Nghiên cứu thực trạng một số yếu tố môi trường ở các hộ gia đình chăn nuôi lợn qui mô nhỏ tại xã Kha Sơn - huyện Phú Bình - Thái Nguyên - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƢỜNG
ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRIỆU VĂN THU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MỘT SỐ YẾU TỐ
MÔI
TRƢỜNG
Ở CÁC HỘ GIA ĐÌNH CHĂN NUÔI LỢN
QUY
MÔ NHỎ TẠI XÃ KHA SƠN – HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH
THÁI
NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN -
2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƢỜNG
ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRIỆU VĂN THU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MỘT SỐ YẾU TỐ
MÔI
TRƢỜNG
Ở CÁC HỘ GIA ĐÌNH CHĂN NUÔI LỢN
QUY
MÔ NHỎ TẠI XÃ KHA SƠN – HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH

: Trung học phổ thông
Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học và các
Bộ môn Trường Đại học y khoa Thái Nguyên đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi được học tập và nghiên cứu trong những năm tháng vừa qua.
Tôi xin chân thàng cảm ơn PGS - TS Đỗ Văn Hàm - Trưởng bộ môn
Sức Khoẻ nghề nghiệp, Trường đại học Y khoa Thái Nguyên - người Thầy đã
trực tiếp hướng dẫn , giúp đỡ tôi trong suốt hơn 2 năm học tập và nghiên cứu
tại nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo các bộ môn của
trường Đại học y khoa Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, góp ý giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân xã Kha Sơn và tập thể cán bộ Trạm y tế xã Kha Sơn đã hỗ trợ
giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài
Tôi chân thành cảm ơn Trung tâm y tế huyện Võ Nhai, gia đình cùng
tập thể anh chị em học viên lớp cao học khoá 10 đã động viên ủng hộ giúp đỡ
tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên ngày 22 tháng 10 năm 2008
Tác giả
Triệu Văn Thu
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chương1 : Tổng quan 3
1.1. Những vấn đề cơ bản về môi trường và ô nhiễm môi trường 3
1.2. Các tác hại nghề nghiệp trong lao động nông nghiệp nói 5
chung và trong chăn nuôi gia súc gia cầm nói riêng
1.3. Các bệnh thường gặp trong lao động nông nghiệp 8
1.4. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước 10

Bảng 3.6. Hình thức thu gom phân, nước thải 27
Bảng 3.7. Nơi thải nước rửa chuồng trại 27
Bảng 3.8. Lượng nước uống, tắm rửa cung cấp cho đàn gia súc 28
Bảng 3.9. Các nguồn cung cấp nước cho chăn nuôi lợn 29
Bảng 3.10. Vị trí đặt chuồng gia súc tại các hộ gia đình 29
Bảng 3.11. Hướng đặt chuồng gia súc so với nhà ở của chủ hộ 30
Bảng 3.12. Thực trạng sử dụng phân gia súc của người dân 30
Bảng 3.13. Vi khí hậu môi trường 31
Bảng 3.14. Hàm lượng hơi khí độc trong không khí (n = 60) 32
Bảng 3.15. Kết quả xét nghiệm và phân loại trứng giun trong đất 32
Bảng 3.16. Chỉ số trứng giun trong các mẫu đất 33
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa trình độ học vấn của chủ hộ và xử lý 34
phân hợp vệ sinh (HVS)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa số lợn chăn nuôi thường xuyên và ô 34
nhiễm hoá học không khí (HHKK)
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa loại thức ăn để chăn nuôi và ô nhiễm 35
hoá học không khí
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa hình thức xử lý phân và ô nhiễm ký 35
sinh trùng trong đất
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa hướng làm chuồng gia súc và ô 36
nhiễm hoá học không khí
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Trình độ học vấn của chủ hộ 23
Biểu đồ 3.2. Phân bố nghề nghiệp của chủ hộ 24
Biểu đồ 3.3. Tuổi nghề của chủ hộ 25
Biểu đồ 3.4. Lượng nước sử dụng chăn nuôi lợn 28
Biểu đồ 3.5.Vi khí hậu môi trường 31
Biểu đồ 3.6. Chỉ số trứng giun trong 1000gam đất 33

1

2
vào phát triển kinh tế hộ gia đình. Các chất thải như phân gia súc và các chất
thải từ chăn nuôi không được xử lý đã gây tác động xấu đến môi trường và
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người chăn nuôi gia súc. Vấn đề này
vẫn còn ít đề tài nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống vì vậy chúng tôi
nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng một số yếu tố môi trường ở các
hộ gia đình chăn nuôi lợn qui mô nhỏ tại xã Kha Sơn - huyện Phú Bình -
Thái Nguyên” nhằm 2 mục tiêu:
1. Đánh giá mức độ ô nhiễm một số yếu tố môi trƣờng tại các hộ
chăn nuôi lợn qui mô nhỏ.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến ô nhiễm môi
trƣờng
tại các hộ
chăn nuôi lợn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w w. l rc -tnu. e d u. v n
3
Chƣơng
1. TỔNG QUAN
1.1. Những vấn đề cơ bản về môi
trƣờng
và ô nhiễm môi trƣờng
1.1.1. Khái niệm về môi trường
Danh từ môi trường và nơi ở là để nói đến một địa danh nhất định, ở đó
có sinh vật sống. Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố vật lý, hoá học và
sinh học tại một khu vực nào đó.
Đối với con người, môi trường sống bao gồm tất cả môi trường tự
nhiên và môi trường xã hội. Khái niệm môi trường được phát triển và mở
rộng dần tuỳ theo sự phát triển của nền kinh tế, văn hoá xã hội của mỗi dân
tộc quốc gia trong mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau. Như các tác giả phương tây
đã định nghĩa “môi trường là một nơi đáng chú ý, thể hiện các màu sắc của

Bên cạnh đó, tình trạng 80% tổng số lợn giết thịt được giết mổ tại các
cơ sở không đủ điều kiện hiện nay đang tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn
thực phẩm và ô nhiễm môi trường. Chất thải từ các lò mổ nhỏ lẻ này được
thải trực tiếp ra nguồn nước và hệ thống thoát nước công cộng càng làm cho ô
nhiễm môi trường trở nên trầm trọng.
Do nước ta có tới 80% dân số làm nông nghiệp trong khi đó điều kiện
sống của người dân còn nghèo. Việc để các chất thải của người và gia súc thải
bừa bãi ra môi trường là rất phổ biến. Đây là một trong những nguyên nhân
chủ yếu làm ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí của khu vực nông
thôn [4], [6], [9].
Hiện nay đại bộ phận nông dân là những hộ cá thể làm ăn với qui mô
nhỏ lẻ có tính chất tự phát. Nông dân không chỉ đơn thuần trồng lúa và hoa
màu nữa mà đã có chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu vật nuôi và cây trồng. Lao
động chăn nuôi gia súc, gia cầm là một trong những dạng lao động đặc thù
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w w. l rc -tnu. e d u. v n
5
của lao động nông nghiệp với nhiều tác hại nghề nghiệp. Đó là vấn đề môi
trường lao động không thuận lợi về vi khí hậu, hơi khí độc hại Amoniac
(NH
3
), hydrosulfua (H
2
S), khí cabondioxyt (CO
2
), bụi tổng hợp, lao động thủ
công nặng nhọc còn chiếm tỷ lệ cao, nguy cơ chấn thương khi chăm sóc gia
súc, nguy cơ lây nhiễm cao bởi vi sinh vật và các yếu tố sinh học có hại [12].
Đó là những yếu tố vừa gây ô nhiễm cho môi trường vừa ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khoẻ người nông dân chăn nuôi gia súc [18], [19], [32], [33], [37].
1.2. Các tác hại nghề nghiệp trong lao động nông nghiệp nói chung và

[52], [56], [57].
Việc chăn nuôi ngày càng phát triển nước ta đã cung cấp phần lớn nhu
cầu thịt cho nhân dân ta, đảm bảo cung cấp cho thị trường trong và ngoài
nước. Tuy nhiên nghề chăn nuôi là loại lao động phổ thông, tiếp xúc trực tiếp
cho nên có thể lây một số bệnh có nguồn gốc từ động vật sang người như
bệnh than, cúm, lợn tai xanh, giun sán… Tình trạng ô nhiễm môi trường do
chăn nuôi cũng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người chăn nuôi. Các sản
phẩm phân giải từ phân, nước thải của gia súc, gia cầm làm ô nhiễm môi
trường sống và nơi làm việc vẫn chưa khống chế được [17], [24], [30], [34],
[35], [36].
Nghề nông ở nước ta cũng có thể bị nhiễm bệnh tật như các nghề khác
do tính chất công việc. Tuy nhiên cũng có rất nhiều bệnh mang tính đặc thù
cần lưu ý như bệnh cúm gà, bệnh nhiễm ký sinh trùng, viêm da tiếp xúc, bệnh
ấu trùng, sán… lây từ gia súc, gia cầm sang người [39], [40], [42], [43], [51].
Người nông dân cũng có thể bị say nắng, say nóng cũng như mắc một
số các bệnh mạn tính khác nếu không được phát hiện và xử lí kịp thời đặc biệt
là các bệnh có liên quan đến môi trường lao động sản xuất nhỏ ở nông thôn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w w. l rc -tnu. e d u. v n
7
Trong tài liệu về tác hại nghề nghiệp của trung tâm thông tin về An
toàn - Sức khoẻ nghề nghiệp quốc tế của tổ chức lao động quốc tế (ILO), công
nhân chăn nuôi gia súc gia cầm do chịu ảnh hưởng của tác hại môi trường bụi
cao ( cả bụi hữu cơ và vô cơ) [11]. Những người chăn nuôi gia súc gia cầm do
chịu ảnh hưởng của môi trường bụi, tiếp súc với hơi khí độc hại và có mức ô
nhiễm vi sinh vật cao đã làm nảy sinh các bệnh viêm nhiễm cấp tính và mạn
tính cơ quan hô hấp, các bệnh hệ miễn dịch như viêm mũi họng dị ứng, hen,
viêm phổi quá mẫn [12].
Một số những yếu tố có tác động xấu ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ
của người nông dân chăn nuôi gia súc, gia cầm phải kể đến là nhiệt độ, độ ẩm
không khí, gió, áp suất không khí, bức xạ mặt trời, khí CO

* Tác hại của NH
3
đối với cơ thể:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w w. l rc -tnu. e d u. v n
8
Hoà tan vào niêm mạc đường hô hấp, đường tiêu hoá và niêm mạc mắt
gây kích thích trực tiểp lên các niêm mạc, gây co khí quản, viêm phổi, viêm
phế nang.
NH
3
vào máu làm hàm lượng kiềm dự trữ trong máu tăng lên làm pH
máu thay đổi, cơ thể trúng độc kiềm, kích thích thần kinh trung ương gây tê
liệt hô hấp, co giật toàn thân.
NH
3
+ Hb tạo ra hêmatin làm mất khả năng vận chuyển O
2
của Hb, gây
thiếu ô xy nghiêm trọng cho cơ thể.
* Phòng tránh nhiễm độc NH
3
cho người lao động:
Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, tạo môi trường thông thoáng khu
vực chăn nuôi. Ngoài ra cần làm chuồng gia xúc về hướng bắc so với hướng
của nhà ở và phải cách xa nhà ít nhất 10m trở lên..
1.3. Các bệnh
thƣờng
gặp trong lao động nông nghiệp
Lao động nông nghiệp là một trong những loại hình lao động thủ công
đơn giản tuy nhiên cũng rất nặng nhọc vì phải tiếp xúc với nhiều yếu tố độc

khác tim mạch 14-15%, bệnh hô hấp 11-12% [51].
1.3.3. Các bệnh thường gặp do hoá chất dùng trong nông nghiệp
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, năng suất vật nuôi
cây trồng cũng nhờ đó mà có năng suất cao [21]. Tuy nhiên việc sử dụng các
loại phân bón hoá học với một số lượng lớn và phải dùng rất nhiều loại hoá
chất bảo vệ thực vật đã làm cho môi trường bị ô nhiễm trầm trọng. Người
nông dân do phải làm việc, tiếp xúc thường xuyên trong một môi trường như
vậy, nên đã mắc một số bệnh liên quan đến những yếu tố độc hại này như các
bệnh về hô hấp: viêm phế quản cấp, mạn, viêm da... Người nông dân cũng có
thể gặp các bệnh về máu như ung thư xương tuỷ, sơ gan, ung thư gan [12].
Một số loại hoá chất về lâu dài có thể ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản
như gây vô sinh, quái thai như sự ảnh hưởng của các loại thuốc diệt cỏ, thuốc
diệt côn trùng...[7], [20], [23]. Ngoài ra một số hoá chất còn gây ảnh hưởng
tới di truyền, thần kinh, miễn dịch.
1.3.4. Các bệnh thường gặp do các loại vi sinh vật gây ra
Bệnh nhiễm ký sinh trùng là những bệnh thường gặp nhất của nhà nông
như các viêm nhiễm ngoài da do nấm, ấu trùng sán vịt, nhiễm ấu trùng một số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w w. l rc -tnu. e d u. v n
10
loại ký sinh trùng ký sinh ở vật nuôi như chó, mèo, trâu bò...Các bệnh đường
ruột như tả, lỵ, thương hàn cũng dễ mắc do phải thường xuyên tiếp xúc với
các tác nhân gây bệnh đường ruột. Hiện nay dịch lợn mắc bệnh tai xanh cũng
là vấn đề đáng lo ngại đến sức khỏe của người chăn nuôi. Nó vừa gây thiệt
hại về kinh tế cho bà con nông dân vừa đe dọa đến sức khỏe của người chăn
nuôi. Tuy bệnh tai xanh không lây sang người nhưng bệnh tai xanh làm suy
giảm miễn dịch của lợn làm cho đàn lợn dễ bị nhiễm liên cầu lợn
(Streptococcus suis) mà bệnh liên cầu lợn lại lây sang người. Ở việt Nam 10
năm gần đây đã xuất hiện bệnh này. Trước năm 1998 mỗi năm chỉ có một vài
ca. Từ năm 1999 đến năm 2003 mỗi năm có 13 ca, nhưng đến tháng 7 năm
2008 tổng số bệnh nhân nhiễm liên cầu lợn nhập viện vào bệnh viện Nhiệt đới

thực thực vật, nên nông nghiệp và nông thôn chiếm một tỷ trọng đáng kể
trong nền kinh tế quốc dân. Các công trình nghiên cứu về môi trường lao
động nông thôn, nông nghiệp đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Các tác giả
Nguyễn Đức Trọng, Nông Thanh Sơn, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa ( 2002 - 2007)
[51], đã đặt vấn đề nghiên cứu nhiều về môi trường lao động và sức khoẻ của
những người chăn nuôi. Các công trình nghiên cứu về môi trường và sức khoẻ
của các đối tượng lao động nông nghiệp, nông thôn khác cũng được nhiều tác
giả ở Thái Nguyên, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ…đề cập rất
nhiều. Tại Thái Nguyên, theo nghiên cứu của Từ Quang Hiển (1995) [21] cho
thấy tỷ lệ nhiễm trùng trong chăn nuôi luôn gắn liền với vệ sinh chuồng trại,
chăm sóc, nuôi dưỡng.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Quang Tuyên,
Nguyễn Văn Quang (1998) khẳng định: bệnh cầu trùng gây bệnh nặng ở gà
con, gà lớn thường mang bệnh ở dạng mạn tính và là nguồn gieo rắc cho môi
trường [24]. Tỉ lệ mắc các bệnh này ở gà tăng lên vào những tháng nóng ẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w w. l rc -tnu. e d u. v n
12
của mùa xuân và mùa thu, đây là điều kiện môi trường dễ gây bệnh dịch cho
gia súc, gia cầm, do vậy người chăm sóc gia cầm cần phải biết được để phòng
chống bệnh cho gia súc, gia cầm đồng thời bảo vệ sức khoẻ cho bản thân [30].
Nước ta thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, có điều kiện khí hậu nóng
ẩm, trứng sán có thể phát triển thành mao ấu quanh năm. Theo nghiên cứu của
Nguyễn Thị Kim Lan ( 1999), tỷ lệ lợn bị nhiễm sán nhiều nhất vào vụ hè thu
và nhiệt độ thích hợp cho các loại sán phát triển vào 18 – 35
0
( Theo nghiên
cứu của Lê Văn Nam, 2004). Chính vì vậy người chăn nuôi gia súc, gia cầm
cần có thái độ nhìn nhận vấn đề này một cách cụ thể để phòng lây sang người.
Bên cạnh các yếu tố nhiệt độ có ảnh hưởng, còn phải kể đến các yếu tố
về ẩm độ bởi ẩm độ là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của

gia súc [12].
Một số nghiên cứu mới đây cho thấy, chất thải chăn nuôi có mức BOD
cao hơn tiêu chuẩn cho phép 500mg/l, có chứa số lượng vi khuẩn E. Coli và
trứng ký sinh trùng ở mức cao quá mức cho phép nhiều lần. Lượng vi khuẩn
tăng nhanh trong nước ngầm, 100% mẫu rau xanh có xử dụng chất thải chăn
nuôi làm phân bón đều có E.Coli. (Báo hợp tác kinh tế Việt Nam ngày
10/10/2007)
Cùng nghiên cứu với chúng tôi tại xã Kha Sơn huyện Phú Bình tác giả
Nguyễn Xuân Nguyên đã nghiên cứu về sức khỏe bệnh tật và một số yếu tố
liên quan của những người chăn nuôi lợn cho thấy tỷ lệ mắc một số bệnh như
sau: tỷ lệ mắc các bệnh về hô hấp là 54,60%, tỷ lệ mắc bệnh về tiêu hóa là
27,80%, tỷ lệ mắc bệnh về da liễu là 56,60%, tỷ lệ mắc các bệnh về mắt là
33,40%, tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng là 65,10%.
Trong nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ người chăn nuôi lợn mắc bệnh
chủ yếu có liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường khu vực chăn nuôi như
liên quan với vị trí đặt chuồng gia súc, cách sử lý phân gia súc, có hoặc không
sử dụng bảo hộ lao động…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w w. l rc -tnu. e d u. v n
14
Chƣơng
2. ĐỐI
TƢỢNG

PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối
tƣợng
nghiên cứu
- Các hộ gia đình có chăn nuôi lợn quy mô từ 20 con lợn trở lên, có thời
gian chăn nuôi ít nhất là hai năm.

2.4.1. Phương pháp, thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt ngang [13].
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Mô t ả h ộ và c h ủ h ộ :
Cỡ mẫu mô tả hộ và chủ hộ được tính theo công thức ước tính trên tỷ lệ
bị ảnh hưởng sức khoẻ của quần thể trong nghiên cứu:
n = z
2
(1-
α
/2)
p(1-p)/ d
2
Trong đó: n: là cỡ mẫu nghiên cứu.
p: là tỷ lệ hộ gia đình có thay đổi về ô nhiễm môi trường do canh
tác nông nghiệp. Theo các nghiên cứu của các tác giả khu vực là
khoảng 10% (Massud - điều tra tại Phú Nham - Phú Thọ 1997 -
1998).
α: Mức ý nghĩa thống kê α = 5% như vậy z
(1-
α
/2)
= 1,96.
d: ấn định = 0,05.
Thay số ta có: n = 139 hộ gia đình, làm tròn số sẽ là 140 hộ để điều tra
phỏng vấn kết hợp với hồi cứu các vấn đề liên quan. Tuy nhiên trong quá
trình nghiên cứu chúng tôi thấy toàn bộ 182 hộ chăn nuôi lợn với số lượng từ
20 con trở lên trong xã đều đảm bảo tiêu chuẩn cho việc chọn mẫu, do vậy
chúng tôi đưa toàn bộ số này vào mẫu nghiên cứu ( coi như mẫu toàn bộ).
Ch ọ n m ẫ u c h o x é t n g h i ệ m :

ở trong đất. Mỗi hộ lấy 3 mẫu đất ở 3 vị trí khác nhau để xét nghiệm : mẫu
trong nhà, mẫu ngoài sân, mẫu sát gần chuồng lợn. Đây là cách làm theo quy
định để đánh giá nguồn gốc trứng giun là từ phân người hay phân lợn, phân
chó...Nếu số trứng cao nhất từ chuồng lợn rồi mới đến các nơi khác thì nguồn
trứng giun từ lợn là chính. Nếu số trứng cao nhất từ cửa nhà vệ sinh (hố xí)
rồi mới đến các nơi khác thì nguồn trứng giun từ người là chính...
2.4.3. Chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.3.1. Các thông số chung về đối tượng nghiên cứu
- Trình độ về học vấn:
+ Mù chữ: là những người không biết đọc, biết viết.
+ Biết đọc, biết viết là những người học chưa hết lớp 4/10 hoặc
5/12
9/12
lớp12
+ Tiểu học là những người đã học hết lớp 4/10 hoặc 5/12
+ Trung học cơ sở là những người đã học hết lớp 7/10 hoặc lớp
+ Phổ thông trung học là những người đã học hết lớp 10 hoặc
- Phân bố độ tuổi, giới của chủ hộ chăn nuôi
- Nghề phụ khác ( kết hợp) của người chăn nuôi
2.4.3.2.Các chỉ số xét nghiệm đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường
- Chỉ số trứng giun trong đất tại các hộ chăn nuôi.
Tiêu chuẩn đánh giá:
+ <100 trứng giun/1000g đất: Bình thường
+ Từ 100 – 300 trướng giun/ 1000g đất: Ô nhiễm
+ >300 trướng giun/ 1000g đất: Ô nhiễm nặng
- Các chỉ số về vi khí hậu: nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, tốc độ
gió, Webb. Tiêu chuẩn không khí bình thường, phù hợp với sức khỏe
khi: nhiệt độ dao động từ 18
0
C đến 20

Trích đoạn Kỹ thuật thu thập số liệu Một số liên quan đến yếu tố môi trƣờng Có nhiều các yếu tố liên quan đế nô nhiễm môi trƣờng tại các hộ chăn nuôi lợn là: Một số yếu tố liên quan đế nô nhiễm môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status