MỤC LỤC
Nội dung Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU
2
I. LỜI NÓI ĐẦU
2
1. Mục đích của đợt thực tập 2
2. Lí do chọn cơ sở thực tập 2
3. Lời cảm ơn 3
4. Đặc điểm của báo cáo 3
5. Lời cầu thị 4
II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG
5
III. NỘI DUNG THỰC TẬP
9
B. PHẦN NỘI DUNG
10
I. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI
DUNG THỰC TẬP
10
1. Lý thuyết và cơ sở pháp lý liên quan đến công tác tổ chức, hỗ trợ
kỳ thi kết thúc học phần
10
1.1. Kiến thức lý thuyết liên quan 10
1.2. Cơ sở pháp lý 13
2. Lý thuyết và cơ sở pháp lý liên quan đến hành chính văn phòng 14
2.1. Kiến thức lý thuyết liên quan 14
2.2. Cơ sở pháp lý 16
II. PHÂN TÍCH CỤ THỂ TỪNG NỘI DUNG
17
1. Công tác tổ chức, hỗ trợ kỳ thi kết thúc học phần; quản lý điểm 17
2
là một Trường trọng điểm số một trong khối các Trường Sư phạm Mầm non của cả
nước. Công tác đào tạo luôn được Nhà trường xác định là nhiệm vụ trọng tâm và
mọi hoạt động trong công tác đào tạo luôn được thực hiện nghiêm túc, đúng quy
chế.
Tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên và sinh viên trong Nhà trường luôn
đoàn kết nhất trí và đi đầu trong giảng dạy và học tập.Được làm việc, thực tập trong
một môi trường thuận lợi như vậy sẽ giúp em trưởng thành và trau dồi phẩm chất
của một cử nhân quản lý giáo dục.
3. Lời cảm ơn
Trong thời gian thực tập vừa qua, với tình cảm chân thành em xin bày tỏ lòng
cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Học viện, Ban Lãnh đạo Khoa Quản lý, Học viện
Quản lý giáo dục và Cô Nguyễn Thị Vinh- Giảng viên chính hướng dẫn em về mặt
khoa học và cung cấp cho em những kiến thức lý luận, thực tiễn cùng những kinh
nghiệm quý báu để em hoàn thiện báo cáo này. Đồng thời em xin chân thành cảm
ơn tới Ban lãnh đạo Trường, Ban Chủ nhiệm Khoa cùng tập thể cán bộ, giáo viên
Khoa Xã hội và Nhân văn Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tại cơ sở.
4. Đặc điểm của báo cáo
Bố cục báo của em được chia làm 3 phần :
- Phần 1: Phần mở đầu
- Phần 2 : Phần phân tích nội dung thực tập
Đây là phần em kết hợp và vận dụng từ những kiến thức lý luận vào phân tích
các công việc thực tế đã làm. Ngược lại từ những thực tế đã làm em biết được công
việc thực tế có làm đúng như những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường
hay không ?
3
- Phần 3 : Phần kết luận
+ Kết luận
+ Kiến nghị
Để phản ánh đúng nhiệm vụ chính trị của trường, cuối năm 2005 Nhà trường
đã xây dựng đề án đổi tên trường và ngày 26/01/2006 Bộ giáo dục và Đào tạo đã ra
quyết định số 509/QĐ-BDG&ĐT đổi tên trường thành Trường Cao đẳng Sư phạm
Trung ương.
Trường cao đẳng Sư phạm Trung ương có nhiệm vụ :
- Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên có trình độ Cao đẳng cho giáo dục Mầm non
và các Trường chuyên biệt.
5
- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ Cao đẳng và trình độ thấp hơn một
số chuyên ngành khác như: Nghệ thuật, Nhân văn, Thông tin - Thư viện, Dịch vụ
xã hội, Quản lý giáo dục.
- Nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Những năm gần đây do các mã ngành tăng lên cùng với uy tín của Nhà trường
nên lượng thí sinh đăng ký vào trường ngày càng đông và quy mô đào tạo của
Trường ngày càng mở rộng. Hàng năm Nhà trường tuyển gần 5000 thí sinh cho các
hệ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp.
Để nâng cao chất lượng đào tạo, Nhà trường luôn quan tâm, chỉ đạo biên soạn
và dịch tài liệu, giáo trình phục vụ cho việc học tập và giảng dạy.
Ngoài việc thực hiện tốt công tác đào tạo hệ Cao đẳng và Trung cấp chuyên
nghiệp tại Trường và các cơ sở liên kết, những năm vừa qua Nhà trường đã và đang
hợp tác với một số trường Đại học để mở các lớp đào tạo liên thông lên Đại học
cho các ngành giáo dục Mầm non, Quản lý giáo dục, Giáo dục công dân, Sư phạm
âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật
Bên cạnh mở rộng quy mô đào tạo, đổi mới nội dung và phương pháp giảng
dạy, Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương còn đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu
khoa học và hợp tác quốc tế, xem đây là kênh quan trọng để nâng cao chất lượng
đào tạo và uy tín của Nhà trường.
Trên cơ sở nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của chiến lược cán bộ, trong
nhiều năm qua Đảng ủy, Ban giám hiệu Nhà trường đã quán triệt sâu sắc và thực
hiện tốt từ công tác tuyển dụng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về mọi mặt.
Thanh tra giáo dục
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
Phòng
Quản trị - Thiết bị
Phòng
Công tác sinh viên
Phòng bảo vệ
Khoa
Âm nhạc
Khoa
Công nghệ
Khoa
Cơ bản
Khoa
Giáo dục đặc biệt
Khoa
Giáo dục mầm non
Khoa
Mỹ thuật
Khoa
Thông tin - Máy tính
Khoa
Quản lý - Văn thư
Khoa
Xã hội - Nhân văn
TT hỗ trợ phát triển
Giáo dục đặc biệt
TT nghiên cứu và
ứng dụng PPGD trẻ
Có thể minh họa cơ cấu tổ chức của Khoa theo sơ đồ sau :
8
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
VÀ ĐÀO TẠO
BAN CHỦ NHIỆM KHOA
BỘ MÔN
GIÁO DỤC CÔNG
DÂN
BỘ MÔN
CÔNG TÁC XÃ HỘI
BỘ MÔN
VIỆT NAM HỌC
Kể từ khi được thành lập, tập thể cán bộ giảng viên và sinh viên không ngừng
phấn đấu xây dựng Khoa thành một tập thể đoàn kết, thống nhất và ngày càng phát
triển theo sự phát triển chung của Nhà trường. Hiện nay, Khoa là một Khoa đào tạo
có uy tín, chất lượng ngày càng được khẳng định. Sinh viên của Khoa ra trường đã
được xã hội tiếp nhận và đánh giá cao, có việc làm ổn định. Khoa có quan hệ hợp
tác thường xuyên với nhiều cơ sở đào tạo, trường và Sở nghiên cứu trong cả nước.
Khoa Xã hội và Nhân văn được trường giao cho các nhiệm vụ :
- Tổ chức đào tạo các ngành của Khoa.
- Giảng dạy học phần Giáo dục Pháp luật và Pháp luật đại cương.
- Giảng dạy một số học phần Khoa học Xã hội cho các Khoa trong trường.
Khoa có 3 tổ: Giáo dục công dân, Công tác xã hội, Việt Nam học. Đội ngũ
giảng viên của Khoa có trình độ Thạc sỹ trở lên, có nhiều năm kinh nghiệm trong
công tác giảng dạy. Nhiều giáo viên tích cực tự học và tham gia nghiên cứu khoa
học, viết tài liệu nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
Tự hào về những thành tựu đã đạt được, tập thể cán bộ giảng viên và sinh viên
của Khoa đang nỗ lực lao động và học tập hơn nữa để xây dựng Khoa Xã hội và
Nhân văn ngày càng phát triển, trở thành cơ sở đào tạo và nghiên cứu có uy tín và
hấp dẫn đối với xã hội.
+Thời gian: Một đơn vị học trình tương đương với 30 phút, 3 đơn vị học
trình tương đương với 90 phút.
+ Đề thi phải có chữ ký của người ra đề và của trưởng bộ môn ký duyệt.
+ Đề thi và đáp án phải được niêm phong và để riêng, không để trùng
trong một túi đề.
- In sao đề thi:
+ Đảm bảo theo quy định bảo mật.
+ Chọn ngẫu nhiên 01 trong 02 đề và có biên bản chọn đề.
+ In sao đề thi theo số lượng thực tế (Chú ý không in tên của người ra đề
và trưởng bộ môn ).
+ Niêm phong và ký niêm phong.
+ Đáp án chỉ được mở sau khi thi xong.
- Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ liên quan thi gồm :
+ Danh sách phòng thi.
+ Danh sách thí sinh dự thi.
+ Giấy thi, giấy nháp, biên bản xử lý kỷ luật thi.
+ Phấn, bút dạ, túi đựng bài thi
- Điều kiện nguồn nhân lực phục vụ thi:
+ Mỗi điểm thi có 01 đến 02 lãnh đạo trực thi theo phân công hoặc ủy
quyền của Hội đồng.
+ Căn cứ vào tình hình thực tế phân công cán bộ coi thi phù hợp cho các
phòng thi đảm bảo tối thiểu mỗi phòng thi có đủ 02 giám thị (Chú ý khi bố trí cán
bộ coi thi nên bố trí có sự kèm cặp: Người có kinh nghiệm- Người chưa có kinh
11
nghiệm; Người có trình độ chuyên môn- Người không có trình độ chuyên môn về
phần đó).
+ Mỗi phòng thi bố trí tối thiểu 25 người và tối đa 35 người dự thi.
* Tổ chức thi :
- Công khai danh sách thí sinh dự thi, thời gian thi, sơ đồ phòng thi trước
ngày thi 01 ngày.
- Rọc phách và niêm phong phách, giao bài cho cán bộ chấm thi.
- Bố trí chấm thi tại cơ quan/ trường/ đơn vị.
- Hai người chấm trên một bài thi, sau đó đối chiếu trên một bài thi, nếu chênh
nhau một điểm thì phải chấm lại.
* Vào điểm thi:
- Sau khi 2 giám thị chấm thi xong cùng vào điểm (vào theo mã phách và
điểm phải có đủ chữ ký của 2 giám thị và chữ ký của trưởng bộ môn).
- Ghép phách, lên điểm, công bố kết quả.
- Mở phách, ghép tên vào bảng điểm theo mã phách đã quy định và thực hiện
vào điểm và công bố điểm theo quy chế.
1.2. Cơ sở pháp lý:
- Căn cứ vào các quy chế đào tạo hiện hành, kế hoạch đào tạo năm học 2010-
2011, quy định của việc tổ chức thi kết thúc học phần của Trường Cao đẳng sư
phạm Trung ương.
- Căn cứ vào quyết định số 41/2006/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2006
của Bộ giáo dục và Đào tạo về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi.
13
2. Lý thuyết và cơ sở pháp lý liên quan đến hành chính văn phòng:
2.1. Kiến thức lý thuyết liên quan:
Trong quá trình hoạt động của cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, kinh tế
xã hội, các đơn vị vũ trang luôn cần đến một công cụ đó là văn bản, một công cụ
không thể thiếu để giúp cho hoạt động có hiệu quả. Việc làm công văn, giấy tờ và
quản lý chúng là hai công tác không thể thiếu được trong hoạt động đó. Những hoạt
động đó cần được tiến hành tuân thủ chế độ chặt chẽ, nghiêm ngặt theo quy định
của Pháp luật về công tác văn thư, tức là các quy định về toàn bộ công việc của cơ
quan quản lý hành chính nhà nước về xây dựng văn bản và quản lý, giải quyết các
văn bản đó trong hoạt động quản lý của mình.
Công tác văn thư là công tác tổ chức, giải quyết và quản lý công văn, giấy tờ
trong các cơ quan.
Công tác văn thư là toàn bộ các công việc về xây dựng văn bản (soạn thảo và
+ Đặc trưng tên gọi: Các văn bản có cùng tên gọi được xếp vào cùng một
hồ sơ.
+ Đặc trưng vấn đề: Các văn bản có cùng một tác giả được xếp vào cùng
một hồ sơ
+ Đặc trưng tác giả: Các văn bản được ban hành trong khoảng thời gian
nhất định được xếp vào cùng một hồ sơ.
+ Đặc trưng giao dịch: Các văn bản, tài liệu giao dịch với một cơ quan
khác được xếp vào cùng một hồ sơ.
- Sắp xếp văn bản, giấy tờ trong hồ sơ: Văn bản, giấy tờ trong hồ sơ phải được
sắp xếp một cách khoa học, hợp lý, sao cho thể hiện được sự liên quan giữa các văn
bản, giấy trong hồ sơ và diễn biến của sự việc.
Hồ sơ có thể được sắp xếp theo:
+ Theo tên loại văn bản.
15
+ Thứ tự thời gian: Ngày tháng sớm lên trước, ngày tháng muộn xếp sau.
+ Theo trình tự giải quyết vấn đề trong thực tiễn: Trước tiên xếp các văn bản
đề xuất, khởi xướng hoặc đặt vấn đề, tiếp đến các văn bản giải quyết, cuối cùng là
các văn bản kết thúc vấn đề.
Tùy theo từng loại hồ sơ có thể vận dụng cách nào cho thích hợp, hoặc phối
hợp các cách với nhau.
Nếu hồ sơ có ảnh đi kèm thì phải cho ảnh vào phong bì và kèm theo hồ sơ, tư
liệu đi theo văn bản trong hồ sơ cũng phải đưa vào trong hồ sơ.
2.2. Cơ sở pháp lý:
Trong thời gian thực tập tại Khoa Xã hội và Nhân văn, cùng một lúc em được
làm một số công việc thuộc hai mảng chuyên môn của 02 giáo vụ trong Khoa, bên
cạnh được làm một số công việc liên quan đến công tác quản lý đào tạo, em còn
được làm một số công việc của cô phụ trách bên mảng học sinh, sinh viên, hành
chính văn phòng. Cụ thể là trong khoảng thời gian đó công việc chủ yếu của cô phụ
trách mảng đến học sinh, sinh viên là giải quyết giấy tờ cho sinh viên liên quan đến
công tác xét hưởng một số chế độ như : Miễn, giảm học phí, hưởng trợ cấp xã hội,
1.Công tác tổ chức, hỗ trợ kỳ thi kết thúc học phần; quản lý điểm:
Rất may mắn là trong khoảng thời gian em thực tập tại Khoa Xã hội và Nhân
văn, Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương cũng là thời gian mà Khoa đang tiến
hành tổ chức kỳ thi kết thúc học phần. Vì vậy với vị trí làm việc của giáo vụ phụ
trách mảng quản lý đào tạo em đã được tham gia trực tiếp vào nhiều công việc, chủ
yếu là các công việc liên quan đến tổ chức kỳ thi kết thúc học phần của sinh viên
Khoa Xã hội và Nhân văn.Quy trình tổ chức một kỳ thi kết thúc học phần gồm
nhiều khâu và nhiều công việc khác nhau như: Khâu chuẩn bị, khâu tổ chức thi,
khâu chấm thi.Em được tham gia hầu hết vào các khâu của quá trình tổ chức thi đó.
Cụ thể là khâu chuẩn bị, khâu tổ chức thi và một số công việc nhỏ sau khi thi. Có
thể trình bày và phân tích một cách cụ thể những hoạt động mà em đã làm như sau:
17
a. Tham gia coi thi kết thúc học phần:
Trước khi đến thực tập tại Khoa Xã hội và Nhân văn, cũng là thời gian trước
khi diễn ra kỳ thi hết học phần thì giáo vụ phụ trách mảng quản lý đào tạo đã lập
danh sách cán bộ coi thi của Khoa nhưng để tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên
thực tập có điều kiện tiếp xúc, cọ xát, học hỏi và vận dụng các kiến thức lý luận
vào thực tế công việc nên Ban chủ nhiệm Khoa đã đồng ý cho em được tham gia
coi thi một số môn như Lịch sử văn minh thế giới lớp 08-CTXH, môn Văn hóa
vùng lớp 09-VNH, môn Đường lối cách mạng Việt Nam lớp 09-CDA Khoa Xã hội
và Nhân văn và với vị trí cán bộ coi thi thứ hai. Đây là lần đầu tiên em được tham
gia coi thi, được đóng vai trò là một cán bộ coi thi. Thông qua coi thi em nắm đươc
một số bước trong quy trình tổ chức thi. Được tham gia coi thi em biết thêm về
những nội quy, quy định của công tác tổ chức thi và trách nhiệm của cán bộ coi thi.
Chẳng hạn cán bộ coi thi không được dùng di động, không được giúp đỡ thí sinh
dự thi dưới bất cứ hình thức nào.
* Cách thực hiện:
Trước khi giờ thi diễn ra em phải có mặt đúng giờ và thường xuyên có mặt tại
phòng thi để làm nhiệm vụ theo trình tự cụ thể như :
- Trước giờ thi 30 phút, em cùng các cán bộ coi thi phải có mặt tại văn phòng
* Chất lượng và tiến độ công việc:
Nhìn chung khi là một giám thị coi thi bản thân em nhận thấy đã rất nhanh
nhạy và chấp hành tốt những nội quy, quy định. Từ những kiến thức lý thuyết đã
được học ở bộ môn Kỹ năng quản lý ở các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng em đã
áp dụng vào thực tế một cách rất tốt. Tất cả các buổi coi thi được diễn ra một cách
nghiêm túc, đảm bảo đúng thời gian quy định, duy trì tốt trật tự, kỷ luật thi.Bên
cạnh việc hoàn thành tốt vai trò của một cán bộ coi thi em còn học tập và biết được
các bước, các khâu trong quá trình tổ chức một kỳ thi kết thúc học phần của Khoa.
* Kỹ năng cần có:
19
Công việc này đòi hỏi phải nắm chắc về mặt kiến thức lý luận(Đặc biệt là kiến
thức về kỹ năng quản lý ở các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng) thì mới áp dụng
được tốt và làm đúng quy trình. Nắm rõ những nội quy, quy định của công tác tổ
chức thi. Đồng thời, công việc này đòi hỏi sự làm việc nghiêm túc, khả năng quan
sát của cán bộ coi thi.
* Mối quan hệ quản lý :
- Trong quá trình coi thi, bản thân em được giao lưu, tiếp xúc và học hỏi được
với nhiều người thể hiện mối quan hệ tương tác mà cụ thể ở đây là mối quan hệ
giữa Sinh viên thực tập - giáo viên của Khoa, sinh viên thực tập- sinh viên của
Trường cao đẳng Sư phạm Trung ương.
- Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn: Từ những kiến thức lý luận được học
ở bộ môn Kỹ năng quản lý đào tạo ở các cơ sở giáo dục đã được em vận dụng một
cách rất tốt vào quá trình coi thi. Nhờ có những kiến thức đã được trang bị ở một số
bộ môn mà em đã được học đã giúp ích cho em rất nhiều trong việc vận dụng vào
công việc thực tế. Ngược lại nhờ được tiếp xúc với những công việc trong thực tế
đã giúp em có những kinh nghiệm quý báu trong quản lý giáo dục và giúp em hiểu
rõ hơn về kiến thức lý luận.
b. Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cho cán bộ coi thi, thu và kiểm tra bài thi của sinh
viên dự thi:
Trừ những buổi được tham gia coi thi ra, thì những buổi còn lại em được làm
- Công việc đánh phách,rọc phách, ghi số báo danh là công việc của giáo vụ
Khoa, vì vậy mối quan hệ tương tác ở đây là mối quan hệ giữa sinh viên thực tập
với giáo vụ Khoa.
- Công việc này là một bước nhỏ hỗ trợ cho công tác chấm thi nhưng vẫn đòi
hỏi phải có sự gắn kết giữa kiến thức lý thuyết và thực tiễn
21
d. Vào điểm:
Sau khi các giáo viên chấm thi ở mỗi học phần xong nộp lại biên bản chấm thi
và bài thi cho văn phòng Khoa và giáo vụ Khoa có nhiệm vụ lên điểm từ biên bản
chấm thi vào danh sách thí sinh dự thi và nhập điểm từ biên bản chấm thi vào máy
tính.
* Cách thức thực hiện: Là đối chiếu, quan sát và ghi chép bằng tay điểm từ
biên bản chấm thi vào danh sách thí sinh dự thi. Sau khi đã nhập điểm bằng tay vào
danh sách thí sinh dự thi em được giao việc là tổng hợp điểm và nhập vào máy tính
điểm từng học phần của sinh viên trong Khoa. Việc nhập điểm vào máy tính để cho
nhanh, chính xác, khoa học em đã kết hợp sử dụng 02 phần mềm là Microsoft
Word và Microsoft Excel. Việc sử dụng phần mềm này giúp cho quá trình nhập
điểm diễn ra nhanh chóng, tiện lợi và chính xác, dễ dàng phát hiện và sửa chữa sai
sót nếu có.
* Kỹ năng cần có: Việc nhập điểm bằng tay vào danh sánh thí sinh dự thi đòi
hỏi cần có khả năng quan sát, đối chiếu, so sánh, khả năng tổng hợp. Còn việc nhập
điểm vào máy tính đòi hỏi ở bản thân người trực tiếp làm phải có kỹ năng soạn thảo
văn bản và sử dụng thành thạo các phần mềm máy tính nhưMicrosoft Word và
Microsoft Excel Ngoài ra cần có khả năng phát hiện sai sót và kịp thời điều chỉnh
những sai sót đó. Bởi công việc này đòi hỏi sự cẩn thận và tính chính xác cao của
người phụ trách.Vì vậy với những kiến thức lý thuyết và thực hành đã được học ở
bộ môn Tin học trong Quản lý giáo dục đã được em vận dụng vào thực tế công việc
một cách rất thành thạo và thuận lợi.
* Chất lượng, tiến độ: Với tinh thần làm việc khẩn trương, nhiệt tình, nghiêm
túc kết hợp với những kỹ năng soạn thảo văn bản em đã hoàn thành đúng tiến độ
a. Công tác giải quyết thủ tục, giấy tờ miễn, giảm học phí cho sinh viên trong
Khoa:
*Các đối tượng là sinh viên thuộc diện được miễn học phí:
- Sinh viên là con liệt sĩ.
23
- Sinh viên là con Anh hùng lực lưỡng vũ trang, Anh hùng lao động.
- Sinh viên là con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh,
con bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên (Được xếp hạng thương binh 1/4
và 2/4, bệnh binh 1/3 và 2/3).
- Sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (Trừ thành phố, thị xã,
thị trấn) và vùng sâu hải đảo(Các xã vùng cao, vùng sâu lấy theo danh mục các xã
thuộc chương trình 135 theo các quyết định của Thủ tướng chính phủ và theo Danh
mục các xã vùng cao, vùng xa do Bộ giáo dục và đào tạo phát hành).
- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
- Sinh viên thuộc đối tượng tuyển chọn từ các Trường Dự bị Đại học dân tộc.
- Sinh viên có gia đình thuộc hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước.
* Các đối tượng là sinh viên thuộc diện được giảm 50% học phí:
-Sinh viên là con công chức, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động
được hưởng trợ cấp thường xuyên.
- Sinh viên là con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh,
con bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60% (được xếp hạng thương binh
3/4 và 4/4; bệnh binh 3/3).
- Sinh viên có gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà
nước.
Việc miễn giảm học phí được thực hiện trong suốt thời gian học tập của sinh
viên tại trường. Riêng trường hợp gia đình thuộc diện hộ nghèo, hàng năm sinh
viên phải làm đơn để xét lại.
Công tác này yêu cầu sinh viên phải làm đơn theo mẫu thống nhất do Nhà
trường cấp phát. Trong đơn phải khai đầy đủ các nội dung liên quan và có xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu trong đơn. Sinh viên phải nộp theo đơn
25