HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN - Pdf 26

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
“CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP SẮP XẾP THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
TIẾT HỌC, MỖI CÂU HỎI ĐÃ XÁC ĐỊNH RÕ YÊU CẦU CẤP ĐỘ NHẬN
THỨC TỪ NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU ĐẾN VẬN DỤNG Ở CẤP ĐỘ
THẤP, CẤP ĐỘ CAO, CÓ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI. CÁC CÂU HỎI CÓ
NỘI DUNG BÁM SÁT CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN SINH LỚP 8,
RẤT BỔ ÍCH CHO HỌC SINH TỰ HỌC VÀ CHO GIÁO VIÊN SOẠN BÀI.
THIẾT NGHĨ MỖI THẦY CÔ GIÁO DẠY MÔN SINH LỚP 8 PHẢI CÓ BỘ
TÀI LIỆU NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN”
CHỦ ĐỀ: Chương I: Khái quát về cơ thể người
Câu 1:
Mức độ: Nhận biết
Thời gian làm bài: 2 phút
1- Cơ thể người gồm những phần nào?
a/ Đầu b/ Mình c/ Tay chân d/ Cả A,Bvà C
2- Nêu các hệ cơ quan trong cơ thể người ?
a/ Hệ vận động, hệ tiêu hóa b/ Bài tiết, hệ thần kinh
c/ Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp d/ Cả a,b và c
Đáp án:
1: d
2 : d
Câu 2:
Mức độ: Nhận biết
Thời gian làm bài: 8 phút
Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận chính của tế bào?
Đáp án:
- Màng tế bào: Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất.
- Chất tế bào: Thực hiện các hoạt động sống của tế bào.
- Nhân: điều khiển moi hoạt động sống của tế bào.
Câu 3:
1

Thời gian làm bài: 5 phút
Mô là gì? Kể tên các loại mô chính trong cơ thể.
Đáp án:
Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện
một chức năng nhất định.
Các loại mô chính trong cơ thể : Mô cơ, Mô biểu bì, Mô liên kết. Mô thần kinh
2
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
Câu 6:
Mức độ: Thông hiểu
Thời gian làm bài: 8 phút
Tóm tắt phương pháp làm tiêu bản mô cơ trơn?
Đáp án:
- Chon miếng thịt lợn còn tươi, lộ rõ các tớ thịt
- Tìm tế bào cơ: Dùng kim nhọn rạch bao cơ theo chiều dọc bắp cơ, dùng
ngón, ngón trỏ ấn nhẹ thấy những sợi mảnh nằm dọc bắp cơ
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các sợi cơ đó tách khỏi bắp cơ, rồi cho
dính vào bản kính, nhỏ 1 giọt dung dịch 0,65% NaCL lên tế bào cơ, đậy
lam men
- Quan sát dưới kính hiển vi
Câu 7:
Mức độ: Nhận biết.
Thời gian làm bài: 5 phút
Phản xạ là gì? Cho ví dụ.
Đáp án: Phản xạ là phản ứng của cơ thể để trả lời các kích thích của môi
trường trong hay ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh.
Ví dụ: Sờ tay phải vật nóng -> rụt tay lại
Câu 8:
Mức độ: Thông hiểu
Thời gian làm bài: 3 phút

truyền tới cơ quan phản ứng . Nhờ vậy, mà cơ thể phản ứng chính xác đối
với kích thích.
Câu 11:
Mức độ: Nhận biết .
Thời gian làm bài: 5 phút
Bộ xương có chức năng gì?
Đáp án:
-Tạo bộ khung giúp cơ thể đứng thẳng.
- Là chỗ bám cho hệ cơ và giúp cơ thể vận động.
- Bảo vệ nội quan.
Câu 12:
Mức độ: Nhận biết .
Thời gian làm bài: 2 phút
Trong các xương được nêu sau, xương nào là xương dài?
4
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
a/ Xương sống b/ Xương đòn
c/ Xương ngón tay d/ Xương sọ
Đáp án: b
Câu 13:
Mức độ: Thông hiểu.
Thời gian làm bài:2 phút
Số lượng cơ trên mỗi cơ thể người có khoảng?
a/ 400 cơ b/ 600 cơ
c/ 500 cơ
Đáp án: b
Câu 14:
Mức độ: Thông hiểu.
Thời gian làm bài:5 phút
Nêu thành phần, chức năng chính của bộ xương?

+ Chất vô cơ: Làm cho xương cứng rắn
- Khi hầm xương động vật ( bò, lợn ) chất cốt giao bị phân hủy. Vì vậy,
nước hầm thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ nên bở.
Câu 18:
Mức độ: Vận dụng;:
Thời gian làm bài: 2 phút
Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
Đáp án: Do cơ không được cung cấp đủ oxy và ứ đọng axít lăctic đầu độc
cơ.
Câu 19:
Mức độ: Vận dụng
Thời gian làm bài: 3 phút
Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú?
Đáp án:
- Cơ mặt giúp biểu lộ tình cảm.
- Cơ tay phân hóa nên tay cử động linh hoạt.
Câu 20:
Mức độ: Vận dụng;
Thời gian làm bài:2 phút
6
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
Gặp người bị tai nạn gãy xương phải làm gi?
a/ Nắn lại ngay chỗ xương bị gãy. b/ Chở ngay đến bệnh viện
c/ Tiến hành sơ cứu d/ Đặt nạn nhân nằm yên
Đáp án: c
Câu 21:
Mức độ: nhận biết
Thời gian làm bài: 5 phút
Cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ ?
Đáp án:

động .
Câu 25:
Mức độ: Nhận biết.
Thời gian làm bài: 5 phút
Đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng
hai chân?
Đáp án:
- Cột sống cong ở 4 chỗ, xương chậu nở, nồng ngực nở sang 2 bên.
- Xương tay có các khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại.
- Xương chân lớn, bàn chân hình vòm, xương gót phát triền
Câu 26:
Mức độ: Thông hiểu.
Thời gian làm bài: 8 phút
Nêu sự sự tiến hóa bộ xương người phù hợp với dáng đứng thẳng và chức
năng lao động
Đáp án:
- Xương sọ phát triển chứa bộ não
- Xương lồng ngực phát triển rộng 2 bên hẹp lưng bụng
- Cột sống cong 4 chỗ tạo thành chữ S
- Xương chi trên nhỏ các khớp linh hoạt ,ngón cái đối diện với 4 ngón còn
lại
- Xương chi dưới to khỏe các khớp chặt chẽ ,xương bàn chân hình vòm
xương gót chân phát triển
8
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
Câu 27:
Mức độ: Vận dụng
Thời gian làm bài 5 phút
Phương pháp sơ cứu khi bị gãy xương cẳng tay?
Đáp án:

9
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
+Nội dung câu hỏi: Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần
nào? Chúng có quan hệ với nhau thế nào?
2.Đáp án Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần: Máu, nước mô
và bạch huyết.
- Chúng có quan hệ với nhau:
+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra
nước mô
+ Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết
+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh
mạch máu và hòa vào máu.
1.Câu hỏi 5 + Mức độ: Vận dụng
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Chứng minh cấu tạo của hồng cầu phù hợp với chức
năng?
2.Đáp án - Cấu tạo: Hồng cầu có hình đĩa lõm 2 mắt, không có nhân nó có thể
sống khoảng 113 ngày.
- Chức năng của hồng cầu: Vận chuyển oxi và khi C0
2
tới các tế bào,
vì có hình lõm đĩa 2 mặt nên tế bào hồng cầu tăng diện tích tiếp xúc với
oxi, do không có nhân nên nó giảm sự tiêu hao năng lượng khi vận
chuyển
Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch
1.Câu hỏi 1 + Mức độ: Hiểu
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ
nào để bảo vệ cơ thể?
2.Đáp án Các bạch cầu đã tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể:

kháng nguyên.
- Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa khóa và ổ
khóa, nghĩa là kháng nguyên nào thì kháng thể ấy
1.Câu hỏi 5 + Mức độ: Thông hiểu
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường
11
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
thực hiện thực bào?
2.Đáp án Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực
bào?
- Sự thực bào là : Khi các vi sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó
của cơ thể, hoạt động đầu tiên của các bạch cầu để bảo vệ cơ thể.
- Tham gia hoạt động thực bào là bạch cầu trung tính và bạch cầu
mono (đại thực bào)
Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
1.Câu hỏi 1 + Mức độ: Nhận biết
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu
như thế nào?
2.Đáp án Các bạch cầu đã tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể:
- Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện
- Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch
cầu limpho B thực hiện.
- Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào limpho T
thực hiện.
1.Câu hỏi 2 + Mức độ: Nhận biết
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Bố có nhóm máu A có 2 đứa con 1đứa có nhóm máu
A một đứa có nhóm máu O . Đứa con nào có khả năng cho được bố

+ Nhóm máu B
+ Nhóm máu AB
Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết.
1.Câu hỏi 1 + Mức độ: Nhận biết
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo
nào?
2.Đáp án - Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo: Tim và hệ mạch tạo
thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
1.Câu hỏi 2 + Mức độ: Nhận biết
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào?
2.Đáp án Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo: Phân hệ lớn và phân hệ
nhỏ
13
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
14
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
1.Câu hỏi 3 + Mức độ: Thông hiểu.
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn?
2.Đáp án - Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn: Bắt đầu từ các mao
mạch bạch huyết của các phần cơ thể ( nửa trên bên trái và toàn bộ phần
dưới cơ thể), qua các mạch bạch huyết nhỏ, hạch bạch huyết rồi đến các
mạch bạch huyết lớn, rồi tập trung vào ống bạch huyết và cuối cùng tập
trung vào tĩnh mạch máu (tĩnh mạch dưới đòn)
1.Câu hỏi 4 + Mức độ: Thông hiểu
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn?
Vai trò?()

tim qua ba pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ vào
tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.
1.Câu hỏi 2 + Mức độ: Nhận biết
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Cấu tạo tim?
Đáp án - Cấu tạo tim?
Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành các ngăn tim
và các van tim (van nhĩ thất, van động mạch)
Các ngăn tim co Nơi máu được bơm tới
Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái
Tâm nhĩ phải co Tâm thất phải
Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn lớn
Tâm thất phải co Vòng tuần hoàn nhỏ
1.Câu hỏi 3 + Mức độ: Thông hiểu
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Cấu tạo của mạch máu?
2.Đáp án - Cấu tạo của mạch máu?
Các loại
mạch máu
Cấu tạo Chức năng
Động mạch - Thành gồm 3 lớp với lớp
mô liên kết và lớp cơ
trơn dày
- Lòng hẹp hơn lòng tĩnh
mạch
Dẫn máu từ tim đến các
cơ quan với vận tốc cao
và áp lực lớn
Tĩnh mạch - Thành cũng có 3 lớp
nhưng lớp mô LK và cơ

0.4s tức thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi nên tim hoạt động
liên tục mà không mệt mỏi.
Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn
1.Câu hỏi 1 + Mức độ: Nhận biết
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
2.Đáp án 1. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Nhờ 1 sức đẩy do tim tạo ra (tâm thất co). Sức đẩy này tạo nên một
áp lực trong mạch máu, gọi là huyết áp ( huyết áp tối đa khi tâm
thất co và tối thiểu khi tâm thất dãn) và vận tốc máu trong mạch
1.Câu hỏi 2 + Mức độ: Thông hiểu
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Vệ sinh tim mạch
2.Đáp án - Vệ sinh tim mạch
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và
huyết áp không mong muốn
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim
- Hạn chế các thức ăn có hại cho tim mạch
- Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các
hình thức thể dục, thể thao
17
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
1.Câu hỏi 3 + Mức độ: Thông hiểu
+Dự kiến thời gian:( 3 phút )
+Nội dung câu hỏi: Các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm thường
có chỉ số nhịp tim/ phút thưa hơn người bình thường. Chỉ số này là bao
nhiêu và điều đó có y nghĩa gì? Có thể giải thích điều này thế nào khi số
nhịp tim/ phút ít đi mà nhu cầu oxi của cơ thể vẫn được đảm bảo?
2.Đáp án - Các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/
phút thưa hơn người bình thường. Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có y

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
- Xoa bóp, luyện khí công.
CHƯƠNG IV
Tiết 21: Hô hấp – cơ quan hô hấp
Câu 1:
- Mức độ nhận thức: nhận biết kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: Cơ quan quan trọng nhất trong hệ hô hấp
- thời gian 1 phút:
- Số điểm:1điểm
Câu hỏi: Cơ quan quan trọng nhất trong hệ hô hấp là:
A. Khí quản B, Phế quản C. Phổi D. Mũi.
- Đáp án: C
Câu 2:
- Mức độ nhận thức: Thông hiểu kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: các cơ quan trong hệ hô hấp
- thời gian 3 phút:
- Số điểm:2điểm
Câu hỏi: Nêu các cơ quan trong hệ hô hấp?
- Đáp án: Bao gồm đường dẫn khí ( Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản) và 2 lá phổi
Câu 3:
- Mức độ nhận thức: nhận biết kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: Hô hấp là gì
- thời gian 3 phút:
- Số điểm:2 điểm
Câu hỏi: + Hô hấp là gì?
- Đáp án: Hô hấp là quá trình cung cấp O
2
cho các tế bào trong cơ thê và thải CO
2
ra ngoài.

b. Cử động hô hấp hít vào, thở ra.
c. Thay đổi thể tích lồng ngực.
d. Cả a, b, c.
- Đáp án: d
Câu 2:
- Mức độ nhận thức: thông hiểu kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: Sự trao đổi khí ở phổi
- thời gian 1 phút:
- Số điểm:1điểm
Câu hỏi: Ở phổi , sự trao đổi khí O
2
và CO
2
diễn ra như thế nào ?
a. O
2
từ phế nang vào máu, CO
2
từ máu vào phế nang.
b. O
2
tử máu ra phế nang, CO
2
từ phế nang vào máu
c. O
2
từ tế bào vào máu, CO
2
từ phế nang vào máu
- Đáp án: a

- Chuẩn kiến thức kĩ năng: Nêu quá trình trao đổi khí ở phổi
- thời gian 5 phút:
- Số điểm:3điểm
Câu hỏi: Nêu quá trình trao đổi khí ở phổi?
- Đáp án: Máu từ tim lên phổi mang nhiều CO2 nên có mầu đỏ thẫm khi đến các phế nang do
nồng độ O2 trong máu nhỏ hơn ngoài phế nang nên O2 từ phế nang đi vào máu còn nồng độ CO2
trong máu cao hơn nên CO2 từ máu ra phế nang.Máu từ phổi về tim có nhiều O2 nên có màu đỏ
tươi.
Câu5:
- Mức độ nhận thức: Vận dụng kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: Liên hệ về hô hấp sâu
- thời gian 5 phút:
- Số điểm:3 điểm
Câu hỏi: Giải thích tại sao khi chạy về đích ta vẫn phải hít thở sâu một thời gian ngắn.
- Đáp án: Do trong quá trình chạy cơ thể không cung cấp đủ oxy nên gây hiện tượng nợ oxy vì
vậy sau khi chạy về vẫn phải cung cấp thêm lượng oxy còn thiếu để oxy hóa hết axit lactic trong
tế bào.
Tiết 23: Vệ sinh hô hấp.
Câu 1:
- Mức độ nhận thức: nhận biết kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: Các khí có hại co hệ hô hấp
- thời gian 1 phút:
- Số điểm:1điểm
Câu hỏi: Các khí nào sau đây có hại cho hệ hô hấp :
A. Oxi B. CO2 C. SO2 D. Đáp án B và C.
- Đáp án: d
Câu 2:
- Mức độ nhận thức: Thông hiểu kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: Cách rèn luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh.
- thời gian 4 phút:

Tiết 24 Thực hành: Hô hấp nhân tạo
Câu 1 : Mức độ nhận thức: Nhận biết kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: Mục tiêu cần đạt của bài thực hành
- thời gian 2 phút:
- Số điểm:1điểm
Câu hỏi: Mục tiêu cần đạt của bài thực hành là gì?
- Đáp án: - Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo.
- Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực.
Câu 2 : Mức độ nhận thức: Thông hiểu kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: những nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng gián đoạn hô hấp
- thời gian 4 phút:
- Số điểm:2điểm
Câu hỏi: Hãy nêu những nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng gián đoạn hô hấp ?
- Đáp án: Có nhiều nguyên nhân gây ngừng hô hấp: Chết đuối, điện giật, làm việc lâu trong môi
trường thiếu khí hoặc có nhiều khí độc,…
Câu 3 : Mức độ nhận thức: thông hiểu kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: cách tiến hành phương pháp hà hơi thổi ngạt
- thời gian 5 phút:
22
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
- Số điểm:3điểm
Câu hỏi: Trình bày cách tiến hành phương pháp hà hơi thổi ngạt:
- Đáp án: - Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngã ra phía sau.
- Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay (ngón trỏ và cái).
- Tự hít vào một hơi đầy lồng ngực rồi ghé sát vào miệng nạn nhân thổi vào hết sức (Lặp lại
nhiều lần).
- Thổi liên tục với nhịp 12 - 20 lần/phút cho đến khi nạn nhân tự hô hấp được.
Câu 4:
Mức độ nhận thức: thông hiểu kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: cách tiến hành phương pháp ấn lồng ngực

- Số điểm:1điểm
Câu hỏi:
Các chất nào sau đây không bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa.
A. Nước B. Gluxit C. lipit D. Vi ta min E. Cả A và D.
23
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 8 THEO CHUẨN KTKN
- Đáp án: D
Câu 2.
- Mức độ nhận thức: nhận biết kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: các chất có trong thức ăn
- thời gian 1 phút:
- Số điểm:1điểm
Câu hỏi:
Trong thức ăn gồm các chất
A .Chất vô cơ, chất hữu cơ, muối khoáng;
B.Chất hữu cơ, VTM, Pr, L
C.Chất vô cơ, chất hữu cơ
- Đáp án: C
Câu 3.
- Mức độ nhận thức: thông hiểu kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: các hoạt động tiêu hoá TĂ
- thời gian 1 phút:
- Số điểm:1điểm
Câu hỏi:
Các chất Gluxit, Protein, Lipit, Axít nucleic khi vào cơ thể theo đưòng tiêu hoá thì trải qua các
hoạt động tiêu hoá nào ?
A.Ăn B.Đẩy thức ăn C.Tiêu hoá thức ăn
D.Hấp thụ chất dinh dưỡng. E.Ý a, b, c, d G. Chỉ a ,b, c
- Đáp án: E
Câu 4:

- thời gian 5 phút:
- Số điểm:2điểm
Câu hỏi:
- Nêu quá trình vận chuyển, hấp thụ cấc chất dinh dưỡng.
Đáp án: Vận chuyển theo đường máu: gluxit, protein, một phần lipit, các vitamin…và con đường
bạch huyết vận chuyển khoảng 70% lipit.
Câu 3:
- Mức độ nhận thức: Vận dụng kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: Vai trò của gan
- thời gian 5 phút:
- Số điểm:3điểm
Câu hỏi:
Giả sử gan không đảm nhiệm được chưc năng của mình dẫn đến điều gì?
- Đáp án: Cơ thể không khử được các chất độc, không tích lũy được nhiều glucogen…
Câu 4:
- Mức độ nhận thức: Vận dụng kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình tiêu hoá thời gian 5
phút:
- Số điểm:2điểm
Câu hỏi:
Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình tiêu hoá ở người?
- Đáp án: Ruột già có vai trò hấp thụ nước và thải phân.
Câu 5:
- Mức độ nhận thức: thông hiểu kiến thức
- Chuẩn kiến thức kĩ năng: các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
- thời gian 5 phút:
- Số điểm:3điểm
Câu hỏi:
Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa?
Đáp án: tránh các tác nhân có thể gây hại cho đường tiêu hóa như cấc vi sinh vật gây hại, các chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status