Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
MỤC LỤC
Danh mục chữ viết
tắt…………………………………… 3
Danh mục bảng biểu, sơ
đồ………………………………….4
Lời nói đầu………………………………………………… 5
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC
QUẢN LÝ SXKD, TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH THÀNH TRUNG……………………………………………………7
1.1-Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thành
Trung………………………………………………………………………….
7
1.2-Tổ chức hoạt động SXKD, tổ chức công tác quản lý tại công ty
TNHH Thành Trung…………………………………………………………7
1.3-Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thành Trung 13
1.3.1- Tổ chức bộ máy kế toán…………………………………… 13
1.3.2- Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán…………………………15
1.3.3- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản……………………… 18
1.3.4- Tổ chức vận dụng hình thức kế toán……………………… 19
CHƯƠNG 2: CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TỔ
CHỨC VẬN DỤNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
THÀNH TRUNG………………………………………………………… 22
2.1- Các văn bản quy phạm pháp luật vận dụng và hạch toán tại
công ty TNHH Thành Trung……………………………………………….22
2.1.1-Hoạt động thu, chi, thanh toán……………………………… 22
2.1.2-Hoạt động đầu tư, sử dụng , thanh lý, nhượng bán TSCĐ……23
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
1
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
2
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
3.3.1- Về bộ máy kế toán……………………………………………60
3.3.2- Về hệ thống chứng từ……………………………………… 61
3.3.3- Về công tác tiền lương của Công ty………………………….61
Kết luận…………………………………………………… 62
Danh mục tài liệu tham khảo………………………………
63
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
TSCĐ: Tài sản cố định
TK: Tài khoản
KT: Kế toán
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
3
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Thành Trung……10
Sơ đồ 2: Sơ đồ mô hình kế toán tại Công ty TNHH Thành Trung……… 13
Sơ đồ 3: Trình tự KT theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung……………….20
Bảng số 1: Danh mục chứng từ KT sử dụng tại Công ty 15
Bảng số 2: Khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ 29
Bảng số 3: Bảng chấm công tháng 2/2010 40
Bảng số 4: Phiếu nghỉ hưởng BHXH 46
ty vốn là một công việc mà đòi hỏi có một sự thấu hiểu nhất định về tài chính
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
5
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
– kế toán. Nhận thấy lĩnh vực tư vấn và xây dựng ngày càng phát triển tại
Việt Nam đồng thời muốn tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán tại một doanh
nghiệp trong lĩnh vực xây dựng nên em đã xin kiến tập tại công ty TNHH
Thành Trung. Qua sự căn dặn và hướng dẫn vô cùng tận tình của cô giáo TS.
Nguyễn Thị Hồng Nga cùng với những kiến thức học được ở trường và quá
trình tìm hiểu tại công ty, em đã thu lượm được khá nhiều kiến thức hay và bổ
ích phục vụ cho việc viết báo cáo cũng như bổ sung kiến thức thực tế cho em
để em có thêm những hiểu biết sâu sắc hơn về những gì đã được học ở
trường.
Bài viết của em gồm 3 phần:
Chương 1: Khái quát chung về tình hình tổ chức quản lý SXKD, tổ
chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thành Trung.
Chương 2: Các văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức vận dụng chứng
từ kế toán tại công ty TNHH Thành Trung.
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tại công ty TNHH Thành Trung.
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
6
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
CHƯƠNG I:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUẢN
LÝ SXKD, TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HƯŨ HẠN THÀNH TRUNG.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu
từ 2008 đến 2010:
STT CHỈ TIÊU NĂM 2008 NĂM 2009 NĂM 2010
1 Tổng số cán bộ
công nhân viên
65 83 92
2 Tổng vốn cố định
tại thời điểm 31/12
58.461.200.00
0
63.905.900.00
0
70.152.364.000
3 Tài sản có lưu
động
49.961.259.000 54.405.999.00
0
56.255.415.800
4 Tài sản nợ lưu
động
53.500.142.00
0
65.989.000.00
0
69.789.000.000
5 Vốn lưu động 12.035.985.00
0
18.962.800.00
0
21.584.666.000
6 Doanh thu 32.121.000.00
Rừng
Thi công tuyến đường liên
xã Minh Tân
2001 2,92 UBND xã Minh Tân
Hạ tầng khu thể thao TN 2002 2,81 UBND huyện TN
Thi công xây dựng cầu
Bính Hải Phòng
2003 5,75 Tổng công ty cầu Thăng
Long
Thi công xây dựng nhà máy
đóng tàu TN - HP
2004 6, 15 Tổng công ty CNTT Nam
Triệu
Thi công xây dựng nhà máy
xi măng HP
2004 6,53 Công ty Vinashin
Thi công xây dựng hội chợ
thương mại TN
2005 3,52 Ban QLDA huyện Thủy
Nguyên
Nhà điều dưỡng khu A Đồ
Sơn
2006 5,12 Ban QLDA thị xã Đồ Sơn
Thi công xây dựng nhà máy 2007 6,72 Công ty TNHH một thành
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
9
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
nhiệt điện Hải Phòng viên Điện Lực HP
Thi công XD hệ thống cấp
- Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về: Kế hoạch sản xuất – kinh
doanh, thị trường, vật tư của công ty và trực tiếp phụ trách phòng kế hoạch thị
trường.
- Xây dựng kế hoạch SX – KD trong những năm tiếp theo.
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÒNG KỸ
THUẬT SẢN
XUẤT
PHÒNG KỸ
THUẬT SẢN
XUẤT
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KẾ
HOẠCH THỊ
TRƯỜNG
ĐỘI XÂY
DỰNG CÁC
CÔNG
TRÌNH
THỦY LỢI
ĐỘI
XÂY
LẮP
ĐIỆN
NƯỚC
ĐỘI
XÂY
LẮP
ĐIỆN
NƯỚC
11
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
* Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc phụ trách kỹ thuật:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về khối lượng kỹ thuật, tiến độ , chất
lượng công trình và trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật sản xuất, phòng thiết
kế và lập dự án.
- Chịu trách nhiệm duyệt mua sắm công cụ, thiết bị phục vụ sản xuất.
* Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Phòng kế hoạch thị trường:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng thời kì.
- Chịu trách nhiệm giúp cho giám đốc thương thảo và kí kết các hợp đồng
cung ứng vật tư thiết bị.
- Xây dựng đơn giá, định mức và dự toán công trình, thanh quyết toán sản
phẩm.
- Tổ chức tham gia đấu thầu, đàm phán. Theo dõi quá trình thực hiện các hợp
* Chức năng, nhiệm vụ của các tổ đội công trình
- Tổ chức thi công và tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất do Công ty giao;
- Phân bổ sử dụng các nguồn lực hiện có: số lượng, chủng loại, chất lượng,
năng lực các loại xe máy thiết bị, vật tư kỹ thuật, vật tư thi công và nhân lực
của Công ty giao cho để tổ chức sản xuất đạt hiệu quả cao nhất;
- Chỉ đạo thi công các công trình, hạng mục công trình và chịu trách nhiệm
về chất lượng, mỹ thuật công trình;
- Phối hợp với Chủ đầu tư công trình nghiệm thu khối lượng công việc thực
hiện cho thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền lương;
- Quản lý, theo dõi, chỉ đạo giám sát sửa chữa và bảo dưỡng các phương tiện
thiết bị thi công của Công ty;
- Phối hợp với phòng ban nghiệp vụ kiểm tra, bồi dưỡng nâng cao tay nghề và
tổ chức thi nâng bậc hàng cho công nhân kỹ thuật;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động, các biện pháp an
toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thành Trung
1.3.1- Tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH Thành Trung
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
13
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
Bộ máy kế toán tại công ty hoạt động theo mô hình kế toán tập
trung.Toàn doanh nghiệp chỉ có bộ máy kế toán tập trung tại doanh nghiệp.
Phòng kế toán tập trung thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp,
chịu trách nhiệm thu thập, xử lý, hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán phục
vụ cho quản lý kinh tế tài chính tại doanh nghiệp. Ở các công trình sản xuất,
phòng kế toán trung tâm bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hứớng dẫn
hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳ chuyển
chứng từ về phòng kế toán trung tâm.
* Sơ đồ mô hình kế toán tại công ty :
toán và nguồn
vốn
KT tập hợp chi
phí tính giá
thành sản
phẩm, xác
định kết quả
KT tập hợp chi
phí tính giá
thành sản
phẩm, xác
định kết quả
KT tổng hợp
và kiểm tra
KT tổng hợp
và kiểm tra
Nhân viên kế toán ở
các đơn vị phụ thuộc
Nhân viên kế toán ở
các đơn vị phụ thuộc
14
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
- Bộ phận kế toán tài chính, vốn bằng tiền, thanh toán và nguồn vốn chịu
trách nhiệm xây dựng và quản lý kế toán tài chính ở doanh nghiệp (tổ chức
nguồn vốn, tổ chức việc sử dụng các loại vốn, nguồn vốn) ghi chép kế toán
vốn bằng tiền, công nợ và các nguồn vốn chủ sở hữu
- Kế toán tài sản cố định: Thực hiện ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán
chi tiết TSCĐ, nhằm quản lý đuợc chặt chẽ tài sản, hiện vật hiện có tại doanh
nghiệp. KT chi phí nhân công và tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm.
(*)
HD
(*)
A- CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT
ĐỊNH NÀY
I- Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL X
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL X
3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL X
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL X
5 Giấy đi đường 04-LĐTL X
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành
05-LĐTL X
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL X
8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL X
9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL X
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp
đồng giao khoán
09-LĐTL X
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo
lương
10-LĐTL X
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm xã hội
11-LĐTL X
II- Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho 01-VT X
2 Phiếu xuất kho 02-VT X
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công
tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
08b-TT X
10 Bảng kê chi tiền 09-TT X
V- Tài sản cố định
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ X
2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ X
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa
lớn hoàn thành
03-TSCĐ X
4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ X
5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ X
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ
06-TSCĐ X
B- CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP
LUẬT KHÁC
1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng
BHXH
X
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ
cấp ốm đau, thai sản
X
3 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-
3LL
X
4 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT- X
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
17
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.
1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty:
Công ty TNHH Thành Trung tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC
* Những tài khoản kế toán sử dụng ở công ty TNHH Thành Trung là:
+ TK 111: Tiền mặt
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
18
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
+ Tk 112: Tiền gửi ngân hàng
+ Tk 131: Phải thu khách hàng ( chi tiết từng khách hàng)
+ Tk 133: Thuế GTGT được khấu trừ
+ Tk 141: Tạm ứng ( Chi tiết)
+ Tk 142: Chi phí trả trươc ngắn hạn
+ Tk 153: Công cụ, dụng cụ
+ Tk 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( chi tiết từng công trình)
+ Tk 156: Hàng hóa
+ Tk 211: Tài sản cố định
+ Tk 214: Hao mòn tài sản cố định
+ Tk 311: Vay ngắn hạn
+ Tk 331: Phải trả cho người bán ( chi tiết từng người bán)
+ Tk 334: Phải trả người lao động
+ Tk 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+ Tk 335: Chi phí phải trả
+ Tk 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Tk 515: Doanh thu hoạt động tài chính
+ Tk 632: Giá vốn hàng bán
+ Tk 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán tại công ty:
ký
đặc biệt
Chứng từ KT
Chứng từ KT
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
SỔ CÁI
SỔ CÁI
Bảng cân
đối
số phát
sinh
Bảng cân
đối
số phát
sinh
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
2.1.1-Hoạt động thu, chi, thanh toán.
+ Một số văn bản về chế độ quản lý thu chi và thanh toán.
- Thông tư số 09/2009/TT-BTC Ngày 21/01/2009 của Bộ Tài Chính.
Nội dung chính:
Quản lý các khoản nợ phải thu: Phải xây dựng và ban hành theo cơ chế
quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập
thể cá nhân trong việc theo dõi thu hồi thanh toán các khoản công nợ. Doanh
nghiệp có trách nhiệm sử lý nợ phải thu không có khả năng thu hồi. Số nợ đó
được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
22
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
chính, nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp. Số nợ thu
hồi được hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp.
Quản lý các khoản nợ phải trả: Hàng tháng có trách nhiệm đánh giá, xác
định khả năng thanh toán nợ theo hợp đồng khả năng thanh toán nợ đúng hạn.
- Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 của Bộ Tài Chính sửa đổi
bổ xung thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài Chính
hướng dẫn về quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư thuộc vốn ngân sách nhà nước.
+ Thực trạng về văn bản quy phạm trong quản lý và hạch toán kế toán thu,
chi, thanh toán trong công ty.
Hiện nay công ty áp dụng một số thông tư nghị định như:
Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn về quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước .
Thông tư 09/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài Chính.
2.1.2-Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Công ty TNHH Thành Trung sử dụng, quản lý và trích khấu hao TSCĐ
sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
b. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để
bán;
c. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
d. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác
để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
e. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai
đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
g. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định
cho tài sản cố định vô hình.
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng
Đinh Ngọc Mai KT1- K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
24
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm
toán
cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên
cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố
định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối
đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.
Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:
1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản
giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ
khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng,
được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong
sổ theo dõi TSCĐ.
2. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và
giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:
Giá trị còn lại trên
sổ kế toán của