Nghiên cứu chế tạo một số chế phẩm, mồi nhử và bẫy bướm của sâu róm thông, sâu đục thân mía và sâu đục trái - Pdf 26


PHẦN I GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Qua thực tế điều tra của cơ quan chức năng năm 2009-2010 cho thấy dịch hại sâu
róm thông đang bùng phát trở lại: sâu róm thông hiện đang tiếp tục gây hại ở hầu hết
các diện tích trồng thông trong tỉnh Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thanh Hóa, Quảng Bình mà
chưa có dấu hiệu dừng lại. Đặc biệt là tỉnh Lạng Sơn có trên 1.500 ha rừng thông bị
nhiễm dịch sâu róm thông. Điều đáng lo ngại là: năm 2009, khá nhiều rừng thông bị
sâu róm tàn phá, cộng với thời tiết khô hạn kéo dài đến nay vẫn chưa thể phục hồi, nếu
tiếp tục bị sâu róm thông tàn phá có khả năng cây thông sẽ chết, thiệt hại là rất lớn.
Sâu róm thông quá đông hiện đang tiếp tục gây hại ở hầu hết các diện tích trồng thông
trong tỉnh Lạng Sơn. Mật độ trung bình từ 30-60 con/cây, cao 70-150 con/cây, cá biệt
có nơi lên đến 500-600 con/cây.
1.2 Mục đích
Cần thực hiện trên diện rộng, qui mô lớn, giải pháp đồng bộ để phát huy được thế
mạnh và tính hiệu quả của sử dụng pheromone trong kiểm soát mật độ côn trùng.
- Giúp cho một nền môi trường xanh hơn, sạch hơn, an toàn hơn khi là một công cụ
kiểm soát dịch hại mang tính chiến lược.
- Phổ biến sử dụng pheromone trong công tác bảo vệ thực vật đến người dân.
- Phát triển nghiên cứu tổng hợp các loại pheromone côn trùng đi vào chiều sâu,
tính đa dạng và số lượng đảm bảo cho công tác bảo vệ thực vật.
- Ích lợi cho kinh tế xã hội: giảm số lượng thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi sinh cùng
những chi phí sản xuất chúng.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu chế tạo một số chế phẩm, mồi nhử và bẫy bướm của sâu róm thông,
sâu đục thân mía và sâu đục trái, qua đó sử dụng pheromone làm công cụ hỗ trợ dự
báo tình hình, kiểm soát sâu hại cây trồng.
1

- Kết hợp các phương pháp dự báo với phòng trừ sinh học của pheromone với các

No. 1, 1981.
Hình 5 Tổng hợp pheromone sâu róm thông
4

Tổng hợp (Z5,E7)-Dodecadien-1-ol của ASHOT KHRIMIAN, J. Agric. Food
Chem. 2002, 50, 6366-6370.
Hình 6 Tổng hợp (Z5,E7)-dodecadien-1-ol bằng xúc tác Pd
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
- Nguyễn Công Hào, Nguyễn Cửu Thị Hương Giang (1997), Những khả năng và
biện pháp phòng trừ sâu bệnh không gây ô nhiễm môi sinh, NXB Nông nghiệp.
- Nguyễn Công Hào, Nguyễn Cửu Thị Hương Giang, Trần Đức Khang (2005),
“Tổng hợp Dirionyl acetat, pheromone của ong ăn lá thông (Neodiprion Lecontei)”,
Tuyển tập Hội nghị Khoa học và Công nghệ Hóa hữu cơ toàn quốc lần thứ III,
11/2005.
5

- Nguyễn Cửu Thị Hương Giang, Nguyễn Công Hào, Đặng Chí Hiền, (2005),
“Nghiên cứu tổng hợp pheromone sâu đục vỏ trái Prays citri Milliire”, Tuyển tập Hội
nghị Khoa học và Công nghệ Hóa hữu cơ toàn quốc lần thứ III, 11/2005, 310 – 313.
PHẦN II NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 PHẢN ỨNG WITTIG
1.1 Phản ứng Wittig
Phản ứng xảy ra giữa các hợp chất carbonyl (aldehyde, ketone) với các tác chất
triphenylphosphonium ylide tạo thành alkene.
Hình 7 Cơ chế phản ứng Wittig
Phản ứng Wittig được sử dụng như một giai đoạn chính trong tổng hợp các hợp
chất thiên nhiên để tạo liên kết đôi C=C. Lợi thế của phản ứng này là việc lựa chọn vị
trí để hình thành liên kết đôi và khả năng lựa chọn lập thể bằng việc áp dụng những
điều kiện phản ứng liên quan như phụ thuộc vào loại ylide, loại hỗn hợp carbonyl hay
điều kiện phản ứng có thể tạo thành (E) hoặc (Z)-alkene.

Hình 10: Cơ chế phản ứng Horner-Wittig
1.2 Phản ứng Grignard
Phản ứng Grignard được biết đến lần đầu tiên vào năm 1899, do Barbier tìm ra.
Khi đó, Barbier thực hiện phản ứng của một ketone với magnesium kim loại có mặt
iodomethane trong ether cho ra alcohol. Đến năm 1900, phản ứng này mới được
nghiên cứu kỹ càng về quá trình tạo tác chất cũng như sự ghép cặp của chúng và công
bố bởi Victor Grignard (học trò của Barbier). Với những ứng dụng và phát triển rộng
8

rãi trong nối dài mạch carbon đã giúp V.Grignard nhận giải thưởng Nobel năm 1912.
Ngày nay, phản ứng Grignard đóng vai trò hết sức quan trọng trong hóa học hữu cơ
nói chung và tổng hợp hữu cơ nói riêng.
Phản ứng ghép cặp Grignard trên xúc tác muối đồng
Phản ứng ghép cặp Grignard có vai trò quan trọng trong tổng hợp hữu cơ. Tuy
nhiên, rất nhiều phản ứng ghép cặp xảy ra với hiệu suất rất thấp. Trong trường hợp
này, xúc tác có vai trò quyết định để thúc đẩy phản ứng xãy ra nhanh hơn, hiệu suất
cao hơn. Rất nhiều xúc tác đã được sử dụng như muối Silver (I), muối cobalt (II),…
Trong đó, xúc tác thường sử dụng nhất là muối Copper (I) và Copper (II) đại diện là
hai hợp chất CuBr và Li
2
CuCl
4
.
Như đã nói ở trên, sự ghép cặp giữa tác chất Grignard với các alkyl halide luôn
cho hiệu suất thấp nhưng với sự có mặt xúc tác muối đồng trong phản ứng ghép cặp
luôn cho hiệu suất phản ứng tốt hơn nhiều. Một ví dụ đơn giản là phản ứng của
hexylmagnesium bromide với bromobutane trong Li
2
CuCl
4

hệ dung môi petroleum ether:diethyl ether, hiện hình bằng hơi iodine, dung dịch
Sulfuric acid 10% (trong ethanol).
2.2.2 Hóa chất
+ Diethyl ether.
+ Bromhydric acid (HBr) có nồng độ ≥ 40%.
+ Sulfuric acid (H
2
SO
4
) có nồng độ 95-99%.
+ Potassium hydroxide (KOH) có độ tinh khiết ≥ 82%.
+ Sodium chloride (NaCl) có độ tinh khiết là 99,5%.
+ Sodium bicarbonate (NaHCO
3
) có độ tinh khiết 99,5%.
+ Petroleum ether.
+ Sodium (Na).
+ MgSO
4
.
+ Penta-1,5-diol >99%
+ Hex-1-yne >90%.
11

12

PHẦN III KẾT LUẬN
Nghiên cứu tổng hợp thành công (Z5,E7)-dodecadien-1-ol là tiền đề kết hợp với
các chế phẩm sinh học khác giúp phòng trừ sâu róm thông, nhằm đảm bảo sức khỏe
của người sử dụng và giảm thiểu tác hại đối với môi trường xung quanh.

pheromone component of the yellow peach moth, Dichocrocispunctiferalis
Guenee (Lepidoptera: Pyralidae)”, Appl. Entomol. Zool, 17, 1982, 207-217
[7] Tetsu Ando, Manh Huynh Vu, Shigeo Yoshida and Nobutaka Takahashi,
“Stereoselective Synthesis of Some Isomers of Dodecadien-1-ol:
Compounds Related to the Pine Month Sex Pheromone”, Agric. Biol.
Chem., 46 (3), 1982, 717-722.
15

[8] Stille, J.K., and Groh, B.L., “ Stereospecific cross-coupling of vinyl halides with
vinyl tin reagents catalyzed by palladium”, J. Am. Chem. Soc. 109, 1987,
813-817.
[9] Trost, B.M., and Martin, S.J., “Alkynyl sulfenylation. A direct approach for
nucleophilic addition and substitution of olefins by carbanions”, J. Am.
Chem. Soc. 106, 1984, 4263-4265.
[10] Xian-Zuo, M. and Huai-Min, W, “Synthesis and field experiment of sex
attractant for pine caterpillar”, 1983, 19:137.
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status