Nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động của công ty điện thoại Hà Nội - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
1
Lời mở đầu
Trong điều kiện Việt Nam gấp rút đàm phán để gia nhập WTO vào
tháng 12/2005. Đây là một vận hội lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và
nền thơng mại nói riêng nhng sự hội nhập với tổ chức thơng mại quốc tế
cũng đặt ra rất nhiều thách thức. Những đe doạ là không nhỏ, đối với ngành
dịch vụ nh công ty Điện thoại Hà Nội 2. Trong bối cảnh đất nớc đang mở
cửa, những ngành dịch vụ xa nay vẫn đợc độc quyền sẽ không còn độc
quyền nữa. Đặc biệt là dịch vụ bu chính viễn thông, một ngành mới có sự
phát triển mạnh trong những năm gần đây. Sự phát triển này đòi hỏi phải có sự
đầu t lớn cả về vốn và nhân lực có trình độ cao. Mà cả 2 nguồn lực này chúng
ta đều yếu hơn những nớc có nền kinh tế phát triển hơn chúng ta. Chính vì
vậy phát triển nguồn nhân lực có trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ có
trình độ cao là hết sức cần thiết. Bằng những giải pháp cấp thiết cần đợc thực
thi đúng hớng và chính sách. Nâng cao trình độ ngời lao động trong Công
ty chính là phải đào tạo đội ngũ lao động có đạt đợc những trình độ nhất định.
Đồng thời phải có chính sách tuyển dụng, sử dụng, trả lơng phù hợp nhằm
giữ đợc những ngời có trình độ năng lực cao làm việc lâu dài cho công ty
cũng nh để thu hút đợc những ngời có trình độ cao trong nớc cũng nh
nớc ngài làm việc cho công ty là một vấn đề rất phức tạp cần đợc nghiên
cứu khoa học, tỉ mỉ. Có nh vậy mới đa ra đợc những quyết sách về QTNL
phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực dồi dào với trình độ và năng suất lao
động cao sẽ là một nhân tố tích cực tăng cờng sức cạnh tranh của công ty.
Tuy nhiên để công ty có thể phát triển bền vững nhiều giải pháp đang
đợc thực hiện. Đặc biệt quản trị nhân lực là một vấn đề then chốt cho sự tồn
tại và phát triển của công ty trong tơng lai.
Chính vì vậy tôi chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng ngời lao
động của công ty điện thoại Hà Nội".

hoạt động quản trị của công ty vẫn đang hoàn thiện dần với nhiều thử nghiệm
về hình thức cũng nh phơng thức thực hiện.
Tuy nhiên doanh nghiệp chúng tôi không phải là thành lập mới hoàn
toàn mà đợc tách ra từ bu điện Hà Nội.
Từ khi chỉ là một phần của "Đội tuyên truyền giải phóng quân" tới nay
công ty ĐTHN II trực thuộc BĐHà Nội. Chúng tôi tự hào đợc là thành viên
của Tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam. Một Tổng công ty Nhà
nớc hoạt động trong lĩnh vực bu chính - viễn thông hàng đầu của Việt Nam
và có uy tín trong khu vực. Nghành bu chính - viễn thông là ngành đợc
đánh giá là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc. Đợc Nhà nớc đầu t phát
triển có công nghệ và trình độ ngang tầm khu vực và thế giới. Với tốc độ phát
triển viễn thông trên 20%/năm, đây là ngành có tốc độ phát triển rất cao, có
thị phần chiếm trên 90% thị phần toàn ngành. Với thời kinh tế thị trờng tổng
công ty không còn giữ thế độc quyền nữa cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.
Để chuẩn bị cho việc gia nhập WTO của Việt Nam ngành bu chính - viễn
thông có sự đòi hỏi lớn trong quá trình tự đổi mới và phải chuẩn bị tích cực để
hội nhập. Bộ Bu chính - viễn thông đã đợc thành lập, các sở BĐ cũng đợc
thành lập ở các tỉnh và thành phố để quản lý về mặt hành chính Nhà nớc
trong lĩnh vực Bu chính - viễn thông. Sự thay đổi này nhằm tạo môi trờng
cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc tham gia
hoạt động trong lĩnh vực này.
Cũng nằm trong xu thế chung và chủ trơng của Đảng Nhà nớc và của
ngành công ty chúng tôi đã đợc thành lập dựa trên sự kế thừa 1/2 tài sản cơ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
4
sở vật chất, nhân lực, và thị trờng của mảng viễn thông thuộc bu điện Hà
Nội. Tuy là doanh nghiệp mới thành lập nhng đóng góp của công ty trong
doanh thu của bu điện Hà Nội là không nhỏ. Tính đến ngày 24/12/2004
doanh thu của công ty đã đạt 1000 tỷ đồng vợt 1% so với kế hoạch đợc giao

sự trung thực tính chính xác có thái độ hợp tác tốt giữa các thành viên trong
mỗi bộ phận và với các bộ phận khác để tạo nên khối đoàn kết thống nhất vì
mục tiêu chung mà phấn đấu. Tạo nên sức mạnh của một đơn vị thành viên
của bu điện Hà Nội đơn vị "anh hùng lực lợng vũ trang" do Nhà nớc trao
tặng năm 2004. Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh tế gắn liền với
nhiệm vụ bảo vệ và phục vụ thông tin liên lạc an ninh quốc gia cùng với
những đặc điểm riêng của một công ty mới tách ra cũng đặt ra nhiều vấn đề
cho hội đồng quản trị của doanh nghiệp.
Trong tơng lai gần, công ty vẫn là 1 công ty vốn Nhà nớc với mức đầu
t hàng năm lớn trong ngành viễn thông, có thiết bị hiện đại với công nghệ
tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Cùng với đội ngũ công nhân viên, lãnh
đạo có trình độ cao về chuyên môn cũng nh trình độ quản lý, luôn đợc tạo
điều kiện thuận lợi và khuyến khích học tập, đợc tổ chức nhiều lớp tập huấn
nâng cao tay nghề trình độ nghiệp vụ, sản phẩm có chất lợng cao và có sức
cạnh tranh trên thị trờng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của dân c.
sản phẩm chất lợng cao đợc thực hiện bởi công nghệ và thiết bị tiên
tiến trên thế giới. Từ những ngày đầu phát triển công nghệ viễn thông đã có
rất nhiều công nghệ đợc áp dụng trong nhiều lĩnh vực của công đoạn sản
xuất từ những công nghệ P - D - H đến S. D. H trong truyền dẫn.
Công nghệ tơng tự đến công nghệ số.
Tơng ứng với công nghệ truyền dẫn là công nghệ chuyển mạch.
Chuyển mạch tơng tự, chuyển mạch thời gian, chuyển mạch không
gian, kết hợp không gian và thờigian, chuyển mạch số, chuyển mạch gói.
Hiện nay công nghệ đợc sử dụng trong công ty chúng tôi là những
công nghệ thuộc hàng hiện đại trên thế giới hiện nay. Đó là công nghệ IDN và
ISDN cùng với công nghệ là thiết bị hiện đại tơng ứng của những hãng thiết
bị viễn thông hàng đầu thế giới nh Simen, Nex, Alkatel, Boss.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
6

7
Chơng II
thực trạng hiệu quả sử dụng lao động
của công ty điện thoại Hà Nội II

1. Thực trạng chung
So với trớc khi thành lập Công ty điện thoại Hà Nội II thì mô hình hoạt
động phân theo chiều ngang thuộc bu điện Hà Nội ở mỗi địa bàn là một đơn
vị hoạt động cả lĩnh vực bu chính và viễn thông với một ban giám đốc và các
phòng ban chức năng đầy đủ.
Từ 01/04/2004 mô hình đã đợc thay đổi theo chiều dọc nh hiện nay
Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Ban giám đốc bao gồm giám đốc và 2 phó giám đốc
* Giám đốc: phụ trách chung quản lý điều hành chịu trách nhiệm chung
* Phó giám đốc: phụ trách kế toán tài chính, nhân sự. Thanh tra kiểm
soát.
Ban giám đốc
Phòng
Tổ chức LĐTL
Bảy đài
điện thoại

- Kết hợp xây dựng nguồn nhân lực theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp
cũng nh các nhiệm vụ cơ bản của các đơn vị trong doanh nghiệp. Ngời lao
động phải có kỹ năng nghề nghiệp có năng suất lao động cao có kỷ luật tốt.
- Kết hợp sử dụng lao động hợp lý với việc khuyến khích nâng cao trình
độ nghề nghiệp và chuyên môn.
- Kết hợp bố trí cơ cấu lao động hợp lý về đổ tuổi giới tính, trình độ.
- Hình thức tổ chức bộ máy hành chính văn phòng là kết hợp giữa tập
trung và phân tán.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
9
Tập trung là tất cả các bộ phận trong bộ máy điều hành đều tập trung tại
trụ sở công ty mỗi bộ phận chức năng quản lý một mảng công việc trong toàn
công ty.
Phân tán: ở mỗi đài sẽ có một vài nhân viên chuyên trách về mảng quản
trị đó để lo truyền đạt và giúp việc cho bộ phận chuyên trách của công ty. Khi
ở những đài cơ sở do yêu cầu của công việc thực tế đòi hỏi về các mặt nh: lao
động cần tăng, giảm, điều động chuyển chức danh, nhu cầu nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm, sửa chữa tu bổ bổ sung, sắm mới v.v thì
ngời chuyên trách sẽ trình qua trởng đài rồi trởng đài gửi yêu cầu về ban
giám đốc. Ban giám đốc sẽ giao các bộ phận chuyên trách xử lý thông tin yêu
cầu của tất cả các đơn vị thành viên rồi trình ban giám đốc quyết định và có
hớng chỉ đạo thi hành.
Chiến lợc chính sách mục tiêu chất lợng của doanh nghiệp đi đôi với
đó là chính sách đãi ngộ và trách nhiệm
- Trong giai đoạn chiến lợc tăng tốc lần thứ 2 giai đoạn 2000-2005 của
ngành bu chính viễn thông thì năm 2005 là năm cuối của kế hoạch này thì
công ty II đang phấn đấu đạt khoảng 40.000-50.000 thuê bao điện thoại lắp
đặt mới.
- Chất lợng phục vụ phải đợc nâng cao giảm lợng thời gian sửa chữa

lao động phù hợp với khả năng chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi ngời. Xây
dựng quy chế cho ngời lao động về thởng, phạt, chế độ đãi ngộ, chế độ làm
việc, nghỉ ngơi, tham quan du lịch, học tập đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ ngày
càng minh bạch, công bằng, hoàn thiện hơn. Cho đến nay, đội ngũ lao động cả
trực tiếp và gián tiếp đã tiếp cận với phong cách làm việc công nghiệp chuyên
nghiệp hơn có năng suất lao động cao, có thái độ phục vụ chu đáo đúng mực
với khách hàng. Tuy nhiên do địa bàn phân tán đặc thù công việc của đội ngũ
lao động phức tạp nên việc xây dựng qui chế về trả lơng kết hợp thời gian và
sản phẩm còn có những hạn chế, chính sách đãi ngộ đã đợc thay đổi nhng
vẫn còn những rào cản của cơ chế doanh nghiệp nhà nớc cha thể gỡ bở ngay
đợc đã ít nhiều ảnh hởng tới việc thu hút nhân tài vật lực của công ty trong
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
11
tơng lai. Từ thực trạng trên đề tài tôi nghiên cứu sẽ tập trung vào giải pháp
thực hiện trong quản trị nhân lực là vấn đề thu nhập của ngời lao động, quản
lý thời gian, công việc, thởng phạt của ngời lao động trong Công ty Điện
thoại Hà Nội. Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty phù
hợp với điều kiện của một nền kinh tế thị trờng trong tơng lai.
2.1. Quản lý thời gian và khoán sản phẩm - những mâu thuẫn và giải
pháp khắc phục
Quản lý thời gian: Do đặc điểm riêng của công ty là công tác phục vụ
24/24 nên tất cả các tổ đội sản xuất và lãnh đạo đều phải sẵn sàng làm việc
24/24. Đặc biệt là đối với Đài chuyển mạch truyền dẫn và các tổng đài. Hai bộ
phận này luôn phải làm việc liên tục theo ca không đợc gián đoạn.
Luôn đảm bảo có ngời giám sát thiết bị 24/24/
- Công tác vệ sinh an toàn, phòng chống cháy nổ đợc đặt lên hàng đầu.
- Cơ sở để quản lý thời gian là nhân viên phải đi trực đúng ca đúng và
đủ giờlàm việc (40h/tuần).
- Hàng tháng nếu làm việc đầy đủ sẽ hởng mức lơng đầy đủ nh qui

Mỗi bậc lại chia thành 3 mức: hoàn thành tốt công việc, hoàn thành
công việc và cha đạt tốt công việc.
- Ngoài ra có chế độ tiền thởng cho CBCNV
Công thức tính:
T
CN
=
i
n
i
i
KT
xH
H
V

=1

T
CN
: tiền thởng của cá nhân
V
KT
: tổng quỹ khen thởng của đơn vị
n: tổng số cá nhân đợc xét thởng
H
i
: tổng hệ số phức tạp công việc của cá nhân theo thời gian công tác
thực tế và NSCL của từng tháng trong năm xét thởng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m
10,178
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
14
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần)
Ghi chú
9
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại
thị. địa hình có thì công phức tạp. Loại dây thuê bao đến 200m
11.874
10
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại
thị địa hình có thi công phức tạp. Loại dây thuê bao trên 200m
đến 300m
13.909
11
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại
thị địa hình có thi công phức tạp. Loại dây thuê bao trên 300m
đến 400m
16.963
12 Xử lý h hỏng trờng hợp hỏng thiết bị lợi dây 7.633
13
Bảo dỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng nội thành, nội thị. Loại dây thuê bao đến 100m
3.562
14
Bảo dỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê

II sản phẩm, dịch vụ bảo dỡng, sửa chữa cấp đồng nội hạt
1 Đo thử xử lý 1 đôi dây trên mạng đồng/đôi dây 4.750
2 Đấu nối dây nhảy ở phòng đấu dây đồng/đôi dây 679
3 Hàn vá cột nứt, vỡ đồng/cột 6,785
4 Chình cột nghiêng đồng/cột 52.245
5 Thay cột gãy đồng/cột 119.417
6 Bảo dỡng dây co đồng/dây 9.329
7 Theo dõi thi công các công trình ngầm trong khu vực tuyến cáp đồng/tháng 67.793
8 Thi công cọc tiếp đất cho cột đồng/cột 16.793
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
16
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần)
Ghi chú
9 Thay cột chống bị hỏng (beton) đồng/cột 29.854
10 Thay cột chống bị hỏng (sắt) đồng/cột 13.061
11 Thay dây co đồng/dây 9.329
12 Hàn và lại bloc cột hoặc bloc chân co đồng/cột 10.347
13 Phát cây trên tuyến cáp treo đồng/điểm 10.347
14 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 10x2 đến 20x2 đồng/50m 41.050
15 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 30x2 đến 50x2 đồng/50m 44.781
16 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 100x2 đồng/50m 55.977
17 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 200x2 đồng/50m 67.172
18 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 300x2 đồng/50m 74.636
19 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 400x2 đồng/50m 83.965
20 Chỉnh lại kẹp cáp, dây treo cáp đồng/kẹp 2.544
21
San lấp sạt lở đối với tuyến cống bế ngầm lấp bằng đất (phạm vi

3
5.598
26 Thay thẻ số cáp treo bị hỏng đồng/dây 3.732
27 Thay biển báo độc ao cáp tro bị hỏng đồng/biển 4.750
28 sơn lại cột sắt đồng/cột 39.184
29 Viết số hiếu cột đồng/cột 1.187
30 Vệ sinh từ bổ hầm cáp, bể cáp. Bể hầm cáp (1nắp đân) đồng/bể 37.318
31 Vệ sinh tu bổ hầm cáp, bể cáp. Bể cáp nắp tròn đồng/bể 33.586
32
Vệ sinh tu bổ hầm cáp, bể cáp nắp đan dọc, nắp đan vuông (1
đan)
đồng/bể 32,738
33
Vệ sinh tu bổ hầm cáp, bể cáp. Bể bê tông cốt thép dạng
Siemens (1 đan)
đồng/bể 33.586
34 Vệ sinh tu bổ hầm cáp, bể cáp. Bể cáp ga ni vô đồng/bể 3,732
35
Thay khung bể. Khung bể nắp đan dọc, nắp đan vuông, bể nắp
tròn (1 đan)
đồng/bể 29.854
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
18
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần)
Ghi chú
36 Thay khung bể, khung bê tông cốt thép dạng Siemens (1đan) đồng/bể 39.184
37 Thay khung bể. Khung bể ganivo đồng/bể 9.329

43
Nâng cao thành bể. Loại bể bê tông cốt thép dạng Siemens
(1đan) độ cao 70
cách mạng

đồng/bể 85.831
44 Nâng cao thành bể. Loại bể ganivo đồng/bể 9.329
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
19
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần)
Ghi chú
45
Thay nắp đan vỡ nứt. Loại nắp đan vuông, nắp đan dọc, nắp đan
tròn (1 đan)
đồng/bể 9.329
46 Thay nắp đan vỡ nứt. Loại nắp đan ganivo đồng/đan 3.732
47 Hàn vá thành bể. Loại thành bể 1 nắp đan đồng/đan 11.195
48 Hàn vá thành bể. Loại thành bể ganivo đồng/đan 3.732
49 Sơn lại khung bể, nắp đan, Loại bể 1 nắp đan đồng/đan 11.195
50 sơn lại khung bể, nắp đan Loại bể ganivo đồng/đan 3.732
51 Bảo dỡng tủ cắp có dung lợng (100x2) đến (300x2) đồng/đan 16.793
52 Bảo dỡng tủ cắp có dung lợng (400x2) đến (600x2) đồng/tủ 22.391
53 Thay tủ cáp có dung lợng (100x2) đến (300x2) đồng/tủ 141.808
54 Thay tủ cáp có dung lợng (400x2) đến (600x2) đồng/tủ 332.128
55 sơn lại tủ cáp đồng/tủ 11.195
56 Bảo dỡng hộp các dung lợng 10x2 đến 20x2 đồng/hộp 6.785
57 Bảo dỡng hộp các dung lợng 30x2 đến 50x2 đồng/hộp 12.213

TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần)
Ghi chú
78 Thay cáp treo bị hỏng cáp (300x2) đến (400x2) đồng/50m 219.157
79 Thay cáp cống hỏng cáp đến (100x2) đồng/50m 106.356
80 Thay cáp cống hỏng cáp (200x2) đến (300x2) đồng/50m 173.528
81 Thay cáp cống hỏng cáp (400x2) đến (500x2) đồng/50m 270.554
82 Thay cáp cống hỏng cáp (600x2) đến (700x2) đồng/50m 348.921
83 Thay cáp cống hỏng cáp (800x2) đến (900x2) đồng/50m 438.921
84 Thay cáp cống hỏng cáp (1000x2) đến (1200x2) đồng/50m 544.840
85 Thay cáp cống hỏng cáp (1300x2) đến (1500x2) đồng/50m 619.475
86 Thay cáp cống hỏng cáp (1600x2) đến (1800x2) đồng/50m 798.600
87 Thay cáp cống hỏng cáp (1900x2) đến (2000x2) đồng/50m 901.224
88 Thay cáp cống hỏng cáp (2100x2) đến (2200x2) đồng/50m 988.921
89
Bảo dỡng măng sông cáp treo măng sông cơ khí (loại có van)
dung lợng (10x2) đến (50x2)
đồng/măng sông 13.061
90
Bảo dỡng măng sông cáp treo măng sông cơ khí (loại có van)
dung lợng (100x2) đến (200x2)
đồng/măng sông 15.945
91
Bảo dỡng măng sông cáp treo măng sông cơ khí (loại có van)
dung lợng (300x2) đến (400x2)
đồng/măng sông 18.659
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
22

3
Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài Host từ 20.000 số đến
dới 40.000 số
đồng/tổng đài/ca trực 62.287
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
23
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần)
Ghi chú
4 Xử lý sự cố tổng đài Host từ 40.000 số đến dới 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 566
5
Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài Host từ 40.000 số đến
dới 60.000 số
đồng/tổng đài/ca trực 72.240
6 Xử lý sự cố tổng đài Host từ 40.000 số đến dới 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 566
7 Vận hành, khai thác, bảo dỡng tổng đài Host trên 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 78.517
8 Xử lý sự cố tổng đài Host trên 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 807
9 Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài Tandem đồng/tổng đài/ca trực 42.502
10 Xử lý sự cố tổng đài Tandem đồng/tổng đài/ca trực 183
11 Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài vệ tinh dới 5.000 số đồng/tổng đài/ca trực 32.914
12
Vận hành - khai thác, bảo dỡng tổng đài vệ tinh từ 5.000 số trở
lên
đồng/tổng đài/ca trực 40.497
13
Vận hành - khai thác, bảo dỡng hệ thống quản lý mạng truyền
dẫn
đồng/tổng đài/ca trực 67.742

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
25
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền lơng
(đồng/lần)
Ghi chú
2 Các nội dung công việc theo phơng án
2.1
Quản lý, bảo dỡng thiết bị CBC tại các tổng đài Host, vệ tinh.
Kiểm tra chất lợng hoạt động của thiết bị HĐND
đồng 40.710
2.2 Trực ca xử lý sự cố, sửa chữa thiết bị h hỏng đồng 244.262
2.3 Quản lý bảo dỡng thiết bị ĐHNĐ tại các tổng đài Host đồng 162.841
C Công ty vật t
1 Lắp đặt bảo dỡng tổng đài
1.1 Loại 8 số đồng/tổng đài 1.829.702
1.2 Loại 16 số đồng/tổng đài 2.744.066
1.3 Loại 32 số đồng/tổng đài 4.545.758
2 Bảo dỡng, sửa chữa tổng đài
2.1 Loại 8 - 16 số đồng/tổng đài 30.021
2.2 Loại 32 - 64 số đồng/tổng đài 90.085
2.3 Loại 125 số đồng/tổng đài 180.169
3 Tháo dỡ, chuyển dịch tổng đài
3.1 Loại 8 số đồng/tổng đài 289.936
3.2 Loại 16 số đồng/tổng đài 424.468

Trích đoạn Không tổ chức thi công, sửa chữa nhà trạm, điện n−ớc, không đảm bảo tiến độ, an toàn thiết bị, Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi tuyển dụng, Hội đồng thi tuyển phải chấm điểm, lên bảng điểm của từng ng−ời tham gia dự
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status