THUY T MINH TẾ ĐỀ ÀI:
CHƯƠNG TRÌNH VƯỜN ƯƠM
SÁNG TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ
NGHIÊN CỨU TỔNG HP MỘT SỐ
DẪN CHẤT CÓ TÁC DỤNG SINH
HỌC TỪ CÂY HOA HÒE TRỒNG TẠI
VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. HOÀNG THỊ KIM DUNG
Cơ quan chủ trì: TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ
MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
Các hợp chất có hoạt
tính sinh học nguồn
gốc từ thiên nhiên
Các hợp chất có hoạt
tính sinh học nguồn
gốc từ thiên nhiên
Khả năng gây độc thấp,
an toàn trong sử dụng
Sử dụng trong:
-
Thực phẩm
-
Mỹ phẩm
-
Dược phẩm
Sử dụng trong:
-
Thực phẩm
-
Lá
Gỗ, rễ và vỏ cây
Rượu vang đỏ, trà, cà
phê,…
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Dự đoán con người tiêu thụ
khoảng vài trăm mg flavonoid
trong thực phẩm/ngày
Flavonoid quan trọng đối
với con người
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Tính chất dược lý của flavonoid:
Flavonoid (flavone,
isoflavone, flavanone,
flavonol)
Kháng oxy
hóa
Tác nhân
chống ung
thư
Kháng viêm
Phòng ngừa
và điều trị
bệnh tim
Ức chế
enzyme
Kháng
khuẩn,
B
ắ
t
c
á
c
g
ố
c
t
ự
d
o
Flavonoid thực phẩm: đậu
nành-ung thư vú, trà xanh-
ung thư bao tử, hành- ung
thư phổi
Flavonoid tổng hợp:
flavopiridol,
phenoxodiol, silybin
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Cơ chế kháng ung thư của
flavonoid:
•
Flavonoid là tác nhân ngăn ngừa về mặt hóa học
TỔNG QUAN
Ở Việt Nam: flavonoid → kháng oxy hóa, kháng viêm, và một vài nghiên cứu rải rác
về gây độc tế bào, … (ĐH Y dược TP.HCM, Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM)
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Việt Nam (thảm thực vật đa
dạng, nguồn flavonoid trong
cây dồi dào)
Việt Nam (thảm thực vật đa
dạng, nguồn flavonoid trong
cây dồi dào)
Cây hòe: vùng nguyên
liệu lớn → flavonol
Cây hòe: vùng nguyên
liệu lớn → flavonol
Thuốc nhuộm, bài thuốc
dân gian, chiết rutin
Thuốc nhuộm, bài thuốc
dân gian, chiết rutin
Chọn đối tượng nghiên cứu:
RUTIN, QUERCETIN
Chọn đối tượng nghiên cứu:
RUTIN, QUERCETIN
Tổng hợp các dẫn chất
Tổng hợp các dẫn chất
Xác định cấu trúc, độ
sạch: IR, LC-MS, 1H-
NMR, 13C-NMR, HMBC,
HSQC
Thêm một số nhóm thế vào nhân.
Gài thêm một hoặc nhiều nhóm vào mạch…
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
giữ nguyên khung
cấu trúc flavonoid
Thêm một số nhóm thế vào nhân.
Gài thêm một hoặc nhiều nhóm
vào mạch…
-
ester hóa: acetic anhydride, acyl chloride,
n-butyl isocyanate
-
ether hóa: dimethyl sulfate, alkyl
bromide
Các nhóm này khi thay thế hoặc đưa vào có thể làm tăng, giảm hoặc thay đổi tác
dụng sinh học do sự thay đổi cấu trúc hóa học.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp xác định hoạt tính sinh học:
1- Xác định khả năng bắt gốc tự do DPPH:
2- Xác định khả năng kháng oxy hóa theo phương pháp MDA (malonyl dialdehyde):
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
–
MDA tạo thành do sự peroxy hóa lipid màng tế bào.
SO
O
H
MDA
acid thiobarbituric
trimethin
Các chất chống oxy hóa sẽ ức chế quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào, ngăn chặn
sự tạo thành MDA.
3- Xác định khả năng kháng nấm, kháng khuẩn: phương pháp của Vanden Bergher và
Vlietlinck
4- Thử nghiệm khả năng gây độc tế bào theo phương pháp SRB (Sulforhodamine B)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bước 1: Sàng lọc sơ bộ tìm chất có hoạt tính,
Bước 2: Tìm nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của chất có hoạt tính
SRB là một thuốc nhuộm tích điện âm sẽ liên kết tĩnh điện được với các phần tích
điện dương của protein. Lượng thuốc nhuộm liên kết sẽ phản ánh lượng protein tổng
của tế bào.
Mật độ quang đo được của dung dịch tương quan với lượng protein tổng hay số lượng
tế bào. Sự thay đổi lượng tế bào so với mẫu đối chứng phản ánh độc tính tế bào của
chất thử.
KẾT QuẢ VÀ BÀN LuẬN
KẾT QuẢ VÀ BÀN LuẬN
S¶n
phÈm
R
1
R
2
R
6
H
5
-COC
6
H
5
-COC
6
H
5
-COC
6
H
5
-COC
6
H
5
78
Q-4 -H 78
Q-5
-COC
2
H
5
-COC
2
H
5
Phổ 1H-NMR giãn rộng của Q-1
H
6
H
8
H
5’
H
2’
H
6’
NH
NH
NH
NH
CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
H
8
H
6
H
2’
H
4
R
5
HiÖu
suÊt (%)
Q-9
-CH
3
-CH
3
-CH
3
-CH
3
-CH
3
65
R-2 -H
-CH
3
-CH
3
-CH
3
-CH
3
43
Q-10
-CH
2
-C
3
H
7
-H
-C
3
H
7
-C
3
H
7
-C
3
H
7
48
Phản ứng S
N
2
: - acetone: dung môi phân cực phi proton + hòa tan tốt các alkyl bromide và
sản phẩm tạo thành
- K
2
CO
3
: kiềm yếu
H
8
KẾT QuẢ VÀ BÀN LuẬN
KẾT QuẢ VÀ BÀN LuẬN
3- Thử nghiệm khả năng kháng nấm, kháng khuẩn:
Mẫu
Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC: µg/ml)
Vi khuẩn Gr(-) Vi khuẩn Gr(+) Nấm mốc Nấm men
E.coli P. aeruginosa B. subtilis S.aureus ASP.niger F.
oxysporum
S. cerevisiae C.
albicans
R 12,5 (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-)
R-2 (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-)
Q (-) (-) (-) 25 (-) (-) (-) 25
Q-1 25 (-) 50 50 50 50 (-) 50
Q-2 (-) 50 (-) (-) (-) (-) (-) (-)
Q-3 (-) (-) (-) (-) (-) (-) 50 (-)
Q-4 (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-)
Q-5 (-) (-) (-) (-) 50 (-) (-) (-)
Q-6 (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-)
Q-9 (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-)
Q-10 (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-)
Q-11 (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-)
KẾT QuẢ VÀ BÀN LuẬN
KẾT QuẢ VÀ BÀN LuẬN
4.1- Khả năng đánh bắt gốc tự do DPPH:
4- Khả năng kháng oxy hóa:
- Quercetin có khả năng bắt DPPH rất cao (> 92%), tương đương với vitamin C (95%).
→ kết hợp nhóm 5-OH ở vòng A với nhóm 3-OH và 4-oxo ở vòng C và liên kết đôi 2,3.
-
Nhóm 3-OH bị khóa bởi gốc đường (R), hoạt tính giảm.
STT Mẫu
SC
50
(µg/ml)
1 Trolox 2.54
2 Quercetin 15.57
3 R-2 23.83
4 Rutin 173.19
KẾT QuẢ VÀ BÀN LuẬN
KẾT QuẢ VÀ BÀN LuẬN
5- Khả năng gây độc tế bào ung thư:
7.1- Các flavonol và dẫn xuất:
•
Q-9 thể hiện hoạt tính gây độc tế bào thấp hơn quercetin.
•
Ở Q-2 và Q-3 thì sự thay thế nhóm hydroxy bằng nhóm thiophene-2-carbonyloxy và
benzoyloxy đã làm mất hoạt tính của quercetin.
•
Q-10 và Q-11 (10 µg/ml) cho thấy có khả năng gây độc tế bào MCF-7.
•
So sánh R-2 và Q-9, khi nhóm 3-OH thay bằng nhóm methoxy thì hoạt tính gây độc tế
bào tăng, đặc biệt ở dòng HeLa và NCI-H460.
•
Rutin không có hoạt tính.
•
Quercetin, Q-6, Q-5, Q-1 đều có
hoạt tính gây độc trên các dòng tế
bào.
Quercetin
Q-9