trình nghiệp vụ nói chung:....................................................14
1.2.4. Một số loại L/C.............................................................................15
1.2.4.1. L/C có thể huỷ ngang – Revocable L/C.................................15
1.2.4.2. L/C không thể huỷ ngang – Irrevocable L/C.........................16
1.2.5. Văn bản pháp lý điều chỉnh Thư Tín dụng chứng từ.....................18
1.3. Những điều kiện ảnh hưởng tới hoạt động Thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng
thương mại.........................................................................................................................22
1.3.1. Những nhân tố khách quan...........................................................23
1.3.1.1. Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước.................................23
1.3.1.2. Sự phát triển của hoạt động ngoại thương ............................24
1.3.1.3. Tỷ giá hối đoái.......................................................................24
3.1. Phương hướng phát triển của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Thăng Long trong những năm tới..............................................................................70
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động Thanh toán quốc tế theo
phương thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Thăng Long.......................................................................................................73
3.2.1. Giải pháp về con người.................................................................73
3.2.2. Giải pháp về công nghệ................................................................75
3.2.3. Giải pháp về marketing quảng bá hình ảnh cho Chi nhánh..........76
3.3. Một số các kiến nghị với Ngân hàng nhà nước nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh.........................79
Phụ lục..........................................................................................................86
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Biểu thu phí năm 2004..............................................................................86
- Biểu thu phí năm 2005..............................................................................87
- Biểu thu phí năm 2006..............................................................................88
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
- Bảng1: So sánh phân tích kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần
đây của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 2003 – 2007……………42
- Bảng 2: Giá trị thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ
trong tương quan với cácPhương thức thanh toán quốc tế khác 2004 –
2007……………………………………………………………………….53
- Bảng 3: Giá trị Thanh toán L/C nhập2004 – 2007……………………......58
- Bảng 4: Giá trị Mở L/C qua các năm 2004 – 2007……………………….61
- Biểu 1: Giá trị thanh toán quốc tế theo các phương thức ở Chi nhánh
NHNo Thăng Long 2004 – 20…………………………………...................55
- Biểu 2: Tỷ trọng giá trị thanh toán quốc tế theo các phương thức năm
2004………………………………………………………….......................56
người nhập khẩu nhận được hàng hoá với đúng số lượng, chất lượng, thời
gian giao hàng, được kiểm tra cuối cùng bộ chứng từ thanh toán và là người
có quyền từ chối thanh toán cuối cùng.
Nghiệp vụ Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ là
một nghiệp vụ đòi hỏi chuyên môn cao do tính phức tạp của bản thân nó.
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nghiệp vụ này chứa đựng rủi ro ở tất cả các khâu đòi hỏi các cán bộ nghiệp
vụ tính cẩn trọng trong thực thi các nghiêm chỉnh quy trình thanh toán đã đề
ra, tránh không mặc phải một sai sót đáng tiếc nào gây tổn thất cho khách
hàng và uy tín của ngân hàng. Tuy chứa đựng nhiều rủi ro, nhưng đây là một
nghiệp vụ đem lại thu nhập cao cho ngân hàng cũng như tạo điều kiện cho
ngân hàng nâng cao uy tín của mình.
Sau một thời gian được thực tập tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Thăng Long, em đã quyết định chọn đề tài: “Một số
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động Thanh toán quốc tế theo
phương thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thăng Long”.
Sau đây là kết cấu của đề tài:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Thanh toán quốc tế theo phương
thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Thăng Long.
- Chương 2: Thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng
chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thăng Long.
- Chương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động Thanh
toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Thăng Long.
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong đó Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C) đóng vai trò chủ yếu, quyết
định sự tồn tại của phương thức thanh toán này.
Điều này thể hiện ở chỗ: nếu các bên tham gia giao dịch mua bán hàng
hóa quốc tế không thiết lập được L/C thì các bên không có trách nhiệm giao
hàng và trả tiền cho nhau. Do vậy, phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ không được xác lập.
Có thể hiểu một cách tổng quát về Thanh toán quốc tế theo Phương
thức Tín dụng chứng từ như sau: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng -
The Issuing Bank) theo yêu cầu của một khách hàng (Người đề nghị mở Thư
Tín dụng - Applicant for Credit) sẽ trả tiền cho người thứ ba hoặc trả cho bất
cứ người nào theo lệnh của người thứ ba đó (gọi là người hưởng lợi - The
Beneficiary); hoặc sẽ trả hoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu do người
hưởng lợi phát hành; hoặc ủy quyền cho một ngân hàng khác thanh toán;
chấp nhận và thanh toán hoặc cho phép ngân hàng khác chiết khấu chứng từ
với điều kiện chúng phù hợp với tất cả mọi quy định và điều kiện của thư tín
dụng.
Dịch vụ thanh toán thư tín dụng là hình thức phổ biến nhất trong Thanh
toán quốc tế giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện giao dịch một
cách nhanh chóng, chính xác và an toàn. Việc phát hành và thanh toán các
tín dụng thư được thực hiện giữa ngân hàng của người mua và ngân hàng
của người bán hàng theo nguyên tắc “thanh toán trước, khiếu nại sau” khi
các chứng từ của người bán phù hợp với toàn bộ các điều kiện trong tín dụng
thư (chứng từ hoàn hảo).
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
L/C là một cam kết thanh toán độc lập của ngân hàng phát hành khi
những điều kiện quy định trong L/C được thực hiện đúng và đầy đủ, bảo
đảm là người thụ hưởng sẽ không còn bị phụ thuộc vào thiện chí thanh toán
của người mua. Do đó người bán có được một cam kết chắc chắn từ phía
định là một nghiệp vụ căn bản, làm tiền đề cho các nghiệp vụ khác phát
triển.
Đối với các Ngân hàng thương mại thì hoạt động thanh toán quốc tế
theo phương thức Tín dụng chứng từ thực sự là một hoạt động mang lại lợi
nhuận chủ yếu, nó hầu như chiếm trên 50% doanh thu cho toàn bộ hoạt động
thanh toán quốc tế của các Ngân hàng.
Nếu lựa chọn và sử dụng đúng, L/C có thể đem lại nhiều lợi ích và đặc
biệt là sự an toàn cần thiết cho cả hai bên - đảm bảo là người xuất khẩu phải
thực hiện hợp đồng nghiêm túc và người nhập khẩu sẽ phải thanh toán tiền.
Cụ thể lợi ích mà Phương thức thanh toán quốc tế Tín dụng chứng từ
mang lại cho các bên như sau:
+ Các lợi ích đối với người xuất khẩu:
- Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như qui định trong thư tín
dụng bất kể việc người mua có muốn trả tiền hay không.
- Người mua không được từ chối thanh toán vì bất cứ lý do gì.
- Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa.
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Khi chứng từ được chuyển đến ngân hàng phát hành, việc thanh toán
được tiến hành ngay hoặc vào một ngày xác định (nếu là L/C trả chậm).
- Khách hàng có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng
cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng.
+ Các lợi ích đối với người nhập khẩu
- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả
tiền.
- Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả
những gì theo qui định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được
thanh toán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền).
+ Các lợi ích khác của dịch vụ thư tín dụng chứng từ tại Ngân hàng:
- Khách hàng có thể mở tài khoản một nơi nhưng có thể giao dịch tại
chỉ của hai bên là NHPH và Người thụ hưởng. Mọi yêu cầu và chỉ thị của
Người xin mở L/C đã do NHPH đại diện.
- L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hoá: L/C hình thành trên cơ
sở của hợp đồng ngoại thương nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn
độc lập với hợp đồng này. Một khi L/C đã được mở và đã được các bên chấp
nhận thì nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không
cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến
L/C.
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng
từ: Chứng từ trong giao dịch LC là bằng chứng về việc giao hàng của người
bán, là đại diện cho giá trị hang hoá đã được giao. Do đó chúng trở thành
căn cứ để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhập khẩu hoàn trả tiền cho
ngân hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu…
Khi chứng từ xuất trình là phù hợp thì NHPH phải thanh toán vô điều
kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hoá có thể không được
giao hoặc được giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ.
- LC yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Để được thanh toán,
Người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các
điều kiện và điều khoản của LC về số loại số lượng mỗi loại, nội dung
chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu.
1.2.2. Các bên tham gia
- Người xin mở LC: là bên mà LC được phát hành theo yêu cầu của họ.
Trong thương mại quốc tế, Người mở thường là nhà nhập khẩu, yêu cầu
ngân hàng phục vụ mình phát hành một LC và có trách nhiệm pháp lý về
việc NHPH trả tiền cho Người thụ hưởng LC.
- Người thụ hưởng: Là bên hưởng lợi LC được phát hành, nghĩa là được
hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán của
LC.
tiền cho người bán qua Ngân hàng Thông báo.
Bước 7: Ngân hàng mở L/C yêu cầu người mua trả tiền để nhận bộ
chứng từ.
Bước 8: Người mua kiểm tra bộ chứng, nếu đúng quy định thì trả tiền
cho Ngân hàng và nhận bộ chứng từ.
1.2.4. Một số loại L/C
1.2.4.1. L/C có thể huỷ ngang – Revocable L/C
- Khái niệm: đây là loại L/C mà người mở - Nhà nhập khẩu có quyền đề
nghị ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung hặoc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà
không cần có sự chấp nhận và thông báo trước cho Người thụ hưởng – Nhà
xuất khẩu.
- Đặc điểm:
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Khi hàng hoá đã được giao, ngân hàng mới thông báo lệnh huỷ bỏ
hoặc sửa đổi bổ sung thì lệnh này không có giá trị, nghĩa là khi đó, Ngân
hàng phát hành L/C vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết
coi như không có việc huỷ bỏ xảy ra.
+ Quyền lợi của nhà xuất khẩu không được đảm bảo vì việc hợp đồng
ngoại thương có được tiếp tục thực hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào
nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu không có quyền quuyết định. Như vậy, rủi ro
đối với nhà xuất khẩu là rất cao, cho nên, loại L/C này hầu như không được
sử dụng trong thực tế mà chỉ tồn tại trên lý thuyết
1.2.4.2. L/C không thể huỷ ngang – Irrevocable L/C
- Khái niệm: đây là loại L/C mà khi nó đã được mở và nhà xuất khẩu đã
chấp nhận thì ngân hàng phát hành cũng như nhà nhập khẩu không thể sửa
đổi, bổ sung hay huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C, trừ khi có sự thoả
thuận giữa các bên liên quan.
- Đặc điểm:
+ Loại L/C này không thể bị người bán hoặc người mua sửa đổi, bổ
với nhà nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi
phí mở L/C cho nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu đã nhận
được L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng trước nhưng không có khả năng giao hàng
hoặc không có khả năng giao hàng như đã quy định.
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
► L/C điều khoản đỏ - Red clause L/C: là loại L/C mà trong đó có một
điều khoản ghi rõ Ngân hàng phát hành sẽ chuyển tiền hoặc uỷ quyền cho
Ngân hàng thông báo ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hoá,
nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất theo L/C đã mở khi Ngân hàng
phát hành nhận được bộ chứng từ.
► L/C đối ứng – Reciprocal L/C: là loại L/C mà dựa vào L/C gốc do
nhà nhập khẩu mở cho nhà xuất khẩu hưởng thì nhà xuất khẩu cũng phải mở
một L/C đối ứng cho nhà nhập khẩu hưởng. L/C gốc chỉ có hiệu lực khi L/C
đối ứng với nó đã được mở.
1.2.5. Văn bản pháp lý điều chỉnh Thư Tín dụng chứng từ
Văn bản điều chỉnh Thư tín dụng chứng từ bao gồm nhiều nguồn từ
Luật riêng của mỗi quốc gia, Các Công ước quốc tế, Các Hiệp định song
phương và đa phương, Các Thông lệ và tập quán quốc tế.
UCP - Các quy tắc thực hành thống nhất về Thư tín dụng chứng từ,
quan trọng đối với Thanh toán quốc tế bằng phương thức Thư tín dụng
chứng từ thể hiện ở việc không một người làm thanh toán quốc tế nào lại
không thể không hiểu biết về UCP.
UCP (The Uniform Costums and Practice for Documentary Credits) -
Các quy tắc thực hành thống nhất về Thư tín dụng chứng từ, là một tập hợp
các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng Thanh toán quốc tế - ICC
(International Chamber of Commerce) soạn thảo và phát hành, quy định
quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng
chứng từ với điều kiện thư Tín dụng chứng từ có dẫn chiếu tuân thủ UCP.
Bản UCP đầu tiên được công bố vào năm 1933, từ đó đến nay, trên cơ
áp dụng, thì các điều khoản của nó sẽ ràng buộc nghĩa vụ cũng như trách
nhiệm của tất cả các bên có liên quan.
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng tham gia thanh toán quốc trên thế giới
đều sử dụng hệ thống SWIFT để gửi, nhận L/C và các loại điện khác. Theo
quy định của SWIFT thì trừ khi có quy định khác trong L/C, tất cả các L/C
phát hành qua SWIFT đều được điều chỉnh bởi UCP và là bản mới nhất có
hiệu lực tại thời điểm phát hành L/C.
Do đó nếu L/C không dẫn chiếu UCP thì ngân hàng thông báo (tức
ngân hàng nhận L/C từ SWIFT) có nghĩa vụ phải thông báo cho người
hưởng hoặc ngân hàng thông báo thứ hai rằng L/C này tuân thủ UCP.
Nói đến UCP mà không nhắc đến ISBP là một thiếu sót, bởi ISBP
chính là văn bản hỗ trợ cho UCP, giải quyết vấn đề về cách hiểu và vận
dụng không thống nhất của các bên tham gia. Nó hỗ trợ cho các bên được
hiểu rõ hơn về cùng một nội dung quy định trong UCP trong tình hình thực
tế phát triển ngày càng đa dạng, phong phú và do đó tất nhiên đi kèm theo
nó là những rắc rối nảy sinh không ngừng. Ngày càng có nhiều ý kiến thắc
mắc cần giải đáp và nhiều tranh chấp về bộ chứng từ xảy ra, làm cho
phương thức thanh toán bằng L/C trở nên kém hiệu quả.
ISBP (International Standard Banking Practice for examination of
document under documentary credits) - Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc
tế để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng.
ISBP ra đời là sự bổ sung mang tính thực tiễn cho UCP, nó không sửa
đổi UCP mà chỉ giải thích chi tiết và rõ ràng hơn các quy tắc của UCP trong
giao dịch L/C. ISBP vì thế mà làm cho những nguyên tắc chung quy định
trong UCP và công việc hàng ngày của những người thực hiện nghiệp vụ
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thanh toán quốc tế bằng L/C trên toàn thế giới trở nên thống nhất với nhau,
kéo theo đó là số bộ xuất trình chứng từ bị từ chối giảm đi một cách đáng kể.
ISBP với những thuận lợi trong áp dụng mà nó mang lại yêu cầu người
phải công cụ để từ chối.
- Việc dẫn chiếu ISBP vào L/C là không có giá trị vì theo UCP, việc
tuân thủ các điều khoản của ISBP chính là tuân thủ UCP. Một khi L/C đã
tuyên bố tuân thủ UCP thì các bên liên quan đến L/C đương nhiên phải tuân
thủ các điều khoản của ISBP.
- Bất cứ điều khoản nào trong L/C làm thay đổi hay ảnh hưởng đến việc
áp dụng một điều khoản của UCP thì cũng làm ảnh hưởng đến Tập quán
ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế. Cho nên, khi xem xét các tập quán quy định
trong ISBP cần chú ý xem các điều khoản của L/C liên quan có điều khoản
nào loại trừ hoặc sửa đổi UCP hay không.
1.3. Những điều kiện ảnh hưởng tới hoạt động Thanh toán quốc tế tại
các Ngân hàng thương mại.
Trước hết cần phải hiểu thế nào là dịch vụ ngân hàng: Dịch vụ ngân
hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán,… mà
ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời,
sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất,
tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy.
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện
nay, ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính
với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cách phân
loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngân hàng.
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp
dịch vụ cho khách hàng. Dịch vụ của các Ngân hàng chịu tác động của các
nhân tố khách quan và chủ quan, vấn đề của Ngân hàng là phải nhận thức
được các nhân tố đó để có thể không ngừng phát triển và ngày càng hoàn
thiện cũng như nâng cao, nâng cấp các hoạt động dịch vụ của mình.
Yêu cầu cấp bách đặt ra cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói
chung hiện nay là phải phát triển, đa dạng và nâng cao chất lượng các nghiệp
các quy định về quản lý ngoại hối do ngân hàng nhà nước ban hành.
1.3.1.2. Sự phát triển của hoạt động ngoại thương
Đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới hoạt động Thanh toán
quốc tế của ngân hàng. Sự phát triển của kinh tế đối ngoại và đặc biệt là hoạt
động ngoại thương sẽ làm phát sinh nhiều nhu cầu thực hiện nghĩa vụ tiền tệ
của quốc gia này với một quốc gia khác. Đây chính là điều kiện để các Ngân
hàng thương mại mở rộng và phát triển nghiệp vụ TTQT.
1.3.1.3. Tỷ giá hối đoái
Trong hoạt động Thanh toán quốc tế, thông thường người ta không sử
dụng đơn vị tiền tệ trong nước mà sử dụng ngoại tệ mạnh tự do chuyển đổi.
Để xác định giá trị quy đổi của đồng tiền nước này sang đồng tiền nước
khác, người ta sử dụng khái niệm tỷ giá hối đoái.
Nguyễn Thị Mai Dung Lớp TMQT 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tỷ giá hối đoái là một nhân tố rất nhạy cảm, được xác định bởi mối
quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ. Không chỉ ảnh hưởng đến hoạt
động xuất nhập khẩu, biến động của tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng xấu đến
hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng. Việc cân nhắc hay mua bán
ngoại tệ trở nên khó khăn khi tỷ giá thay đổi liên tục, bất thường, hậu quả là
nguồn ngoại tệ phục vụ thanh toán bị ảnh hưởng. Các Ngân hàng thương
mại buộc phải lựa chọn hoặc chấp nhận co hẹp hoạt động Thanh toán quốc
tế, hạn chế đối tượng khách hàng, hoặc chịu lỗ về kinh doanh ngoại tệ nhưng
bù lại sẽ giữ được chân khách hàng. Nếu biết chọn thời điểm và khả năng
cân đối ngoại tệ, cân nhắc lợi ích tổng thể từ các dịch vụ khác do hoạt động
Thanh toán quốc tế đem lại, đây có thể là cơ hội để ngân hàng có thêm
khách hàng mới.
1.3.1.4. Môi trường pháp lý
Để tạo khả năng hội nhập với cộng đồng quốc tế cũng như trong Thanh
toán quốc tế, khung pháp lý của mỗi quốc gia đòi hỏi phải được bổ sung,
hoàn thiện theo hướng chuẩn mực quốc tế. Do hoạt động Thanh toán quốc tế