BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục đích:
Đợt thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện thâm nhập vào
thực tế và làm quen với những công việc kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn
xây dựng cầu đờng. Từ đó tạo điều kiện cho Sinh viên củng cố, cập nhật và bổ
xung những kiến thức đã học thông qua các hoạt động thực tiễn tại nơi thực
tập, từ đó phục vụ cho thiết kế luận án tốt nghiệp.
Tự nhận xét trong quá trình thực tập của bản thân.
Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã tự liên hệ đến thực tập tại
công ty TNHH Giao thông vận tải.
Trong quá trình thực tập, em đã đợc các cán bộ trong công ty hớng
dẫn rất nhiệt tình, tận tụy. Em đã có cơ hội đợc tiếp xúc, tìm hiểu các hồ sơ
thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công,v.v Từ đó đã tích luỹ đợc nhiều vấn đề kỹ
thuật trong xây dựng và củng cố những kiến thức đã học ở trờng.
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị cán bộ của công
ty TNHH Giao thông vận tải, đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em đợc tham gia
tìm hiểu và có đợc điều kiện đợc tiếp xúc với những công việc thực tế
những công việc của một kỹ s cầu đờng mà trong quá trình học tập ở trờng
chúng em cha có cơ hội đợc tiếp xúc và tìm hiểu, tạo điều kiện để chúng em
hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Em cũng xin cảm ơn bộ môn Cầu Hầm đã tạo điều kiện để chúng em
có đợt thực tập quan trọng và nhiều bổ ích này.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHầN I:
1
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
GiớI THIệU Về CÔNG TY TNHH
GIAO THÔNG VậN TảI
I. THÔNG TIN CHUNG
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
* T vấn Giám sát, thẩm tra thí nghiệm các công trình giao thông, dân
dụng;
* T vấn kiểm định chất lợng công trình giao thông, dân dụng;
* Quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông đô thị và nông thôn;
* Thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật - thi công; thiết kế
bản vẽ thi công và tổng dự toán công trình;
* Xử lý nền móng công trình;
* Xây dựng công trình giao thông, dân dụng;
* Và các lĩnh vực khác.
3. Mục tiêu chiến lợc của công ty
Mục tiêu của Công ty là sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Ngoài
trách nhiệm bảo tồn, duy trì vốn, việc sinh lợi nhiều nhất là mục đích của Công
ty. Trên cơ sở đó, Công ty đã đề ra các chiến lợc cụ thể sau:
* Về nhân lực:
+ Thiết lập bộ máy quản lý đủ năng lực, tổ chức sắp xếp sản xuất một cách
khoa học, hợp lý phù hợp với mô hình công ty TNHH để quản lý, điều hành sản
xuất hiệu quả nhất.
+ Có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của kỹ s, kỹ s chính
cũng nh công nhân kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán
bộ quản lý làm cho Công ty phát triển một cách vững chắc.
* Về cơ sở vật chất:
Đầu t cơ sở vật chất về chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất,
chất lợng, hiệu quả công tác sản xuất kinh doanh, áp dụng các thành tựu khoa
học kỹ thuật mới nhất vào sản xuất. Chuyển giao ứng dụng các phần mềm tiên
tiến trong nớc và trên thế giới, phát triển phần mềm do Công ty lập với trình độ
cao hơn.
* Mục tiêu tăng trởng của Công ty hàng năm là trên hai con số nên cần
phải mở rộng thị trờng ra khắp cả nớc và cả các công trình ở nớc ngoài khi có
điều kiện.
11. Đội kiểm định 2;
12. Đội t vấn giám sát 1;
13. Đội t vấn giám sát 2;
14. Các bộ phận sản xuất, kinh doanh khác.
15. Tổ hồ sơ: In ấn, đóng gói hồ sơ.
(Quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ cơ cấu tổ
chức và bộ máy hoạt động của Công ty).
4
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
II.2. ĐộI NGũ CáN Bộ QUảN Lý, Kỹ THUậT Và CÔNG NHÂN:
Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ s, công nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghề
cao, có trách nhiệm và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực t vấn xây dựng công
trình giao thông, dân dụng, hạ tầng, . .
STT Danh mục Đơn vị Số lợng Kinh nghiệm
Ghi
chú
I
Trên đại học:
12
1
Tiến sỹ
Ngời
3
15-30
2
Thạc sỹ
Nt
9
7-20
II
Kiến trúc s
Nt
3
5-25
7
Kỹ s vật liệu
Nt
2
5-15
8
Kỹ s điện
Nt
2
5-20
9
Kỹ s thuỷ lợi
Nt
3
5-25
10
Kỹ s công trình cảng
Nt
2
5-25
11
Kỹ s kinh tế xây dựng
Nt
4
5-20
Kỹ s khảo sát:
Nt
4
3(1)-15
18
Cử nhân quản trị kinh doanh
Nt
2
5-15
19
Cao đẳng văn th lu trữ
Nt
2
5-15
5
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
III C«ng nh©n kü thuËt : 40
1 C«ng nh©n KS§H + C«ng
tr×nh giao th«ng
Ngêi 14 5-30
2 C«ng nh©n KS ®Þa chÊt Nt 12 5-20
3 C«ng nh©n thÝ nghiÖm Nt 7 7-15
4 C«ng nh©n kh¸c Nt 7 10- 20
6
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
PHầN ii :
Tiêu chuẩn thiết kế cầu
Tiêu chuẩn 272 - 05 chia ra các trạng thái giới hạn đó là:
- Trạng thái giới hạn cờng độ: tính đến độ bền chịu uốn, cắt, xoắn, và chịu lực
dọc trục với tải trọng sử dụng là tải trọng tính toán. THGH cờng độ chia ra 3
loại:
o R
n
: sức kháng danh định
o R
r
: sức kháng tính toán
o
i
: hệ số điều chỉnh tải trọng, liên quan đến tính dẻo, tính d và
tầm quan trọng trong khai thác.
+
i
=
D
R
l
> 0,95 đối với các tải trọng dùng hệ số tải trọng
max
i
+
0,1
.
1
=
IRD
i
Đối với các trạng thái giới hạn khác = 1,00
I
: hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác
I
1,05 cho các cầu quan trọng
0,95 cho các cầu điển hình
= 1,00 cho các cầu tơng đối ít quan trọng
I. TảI TRọNG Và Hệ Số TảI TRọNG
I.1. Khái niệm về tải trọng
I.1.1.
Tải trọng thờng xuyên
DD = tải trọng kéo xuống do ma sát âm
DC = tải trọng bản thân kết cấu
DW = tải trọng bản thân lớp phủ và các tiện ích công cộng khác
EH = áp lực đất tĩnh
EL = các hiệu ứng bị hãm tích luỹ do phơng pháp thi công.
ES = tải trọng chất thêm
EV = áp lực đất thẳng đứng.
I.1.2.
Tải trọng nhất thời
BR = lực hãm xe
CE = lực ly tâm
CR = từ biến
CT = lực va xe
CV = lực va tàu
EQ = động đất
FR = ma sát
Đối với các cầu trên tuyến đờng cấp IV hay thấp hơn, chủ đầu t có thể xác
định tải trọng xe hai trục nói trên nhân với hệ số 0,5 hoặc 0,65.
- Tải trọng làn
Theo chiều dọc cầu: tải trọng phân bố có giá trị :9,3N/mm
Theo ngang cầu : phân bố đều trên chiều rộng 3m
Tải trọng làn không xét đến lực xung kích
- Tải trọng ngời
Khi chiều rộng lề > 0.6m thì tải trọng ngời coi là lực phân bố trên hết diện
tích lề có giá trị là :300kG/m2.
Khi chiều rộng lề >1.5m thì phải xét thêm cả xe thô sơ và có giá trị là :
410kG/m2.
Khi tính toán đổi sang tải trọng phân bố đều bằng cách nhân với bề rộng
lề.
I.3. Tải trọng gió
9
35 kN
145 kN
145 kN
4300
mm
4300
mm
tới 900mm
mmm
600 mm nói chung
300mm mút thừa của mặt cầu
Làn thiết kế 3600 mm
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
- Tốc độ gió thiết kế:
Là tốc độ gió giật trong 3s với chu kỳ xuất hiện trong 100năm nhân với hệ
P
v
= 0.00045 V
2
A
v
(kN)
Trong đó:
o
V: tốc độ gió thiết kế
o
A
v
: diện tích phẳng của mặt cầu hay kết cấu cần tính.
Chỉ tính gió thẳng đứng trong những trờng hợp không liên quan đến gió
trên hoạt tải và chỉ tính khi lấy hớng gió vuông góc với trục dọc của cầu.
- Tải trọng gió tác dụng lên xe cộ WL
Điểm đặt: cách mặt đờng 1.8m
Giá trị: coi là lực phân bố tác dụng đều theo ngang cầu:ngang với tim dọc
kết cấu : WL = 1.5KN/m, song song với tim dọc kết cấu WL = 0.75KN/m.
I.4. Tải trọng ngang khác
- Lực ly tâm CE :
Khi xe chạy trên cầu nằm trên đờng cong sẽ có lực ly tâm C
Điểm đặt : cách mặt đờng xe chạy 1,8m
Tác dụng theo phơng ngang ngang cầu
Giá trị : là lực tập trung
trlt
bR
PCFvC .4
EH
ES
LL
IM
CE
BR
PL
LS
EL
WA WS WL FR
TU
CR
SH
TG SE
Cùng một lúc
chỉ dùng 1
trong các tải
trọng
eq ct cv
Cờng độ I
n
1,75 1,00 - - 1,00
0,5/1.2
0
TG
SE
- - -
1,0
0
1,0
0
1,0
0
Sử dụng
1.0 1,00 1,00 0,30
1,0
0
1,00
1,0/1,2
0
TG
SE
- - -
Mỏi chỉ có
LL, IM &
CE
- 0,75 - - - - - - - - - -
- Chú thích:
Giá trị lớn hơn với hệ số tải trọng của UT, CR, SH để tính đến biến dạng,
giá trị nhỏ hơn để tính cá hiệu ứng khác.
Hệ số tải trọng đối với lún đợc quy định cụ thể trong các đồ án
Hệ số tải trọng đối với Građien nhiệt đợc lấy nh sau:
1. Bằng 0 tại TTGH cờng độ và đặc biệt
2. Bằng 1 tại TTGH sử dụng khi không có hoạt tải
3. Bằng 0,5 tại TTGH sử dụngkhi có hoạt tải.
Cống hộp thép mềm
1,35
1,35
1,30
1,35
1,95
1,50
N/A
1,00
0,90
0,90
0,90
0,90
ES: Tải trọng đất chất thêm 1,50 0,75
I.6. Hệ số làn
- Nếu trên cầu đồng thời có một số làn xe thì phải nhân với hệ số làn xe để
xét đến xác suất xảy ra hiệu ứng cực đại
Số làn chất tải Hệ số làn (m)
1 1,20
2 1,00
3 0,85
> 3 0,65
- Nguyên tắc xếp xe:
Theo phơng dọc cầu: chỉ đợc đặt một xe tải hoặc tanđem trên mỗi làn, trừ
trờng hợp tính mômen âm tại gối của dầm liên tục đợc phép xếp xe trên
hai nhịp lân cận. Tải trọng làn xếp theo đờng ảnh hởng, tĩnh tải xếp toàn
cầu.
Theo phờng ngang cầu: khoảng cách giữa các trục xe là 1,8m. Mỗi làn xe
xếp tối đa 1xe, vị trí đặt tải trọng xe chọn tại vị trí gây ra hiệu ứng tải lớn
Tổ hợp 1: xe tải thiết kế ( có 25% lực xung kích )
Tổ hợp 2 : 25% xe tải thiết kế ( có 25% lực xung kích) + tải trọng làn
- Tổ hợp tải trọng khi tính mỏi và đứt gãy:
Khi xét tác động của hoạt tải, trong tính toán thờng lấy hiệu ứng của một
xe tải thiết kế ( có 15% lực xung kích) nhng với khoảng cách giữa các trục
sau là 9m và không xét tải trọng làn.
II. TĩNH KHÔNG TRÊN Và DƯớI CầU
- Những quy định về khổ giới hạn, khổ thông thuyền trong tiêu chuẩn
22TCN 272 - 05 cũng tơng tự nh tron quy trình 18 - 79.
- Các chiều cao thiết kế cầu:
Chiều cao tự do dới cầu: là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mực nớc cao
nhất.
Chiều cao kiến trúc của cầu (hkt): là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mặt
đờng xe chạy.
Chiều cao của cầu: là khoảng cách tính từ mặt đờng xe chạy đến mực nớc
thấp nhất đối với cầu vợt dòng nớc và đến mặt đất tự nhiên đối với cầu
cạn.
- Chiều cao thông thuyền (tĩnh không thông thuyền): là chiều cao đảm bảo
cho tàu thuyền đi lại an toàn dới cầu. Chiều cao thông thuyền đợc xác định căn
cứ vào khổ thông thuyền.
- Các mực nớc thiết kế:
Mực nớc cao nhất (MNCN): là mực nớc lớn nhất xuất hiện trên sông ứng
với tần suất lũ thiết kế P%.
Mực nớc thấp nhất (MNTN) : là mực nớc thấp nhất xuất hiện trên song
ứng với tần suất lũ thiết kế P%.
Tần suất lũ thiết kế đợc quy định phụ thuộc vào chiều dài cầu:
Loạ
i
cầu
C
trun
g
2
5
-
1
0
0
m
2%
cầu
nhỏ
<
2
5
m
4%
Mực nớc thông thuyền (MNTT): là mực nớc cao nhất cho phép tàu bè đi
lại dới cầu một cách an toàn.
- Xác định cao độ đáy dầm:
Đáy dầm không đựơc vi phạm tĩnh không thông thuyền hoặc thông xe dới
cầu và đáy dầm tại mọi vị trí phải cao hơn MNCN >= 0,5m với sông đồng
bằng và >=1m với sông miền núi có đá lăn cây trôi.
Tại những nơi khô cạn hoặc đối với cầu cạn, cầu vợt thì cao độ đáy dầm
tại mọi vị trí phải cao hơn mặt đất tự nhiên >= 1m.
Đỉnh xà mũ mố trụ phải cao hơn MNCN tối thiểu là 0,25m. Trong trờng
hợp tính toán sơ bộ cao độ đỉnh trụ có thể lấy giá trị lớn nhất trong hai
cao độ sau:
Kích thớc lỗ
vuông sàng (mm)
MPa
A 362 0.49 - 25 đến 4.75 28
A(AE) 362 0.45
6.0 1.5
25 đến 4.75 28
B 307 0.58
5.0 1.5
50 đến 4.75 17
B(AE) 307 0.55 - 50 đến 4.75 17
C 390 0.49
7.0 1.5
12.5 đến 4.75 28
C(AE) 390 0.45 - 12.5 đến 4.75 28
P 334 0.49
Nh quy
định ở chỗ
khác
25 đến 4.75 hoặc
19 đến 4.75
Nh quy
định ở chỗ
khác
S 390 0.58 25 đến 4.75
Tỉ trọng
thấp
334 Nh quy định trong hồ sơ hợp đồng
Ghi chú:
1.Bêtông cấp A dùng cho tất cả các loại kết cấu, đặc biệt là các bộ phận
f f MPa=
Cờng độ chịu ép chẻ (fsp): xác định bằng thí nghiệm ép chẻ, và đợc tính
theo công thức:
2
cr
sp
P
f
LD
=
Trong đó:
o P
cr
: lực ép chẻ phá hoại mẫu thử
o L: chiều dài mẫu thử
o D: đờng kính mẫu thử hình trụ
Cờng độ chịu kéo đứt (fcr): thí nghiệm kéo dọc trục mẫu thử thờng khó
tiến hành và đem lại nhiều kết quả không chính xác. Do đó, đối với bêtông
thông thờng có thể sử dụng công thức tính toàn gần đúng của Collin,
Mitchell và Hsu:
'
0.33 ( )
cr c
f f MPa=
Chú ý: Khi tính toán kết cấu bêtông cốt thép khả năng chịu kéo của
bêtông do quá nhỏ nên thờng đợc bỏ qua. Môđun đàn hồi của bêtông khi
chịu kéo có thể lấy nh trong trờng hợp chịu nén.
1,5 '
0,043 ( )
d
(mm)
f
tao
(cm
2
)
f
py
(kG/cm
2
)
f
pu
(kG/cm
2
)
f
sa
(kG/cm
2
)
F (T) F
sa
(T)
E
sp
(kG/cm
2
)
+ f
tao
: diện tích một tao cáp
+ f
pu
: cờng độ kéo đứt của cáp
+ f
py
: giới hạn chảy của cáp
+ f
sa
: cờng độ sử dụng của cáp
+ F: lực kéo đứt của một tao cáp
+ F
sa
: lực kéo sử dụng của một tao cáp
+ E
ps
: môđun đàn hồi của cáp.
III.3. Thép dùng trong kết cấu nhịp cầu thép:
- Thép dùng trong kết cấu nhịp cầu thép gồm 4 loại:
Thép cácbon (hay thép kết cấu) M 270M cấp 250
Thép hợp kim thấp cờng độ cao M 270M cấp 345 và 345W
Thép hợp kim thấp tôi và gia nhiệt M 270M cấp 485W
Thép hợp kim thấp tôi và gia nhiệt với cờng độ chảy dẻo cao M 270M cấp
690 và 690W.
Trong đó:
M 270M là ký hiệu loại thép hay mác thép, còn cấp chính là giới
hạn chảy của thép.
W thể hiện là thép chống gỉ
+84m. Sau khi vợt qua đờng sắt là khu vực đồi núi với mật độ dân c tha thớt.
I.2. Các căn cứ lập thiết kế kỹ thuật
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có
hiệu lực từ ngày 01/07/2004.
- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội nớc Cộng hòa
XHCN Việt Nam ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu
t xây dựng cơ bản của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Luật Đấu thầu số
61/2005/QH11, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật Đất đai số
13/2003/QH11 và Luật Nhà ở số 56/2005/QH11.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu t xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày
15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý
chất lợng công trình xây dựng.
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu t xây dựng công trình .
- Thông t 04/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/05/2010 h-
ớng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình.
- Các văn bản qui phạm, pháp luật có liên quan đang có hiệu lực thi hành.
19
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
- Quyết định số 1945/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai
về việc phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình cầu Giang Đông, tp.Lào Cai.
- Hợp đồng kinh tế số ./HĐKT ngày giữa Ban quản lý dự án các
công trình giao thông Lào Cai với Liên danh t vấn Tổng công ty TVTK GTVT và
Công ty CP TVXD Giao thông Lào Cai về việc T vấn khảo sát, lập thiết kế kỹ
thuật và dự toán giai đoạn 1 Dự án đầu t xây dựng công trình cầu Giang
Đông, thành phố Lào Cai.
I.3. Phạm vi thiết kế
20
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
4. Tính toán các đặc trng dòng lũ 22TCN 220-95
5.
Thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công
trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị
TCXD VN 333-
2005
6.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đờng
bộ
QCVN
41:2012/BGTVT
7. Thiết kế công trình chịu động đất TCVN9386-2012
8.
Các tiêu chuẩn tham chiếu khác (xem khung tiêu chuẩn áp dụng cho
dự án)
II.3.2. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, vật liệu và phơng pháp thử
Tuân thủ theo khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đợc chủ đầu t chấp thuận.
II.3.3. Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
T
T
Tên chỉ tiêu
Đơn
vị
Tiêu
chuẩn
Ghi chú
I Về Cầu
1
3 Độ dốc siêu cao lớn nhất % 6
4
Bán kính đờng cong nằm tối thiểu
giới hạn
m 80
Bán kính đờng cong nằm tối thiểu
thông thờng
m 200
Bán kính đờng cong nằm tối thiểu
không siêu cao
m 1500
5 Độ dốc dọc lớn nhất % 6
21
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
T
T
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Tiêu chuẩn Ghi chú
6
Bán kính đờng cong lồi tối thiểu
giới hạn
m 800
Bán kính đờng cong lồi tối thiểu
thông thờng
m 1200
7
Bán kính đờng cong lõm tối thiểu
giới hạn
Thành phố Lào Cai nằm trong khu vực thung lũng sông Hồng, đợc tạo bởi
hai dãy núi Con Voi và Hoàng Liên Sơn. Địa hình có xu thế dốc dần từ Tây Bắc -
Đông Nam và bị chia cắt nhỏ bởi các sông suối, khe tụ thuỷ, đồi núi Ranh giới
thành phố nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, xung quanh có các dãy đồi núi bao
bọc.
Phần địa hình đồi núi chiếm 60% diện tích của thành phố tập trung ở các xã
Tả Phời và Hợp Thành, một phần của Vạn Hoà và Đồng Tuyển có độ cao trung
bình từ 80 - 100m so với mực nớc biển, độ dốc trung bình 12-18
0
. Đỉnh cao nhất
có độ cao 1.260 m ở phía Tây Nam thành phố.
Phần địa hình thấp nằm ở ven sông Hồng và giữa các quả đồi, phân bố chủ
yếu ở khu vực các phờng nội thành và các xã ngoại thành nh Cam Đờng và một
phần Vạn Hoà, Đồng Tuyển với độ dốc trung bình từ 6-9
0
, độ cao trung bình từ
75-80m so với mực nớc biển.
III.2. Điều kiện khí hậu
22
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do nằm sâu trong lục địa bị chia
phối bởi yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay đổi, khác
biệt theo thời gian và không gian. Đột biến về nhiệt độ thờng xuất hiện ở dạng
nhiệt độ trong ngày lên cao hoặc xuống thấp quá (vùng Sa Pa có nhiều ngày
nhiệt độ xuống dới 0
0
C và có tuyết rơi).
Khí hậu Lào Cai chia làm hai mùa: mùa ma bắt đầu từ tháng IV đến tháng
X, mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau. ở vùng cao nhiệt độ trung
bình năm từ 15
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm (
o
C)
2
20,1 21,3 25,3 28,8 32,1 32,7 32,7 32,4 31,3 28,7 25,1 21,9 27,7
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (
o
C)
3 13,3
14,
5
17,
9
21,
1
23,
6
24,7 24,9 24,4 23,3 21,2
17,
5
14,
3
20,0
Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối tháng và năm (
o
C)
4
31,
4
34,
C)
1 15,7 17,0 20,7 24,2 27,0 27,9 27,9 27,5 26,3 24,0 20,2 17,0 23,0
NhiÖt ®é kh«ng khÝ cao nhÊt trung b×nh th¸ng vµ n¨m (
o
C)
2
20,1 21,3 25,3 28,8 32,1 32,7 32,7 32,4 31,3 28,7 25,1 21,9 27,7
NhiÖt ®é kh«ng khÝ thÊp nhÊt trung b×nh th¸ng vµ n¨m (
o
C)
Biªn ®é ngµy cña nhiÖt ®é kh«ng khÝ trung b×nh th¸ng vµ n¨m (
o
C)
6
6,8 6,8 7,4 7,7 8,5 8,0 7,8 8,0 8,0 7,5 7,6 7,6 7,7
Lîng ma trung b×nh th¸ng vµ n¨m (mm)
7 22 33 58 129 171 239 302 355 222 153 54 27 1764
Lîng ma ngµy lín nhÊt (mm)
8
47 45 91 101 148 136 174 178 191 118 79 59 191
Sè ngµy ma trung b×nh th¸ng vµ n¨m (ngµy)
9 7,8 8,8 11,5 15,8 16,8 18,7 20,9 21,1 15,8 14,8 10,2 7,7
169,
8
§é Èm t¬ng ®èi cña kh«ng khÝ trung b×nh th¸ng vµ n¨m (%)
11 84,8 84,0 82,5 83,1 81,4
84,
4
85,
8
0
65,
7
63,
3
63,4 63,5
63,
1
64,2
Độ ẩm tơng đối của không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (%)
13
16 27 12 22 14 36 31 31 29 18 28 24 12
Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)
14
1,4 1,5 1,8 1,8 1,5 1,1 1,1 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,3
Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ)
15 80 70 102 142 180 145 158 160 158 133 109 104 1539
Lợng mây tổng quan trung bình tháng và năm (ngày) (phần mời bầu trời)
16
8,4 8,6 8,4 8,1 7,7 8,4 8,3 8,2 7,7 7,6 7,8 7,7 8,1
Số ngày có dông trung bình tháng và năm (ngày)
25