Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty chế biến cà phê xuất khẩu Man - Pdf 26

MỞ ĐẦU
Những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, nền thương mại
DakLak cũng không ngừng vươn lên trong cơ chế thị trường. Từ lĩnh vực kinh doanh dịch
vụ đến kinh doanh xuất nhập khẩu. Một doanh nghiệp cũng như một Công ty muốn đứng
vững trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, trước hết phải khẳng định vai trò sản
phẩm, hàng hóa của mình trên thị trường mà điều này thể hiện qua các chỉ tiêu về khối
lượng bán ra ngày càng lớn, cho thất sản phẩm của Công ty đang tồn tại và phát triển mạnh
mẽ, đứng vững trên thị trường.
Mặt khác trong từng doanh nghiệp, Công ty. Việc tính toán giá bán, lựa chọn
phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và các chiến lược nhằm thu hút khách
hàng để đạt được mục đích tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là khâu vô cùng quan trọng trong
hoạt động của Công ty. Riêng đối với công tác kế toán, việc hạch toán đúng, chính xác giá
vốn và các khoản thu vào, chi ra phục vụ cho quá trình thu mua, xuất khẩu hàng hóa cũng
có tầm quan trọng đáng kể, có đúng, có chính xác thì mới phản ánh thực tế kết quả kinh
doanh của Công ty mới biết rõ thực lực của mình mà đưa ra phương án kinh doanh cho
phù hợp.
Nhận thức được tầm quan trọng nêu trên, em đã chọn đề tài “ KẾ TOÁN TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH” tại Công ty Liên Doanh Chế Biến
Cà Phê Xuất Khẩu Man - Buôn Ma Thuột (DakMan) để làm chuyên đề tốt nghiệp cho
mình./.
1
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 KHÁI NIỆM - ĐẶC ĐIỂM - Ý NGHĨA
1.1.1 Khái niệm:
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là trao đổi thực hiện giá
trị hàng hóa, tức là chuyển đổi vốn của Công ty từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị.
Quá trình tiêu thụ gồm 2 giai đoạn:
- Thu tiền khách hàng hoặc khách hàng chấp nhận trả tiền
- Giao hàng cho khách hàng
Chỉ khi nào 2 giai đoạn này được thực hiện thì khâu tiêu thụ được xem làm kết thúc.

- Cung cấp thông tin chính xác trung thực đầy đủ
1.2 HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA
1.2.1 Thủ tục chứng từ hạch toán:
Bộ chứng từ gồm có:
- Chứng từ lệnh: Lệnh xuất hàng của Tổng Công ty
- Chứng từ thực hiện: Hóa đơn bán hàng
1.2.2 Trình tự hạch toán tiêu thụ:
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 156 “Hàng hóa”: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biết
động các loại hàng hóa của Công ty.
- Kết cấu tài khoản 156 “Hàng hóa”
Bên Nợ: Trị giá thực tế của hàng nhập kho, hàng hóa thừa khi kiểm kê
Bên Có: Trị giá thực tế của hàng xuất kho và hàng thiếu hụt khi kiểm kê
Số dư Nợ: Trị giá thực tế cùa hàng hóa tồn kho
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”: Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng
số doanh thu bán hàng thực tế của Công ty và các khoản giảm trừ doanh thu.
Kết cấu tài khoản 511:
3
Bên Nợ: Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu, giảm giá bán hàng và hàng
bán bị trả lại.
+ Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911
Bên Có: Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này chi tiết thành bốn tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”, tài khoản này dùng để theo dõi khoản giảm

Số dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, được hoàn lại nhưng ngân
sách Nhà nước chưa hoàn trả.
* Trường hợp 1: Hạch toán theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
. Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 155 : Giá xuất kho
Có TK 154 : Giá thực tế
Nợ TK 156,155 Có Nợ TK 156,155 Có
Hàng xuất bán trực tiếp
+ Công ty chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
. Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112,131 : Số tiền đã thu được
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra
5
Nợ TK511 Có Nợ TK111,112,131Có
Giá bán chưa thuế
Theo giá thanh toán
Nợ TK 3331 Có
Thuế GTGT
+ Công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 111,112,131 : Số tiền đã thu được hoặc chưa thu
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT
Nợ TK 511 Có Nợ TK 111,112,131Có
Theo giá thanh toán
* Trường hợp 2: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức giao hàng cho đại lý, bán
hàng về thanh toán hàng đã bán. Kế toán phản ánh doanh thu:
+ Công ty áp dụ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
. Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131

+ Công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK511 Có Nợ TK111,112 Có
Doanh thu tại thời
điểm giao nhận Theo giá thanh toán
Nợ TK 515 Có Nợ TK131 Có
Số lãi trả chậm Số tiền còn lại
Nợ TK 3331 Có
Thuế GTGT
+ Công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK511 Có Nợ TK111,112 Có
Doanh thu tại thời Số tiền thu lần đầu
điểm giao hàng
Nợ TK 515 Có Nợ TK131 Có
Số lãi do trả chậm Số tiền còn phải thu
8
Giá thành sản phẩm đã hoàn
thành trong kỳ
Phản ánh số chiết khấu hàng hóa
thực tế phát sinh trong kỳ
Phản ánh số chiết khấu hàng hóa
thực tế phát sinh trong kỳ
Phản ánh số giảm giá hàng bán
đã chấp nhận trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số
giảm giá
+ Công ty hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 156 Có Nợ TK 632 Có Nợ TK 911 Có Nợ TK 511 Có
Nợ TK 155 Có
* Hạch toán các khoản giảm trừ và doanh thu tiêu thụ:
Nợ TK 111,112,131 Có Nợ TK 515 Có

+ TK 6416: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
- Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” tài khoản này dùng để tập hợp các
chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản 642
Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản thu giảm phí
+ Kết chuyển chi phí quản lý vào tài khoản 911
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 7 tài khoản cấp II:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên bán hàng
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425: Thuế phí và lệ phí
+ TK 6426: Chi phí dự phòng
+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
10
1.3.2 Trình tự hạch toán:
Nôï TK 641, 642 Coù
TK 334, 338 TK 111, 112, 138
TK 152 TK 911 TK 153,142
TK 142


phí QLDN sang
kỳ sau để xác
định tiêu thụ
1.4 HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ CỦA HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” tài khoản này dùng để xác định toàn
bộ kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: + Số kết chuyển giá vốn hàng bán
+ Số kết chuyển chi phí bán hàng
+ Số kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Số kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và hoạt động khác
Bên Có: + Số kết chuyển doanh thu thuần
+ Số kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và hoạt động khác
+ Số kết chuyển thực lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Nôï TK 911 Coù
TK 632 TK 521, 531, 532 TK 511
TK 635 TK 641
TK 515
TK642

TK421

và ca cao hàng đầu thế giới, có bề dày lịch sử hơn 100 năm hình thành và phát triển.
DakMan không ngừng phát triển về mọi mặt trong 10 năm qua và luôn được mọi khách
hàng trong nước tín nhiệm, với thủ tục mua bán và thanh toán nhanh gọn, đặc biệt là tạo
được uy tín trên thị trường và thế giới bằng chính chất lượng sản phẩm của mình.
Công ty Liên Doanh Chế Biến Cà Phê Xuất Khẩu Man - Buôn Ma Thuột được
thành lập theo giấy phép đầu tư (GPĐT) và giấy phép điều chỉnh (GPĐC) của Bộ kế hoạch
và đầu tư cấp và có giá trị trong 20 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư đầu tiên:
- Giấy phép đầu tư số 1229/GPĐT ngày 06 tháng 05 năm 1995
- Giấy phép điều chỉnh số 1299/GPĐC ngày 28 tháng 03 năm 1997
- Giấy phép điều chỉnh số 1299/GPĐC1 ngày 14 tháng 09 năm 2000
- Giấy phép điều chỉnh số 1299/GPĐC2 ngày 14 tháng 05 năm 2001
- Giấy phép điều chỉnh số 1299/GPĐC3 ngày 10 tháng 01 năm 2006
Công ty Liên Doanh Chế Biến Cà Phê Xuất Khẩu Man - Buôn Ma Thuột hiện nay
đã có 2 chi nhánh và các đại lý thu mua cà phê, ca cao ở hầu hết các huyện trên địa bàn các
tỉnh DakLak, DakNông, GiaLai.
13
Trên giao dịch quốc tế: Man - Buôn Ma Thuột Coffee Processing & Export J.V
Company.
Vốn góp: Theo giấy phép đầu tư (GPĐT) số 1229/GPĐT ngày 28 tháng 03 năm
1997 và giấy phép đầu tư điều chỉnh số 1229/GĐPT1 ngày 14 tháng 09 năm 2000 do Bộ
kế hoạch và đầu tư cấp
- Vốn pháp định được duyệt : 3.168.750,00 USD
- Vốn đầu tư : 10.668.750,00 USD
Vốn pháp định góp thực tế đến ngày 30 tháng 09 năm 2005: 3.168.750,00 USD.
Tên giao dịch đối ngoại của Công ty: Công ty Liên Doanh Chế Biến Cà Phê Xuất
Khẩu Man - Buôn Ma Thuột (DakMan).
Trụ sở: Km7 - QL26 - Phường Tân Hòa - Tp. Buôn Ma Thuột
Điện thoại: 84(050) 823424 - Fax: 84(050) 823384
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
* Chức năng:

TẠI CÔNG TY
2.2.1 Cơ cấu nhân sự:
Hiện nay Công ty liên doanh chế biến cà phê xuất khẩu Man có: 119 nhân viên,
trong đó nhân viên quản lý: 7 người, còn 1 số là công nhân lao động trực tiếp.
2.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Việc tổ chức bộ máy của Công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức
năng đúng đầu là Tổng Giám đốc được thể hiện qua sơ đồ sau:

15
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng sản
xuất
Phòng
kế
toán
Phòng
KCS
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Tổng Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, trực tiếp đứng ra ký kết hợp đồng kinh tế, trực tiếp chỉ đạo công
tác tài vụ, là người bổ nhiệm đào tạo cán bộ nhân viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Phó Tổng Giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng Giám đốc, thu nhập và tổng
hợp các thông tin từ các phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc để có ý kiến với
Tổng Giám đốc, điều hành Công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc.

Thủ
Quỹ

Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Đảm bảo về chế độ tài chính kế toán doanh nghiệp trước pháp
luật, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về tình hình tài chính của Công ty, tổ chức và
điều hành toàn bộ bộ máy kế toán, thực hiện chức năng nhiệm vụ công tác kế toán tại
Công ty.
- Phó phòng kế toán tổng hợp: Kiểm tra việc ghi chép hạch toán ở từng bộ phận
xác định kết quả tài chính và phân phối thu nhập, đồng thời tổng hợp số liệu các bộ phận,
lập báo cáo kế toán định kỳ theo quy định.
- Kế toán thuế: Theo dõi và phản ánh thuế giá trị gia tăng đầu vào đầu ra, quyết
toán và nộp tờ khai thuế hàng tháng, hàng năm.
- Kế toán kho và tiền lương: Theo dõi tình hình tăng giảm hàng hoá và tiền lương
cho công nhân viên.
- Kế toán mua hàng: Theo dõi tình hình xuất nhập hàng hoá
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu chi về các khoản tiền gửi, tiền vay với
ngân hàng. Thường xuyên đối chiếu sổ sách kế toán với số dư thực tế tại quỹ và ngân
hàng. Theo dõi công nợ mua, công nợ bán, thường xuyên theo dõi và đôn đốc thanh toán
đối với công nợ đến hạn. Báo cáo kịp thời cho cấp trên xử lý các công nợ quá hạn và đến
hạn.
- Thủ quỹ: Hàng ngày phải kiểm quỹ và đối chiếu sổ sách kế toán thực tế, chịu trách
nhiệm thu chi tiền mặt và tiền tồn tại quỹ, có trách nhiệm nhận tiền ở ngân hàng cũng như
ở các doanh nghiệp khác.
2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty liên doanh chế biến cà phê xuất khẩu Man - Buôn Ma Thuột áp dụng chế độ
kế toán Việt Nam được bộ tài chính chấp thuận theo công văn số 338TC/CĐKT ngày 14
tháng 07 năm 1998, công văn số 413TC/CĐKT ngày 05/12/200 và công văn số

Tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh sau khi kiểm tra đối chiếu
khớp với số liệu ghi trên sổ cái và bẳng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết
rồi dùng để lập báo cáo tài chính.
2.3.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Theo phương pháp kê khai định kỳ
2.3.4 Phương pháp tính thuế:
Công ty áp dụng phương pháp tính thuê theo phương pháp khấu trừ
2.4 THỰC TẾ HẠCH TOÁN TIÊU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH
CHẾ BIẾN CÀ PHÊ XUẤT KHẨU MAN - BUÔN MA THUỘT
2.4.1 Hạch toán doanh thu bán hàng:
Doanh thu
thuần
=
Tổng doanh
thu
-
Các khoản
giảm trừ
-
Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt (nếu có)
* Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá: Thông thường hợp đồng mua bán được lập 4
bản, bên mua lưu lại 2 bản, bên bán lưu lại 2 bản.
- Hoá đơn giá trị gia tăng được lập thành 3 liên
+ Liên 1: Lưu lại gốc
+ Liên 2 (đỏ): Giao cho khách hàng
+ Liên 3: Đề thanh toán
Khi 2 bên ký hợp đồng kinh tế, Công ty giao hàng cho bên mua theo đúng quy cách,

Người đại diện: Lê Đức Thống Chức vụ: Tổng giám đốc
Điện thoại: 050.950008
Địa chỉ: 23 Ngô Quyền - Tp. Buôn Ma Thuột
Mã số thuế: 6000428936
Hai bên đồng ý ký kết hợp đồng theo những điều khoản và điều kiện sau:
Điều I: Tên hàng số lượng
Bên A bán cho bên B
STT Tên hàng
Số lượng
(kg)
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
Ghi
chú
20
1 Cà phê nhân Robusta TP-IR2% 50.000 16.000 800.000.000
2 Thuế GTGT 5% 40.000.000
Tổng cộng 840.000.000
Tổng giá trị ghi bằng chữ: (Tám trăm bốn mươi triệu đồng chẵn)
Điều II: Quy cách và chất lượng
2.1 Tên hành: Cà phê nhân Robusta TP - IR 2%
2.2 Chất lượng:
- Đen võ 0,2% Max
- Tạp chất 0,5% Max
- Độ ẩm: 12,5% Max
- Cà phê không mùi khói, mùi dầu, mùi hoá chất, không lên menm không lẫn cà phê mít.
Điều III: Giao nhận
3.1 Thời gian: Chậm nhất 08/4/2005

Đơn giá Thành tiền
1 Cà phê nhân Robusta TP-IR2% Kg 50.000 16.000 80.000.000
Cộng tiền hàng 80.000.000
Thuế GTGT 5% 40.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán 840.000.000
Số tiền bằng chữ: Tám trăm bốn mươi triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng kế toán ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng : 840.000.000đ
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng : 800.000.000đ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: 40.000.000đ
Khi khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng : 840.000.000đ
Có TK 131 - Phải thu của khách: 840.000.000d
22
Mẫu số: 01-GTK - 3LL
BB/2005N
Co27382
* Sơ đồ kế toán:
Nợ TK 511 Có Nợ TK 131 Có Nợ TK 112 Có
800.000.000
840.000.000 840.000.000 840.000.000
Nợ TK 333 Có
40.000.000
* Kế toán lập chứng từ ghi sổ:
Đơn vị: Công ty chế biến cà phê xuất nhập khẩu Man - Buôn Ma Thuột
Địa chỉ: Km7 - QL26 - Phường Tân Hoà - Tp. Buôn Ma Thuột
CHỨNG TỪ GHI SỔ 1
Tháng 04 năm 2005

còn lại chuyển vào phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ cho tài khoản 632.
Khi bán hàng, phòng kế toán lập hoá đơn làm 03 liên, liên xanh được chuyển cho thủ
kho để làm căn cứ xuất hàng, sau khi giao hàng và thủ kho ghi vào thẻ kho theo dõi số
lượng xuất sẽ chuyển về phòng kế toán.
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp: Nhập trước xuất trước
Trên tài khoản 632: Giá vốn hàng bán = Đơn giá nhập x Số lượng bán
Trên tài khoản 511: Doanh thu bán hàng = Đơn giá xuất x Số lượng bán
Căn cứ vào bảng tính giá vốn hàng bán là: 15.000đ/kg
Kế toán ghi: Nợ TK 632: 750.000.000đ
Có TK 156: 750.000.000đ
Đơn vị: Công ty chế biến cà phê xuất nhập khẩu Man - Buôn Ma Thuột
Địa chỉ: Km7 - QL26 - Phường Tân Hoà - Tp. Buôn Ma Thuột
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511
Tháng 04 năm 2005
ĐVT: đồng
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK
đối
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
001 05/4/05 Xuất bán cà phê Robusta
thu tiền bán hàng hoá
131 800.000.000

005 10/04/05 Xuất bán cà phê Tobusta

40.000.000
840.000.000
10/04/2005 Xuất bán cà phê Robusta 20.000 15.000 300.000.000 16.000 320.000.000 1331
5111
300.000.000 Tiền hàng
Thuế GTGT
Tổng cộng
320.000.000
16.000.000
336.000.000
20/04/05 Xuất bán cà phê Robusta 18.000 15.000 270.000.000 16.000 288.000.000 1331
5111
270.000.000 Tiền hàng
Thuế GTGT
Tổng cộng
288.000.000
14.400.000
302.400.000
Tổng cộng 1.320.000.000 Tiền hàng
Thuế GTGT
Tổng cộng
1.408.000.000
70.400.000
1 478.400.000
Kế toán trưởng Ngày tháng năm 2005
(Ký, họ tên) Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status