Biện pháp nâng cao kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất khoa Quản lý – Học viện Quản lý Giáo dục - Pdf 29

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHOA QUẢN LÝ
_____________

______________
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA
SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT KHOA QUẢN LÝ
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số:
Giảng viên hướng dẫn
ThS. Đặng Thu Thủy
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên)
Đỗ Thị Phương Thảo
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu)
Hà Nội, 4/2015
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1. Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu
Đỗ Thị Phương Thảo – Lớp QLGDK6A (Chủ nhiệm đề tài)
Nguyễn Thị Ngọc Anh – Lớp QLGDK6A (Thư ký)
Vũ Thị Phương - Lớp QLGDK6A (Thành viên)
Hoàng Cao Hùng – Lớp QLGDK6A (Thành viên)
Ngô Bá Dụng – Lớp QLGDK6A (Thành viên)
Hà Mạnh Cường – Lớp QLGDK6A (Thành viên)
2. Đơn vị phối hợp chính
Tên đơn vị phối hợp Nội dung phối hợp nghiên cứu
Khoa Quản lý Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về

Bảng: Nguyên nhân của thực trạng 18
2.5. Đánh giá chung 19
Chương 3 21
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP NĂM THỨ NHẤT CỦA SINH VIÊN
KHOA QUẢN LÝ – HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 21
3.1. Khái quát chung về chương trình học của sinh viên năm thứ nhất khoa Quản lý – Học
viện Quản lý giáo dục 21
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập cho sinh viên năm thứ nhất 21
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch học tập cho bản thân 21
3.2.4. Biện pháp 4 : Tổ chức học tập theo nhóm 29
3.2.5. Biện pháp 5: Tự học, tự nghiên cứu 31
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 34
3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 35
Bảng: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nâng cao kết quả
học tập của sinh viên năm thứ nhất của khoa Quản lý – Học viện Quản lý Giáo dục 35
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 37
2.1. Đối với Học viện Quản lý giáo dục 37
2.2. Đối với giảng viên 38
2.3. Đối với sinh viên 38
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
 !"#$%
$&'&()*+&,
$&-.$$/012345$0670*&
.$8/3)#$%9:37#$%;0<= >?
THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Biện pháp nâng cao kết quả học tập của sinh viên năm thứ
nhất khoa Quản lý – Học viện Quản lý Giáo dục.

tỏ lòng cảm ơn tới các giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đã trực tiếp
giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, nhóm nghiên cứu đề tài khoa học chúng tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới ThS. Đặng Thu Thủy đã hướng dẫn nhóm nghiên cứu để
nghiên cứu đề tài, cung cấp những kiến thức lí luận, thực tiễn cùng những
kinh nghiệm nghiên cứu quý báu. Đồng thời nhiệt tình hướng dẫn, động viên,
khích lệ nhóm nghiên cứu chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện để tài khoa học.
Nhóm nghiên cứu chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Đào
tạo, Văn phòng khoa Quản lý cùng các phòng ban khác trong Học viện Quản
lý giáo dục đã tạo điều kiện giúp đỡ nhóm nghiên cứu chúng tôi tham gia
nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Kiến thức là vô hạn, sự hiểu biết của con người là hữu hạn, với khoảng
thời gian không dài để nghiên cứu một lĩnh vực mới, chắc chắn đề tài khoa
học không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm nghiên cứu rất mong nhận được
sự giúp đỡ và góp ý của thầy, cô giáo và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
CT Cần thiết
ĐCMH Đề cương môn học
ĐH Đại học
GV Giáo viên
KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn
KT Khả thi
SV Sinh viên
QLGD Quản lý giáo dục
THPT Trung học phổ thông
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Thực trạng hoạt động học tập và biện pháp nâng cao kết quả học tập của
sinh viên năm thứ nhất khoa Quản lý - Học viện Quản lý giáo dục.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động học tập và biện pháp nâng
cao kết quả học tập năm thứ nhất của sinh viên khóa 6,7,8 khoa Quản lý - Học
viện Quản lý giáo dục.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Tiếp cận mục đích
- Tiếp cận hệ thống
- Tiếp cận nội dung
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp quan sát
Theo dõi diễn biến quá trình học tập trên lớp, ngoài giờ lên lớp và trong
các đợt kiểm tra giữa kỳ, thi hết môn.
Quan sát hoạt động học tập nhóm của sinh viên trên lớp và thư viện.
4.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Để thu thập được những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích và
đánh giá thực trạng kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất khoa Quản lý –
Học viện Quản lý giáo dục chúng tôi đã xây dựng phiếu hỏi dành cho đối tượng
là sinh viên.
Xây dựng phiếu hỏi đề xuất các biện pháp nâng cao kết quả học tập của
sinh viên năm thứ nhất.
4.2.3. Phương pháp thống kê toán
Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để phân tích thực trạng vấn
đề nghiên cứu và kết quả thực nghiệm.
2
5. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về việc nâng cao kết quả học tập của sinh viên năm thứ
nhất.

trạng kết quả học tập
của sinh viên năm
thứ nhất khoa Quản
lý - Học viện Quản
lý giáo dục
Thực trạng kết quả
học tập của sinh viên
năm thứ nhất khoa
Quản lý - Học viện
Quản lý giáo dục
Tháng
11/2014-
1/2015
- Vũ Thị Phương
- Hà Mạnh
Cường
3
Đề xuất và hoàn
thiện các biện pháp
nhằm nâng cao kết
quả học tập cho sinh
viên năm thứ nhất
khoa Quản lý - Học
viện Quản lý giáo
dục
Đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao
kết quả học tập cho
sinh viên năm thứ
nhất

đọc tài liệu một cách tích cực. Phương pháp này được nhiều trường đại học trên
thế giới khuyến khích các sinh viên sử dụng để nâng cao hiệu quả học tập,
nghiên cứu. Những nghiên cứu này đem lại đóng góp to lớn đối với các bạn sinh
viên, giúp sinh viên tự tin, chủ động hơn trong việc tích lũy và lĩnh hội tri thức.
4
Tuy nhiên những đề tài nghiên cứu phần lớn tập chung vào một biện pháp cụ thể
trong khi sinh viên gặp rất nhiều học phần khác nhau trong suốt chương trình
học mà biện pháp học tập nào cũng có những ưu điểm và hạn chế riêng, thích
hợp với từng nội dung kiến thức riêng.
Học viện Quản lý giáo dục mới bắt đầu tuyển sinh đào tạo trình độ đại
học được 8 năm. Với đặc thù của Học viện nói chung và khoa Quản lý nói riêng,
hiện đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập tới biện pháp học tập dành cho
sinh viên đặc biệt là sinh viên năm thứ nhất, có thể kể đến một số đề tài nghiên
cứu khoa học như “Biện pháp quản lý hoạt động tự học đối với sinh viên Học
viện Quản lý giáo dục” của Phạm Ngọc Chương hay đề tài nghiên cứu khoa
học “Nâng cao kết quả học tập của sinh viên khoa Quản lý – Học viện Quản
lý giáo dục thông qua hoạt động chuẩn bị bài trước giờ lên lớp” của Nguyễn
Thị Phương Thúy. Vì vậy, nếu đưa ra biện pháp thích hợp để áp dụng vào học
tập sẽ góp phần nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên năm thứ nhất khoa
Quản lý - Học viện Quản lý giáo dục.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến nội dung nghiên cứu
1.2.1. Biện pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt năm 1992 của Viện khoa học xã hội Việt Nam
thì biện pháp có nghĩa là: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.
Theo nghĩa thông thường: Biện pháp là những cách thức, con đường được
chủ thể sử dụng để đạt được mục đích đã đặt ra.
Theo nghĩa khoa học: Biện pháp là hệ thống những nguyên tắc mà chủ thể
phải thực hiện nhất quán trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm
đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Kết quả

thái độ sinh viên đạt được và phát triển trong suốt khóa học hay là sự tăng lên về
kết quả học tập của một môn học, một chuyên ngành hay của một khóa đào tạo.
6
1.3. Khái quát về các phương pháp học tập của sinh viên Đại học
1.3.1. Phương pháp học tập ở Đại học
Bước vào Đại học, khối lượng kiến thức ở bậc ĐH là vô cùng lớn, phương
pháp giảng dạy và môi trường học tập cũng khác xa bậc học phổ thông nên rất
nhiều bạn sinh viên năm thứ nhất lạ lẫm với cách học, cách dạy mới. Bên cạnh
đó, việc học và việc dạy ở Đại học nhấn mạnh đến sự tự giác và chịu trách
nhiệm về kết quả học tập của mỗi cá nhân. Vì vậy mà các bạn sinh viên cần có
được phương pháp học tập thích hợp để có thể tiếp thu hết khối lượng kiến thức
đồ sộ đó.
1.3.2. Cách dạy ở ĐH
Đầu tiên, sinh viên năm thứ nhất cần hiểu rõ cách dạy của thầy cô ở bậc
ĐH. Mặc dù cách dạy ĐH ở Việt Nam vẫn còn mang nhiều điểm yếu kìm hãm
sự năng động của sinh viên như cách dạy đọc chép, nhưng xu thế dạy của các
thầy cô đang dần thay đổi theo sự phát triển của giáo dục. Thầy cô ở bậc ĐH
đóng vai trò là người hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, người đi trước trong ngành
nghề truyền đạt lại kiến thức, kinh nghiệm cho người đi sau. Khối lượng kiến
thức ở mỗi môn học là không hề nhỏ, bạn có thể dễ dàng thấy rõ điều này qua
độ dày của giáo trình trong chương trình ĐH.
Vì vậy, thời gian lên lớp của thầy cô chủ yếu là giải đáp thắc mắc và
hướng dẫn các tài liệu, các phần nên đọc trong học phần của môn học. Cần chú
ý, vẫn biết cách học ở ĐH chủ yếu là tự học, tự tìm tài liệu nhưng với số lượng
tài liệu vô cùng lớn, khó mà sinh viên có thể tự mò mẫm chính xác tài liệu thích
hợp cho môn học và cần có sự hướng dẫn của thầy cô trong việc học của sinh
viên.
1.3.3. Cách tìm kiếm – sử dụng tài liệu
Tài liệu, sách vở ở bậc ĐH cũng đồ sộ như khối lượng kiến thức cần tiếp
thu. Thông thường, ở buổi học mở đầu của môn học, thầy cô sẽ giới thiệu các

vậy, nhiều sinh viên trong khoa còn chưa yên tâm với ngành học của mình, chưa
có định hướng rõ ràng về nghề nghiệp trong tương lai nên còn gây ảnh hưởng
8
không nhỏ tới ý thức, thái độ cũng như năng lực học tập của mỗi sinh viên. Song
không vì thế mà chất lượng học tập của sinh viên Khoa Quản lý kém đi, mà vượt
lên những khó khăn đó, sinh viên trong khoa luôn được đánh giá là có chất
lượng học tập và rèn luyện khá cao (đặc biệt là sinh viên QLGD khóa 1).
Đặc biệt với sinh viên khóa 8, học viện Quản lý giáo dục bắt đầu áp dụng
hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ là một bỡ ngỡ cho sinh viên mới vào
trường, đó là sự mới mẻ của học viện, đòi hỏi sự linh hoạt của sinh viên khóa
mới trong cách học và lĩnh hội tri thức.
Để mỗi sinh viên trong khoa có được một phương pháp học tập đúng đắn
và hiệu quả nhất thì cần có sự tác động, hỗ trợ của rất nhiều yếu tố. Hiện nay,
quan điểm dạy học theo tín chỉ đang hướng tới việc lấy người học làm trung tâm,
coi người học là chủ thể của quá trình dạy và học. Giảng viên chỉ dạy những kiến
thức cơ bản, đóng vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra quá trình học, không
làm thay người học. Người học phải tự điều chỉnh quá trình tiếp thu kiến thức,
tham khảo mở rộng kiến thức theo các tài liệu sách báo dưới sự điều khiển sư
phạm của giảng viên. Giảng viên nêu ra vấn đề, sinh viên tập giải quyết vấn đề.
Có sự đối thoại giữa giảng viên và sinh viên, giữa sinh viên với sinh viên. Việc
dạy ở đại học là dạy cho sinh viên cách thức đi tới sự hiểu biết, coi trọng sự
khám phá và khai phá trong học thuật; giúp sinh viên có kỹ năng thực hành và
thái độ thực tiễn trong nghề nghiệp; rèn cho sinh viên phong cách độc lập, sáng
tạo, linh hoạt trong nhận thức và hành động, biết mềm hoá tư duy và tùy cơ ứng
biến; dạy phương pháp nghiên cứu đi từ phân tích đối tượng và môi trường để
tìm giải pháp đồng bộ giải quyết những tình huống đa chiều.
Với khối lượng kiến thức giảng dạy đồ sộ như vậy, cùng với những
phương pháp giảng dạy và môi trường học tập riêng biệt tại Học viện, các bạn
sinh viên trong toàn khoa Quản lý cần phải có phương pháp học tập thích hợp để
tiếp thu có hiệu quả khối lượng kiến thức đó, nâng cao kết quả học tập, đạt mục

tiếp từ môi trường học tập ở phổ thông sang môi trường đại học với nhiều khác
10
biệt về khối lượng, nội dung kiến thức, phương pháp giảng dạy, hình thức học
tập. Vì vậy, sinh viên khó bắt nhịp với cách học mới là “ tự học, tự nghiên cứu”.
Mặt khác, sinh viên năm thứ nhất chưa có phương pháp học tập phù hợp với
chương trình đại học mà vẫn quen với phương pháp học tập ở phổ thông nên kết
quả học tập vẫn chưa cao.
Bên cạnh đó, với tâm lí e ngại, không tự tin của sinh viên nên trong giờ
học sinh viên ít phát biểu, thể hiện quan điểm của riêng mình mà chỉ thụ động
ngồi nghe và chép. Từ đó, việc tiếp thu bài trở nên khó khăn, dẫn đến kết quả
học tập không được cao.
1.5.2.2. Phương pháp học tập và ôn thi
Hầu hết sinh viên đều có suy nghĩ học để thi và học để vượt qua môn vì
thế họ chưa tham gia tích cực vào học tập, chưa trau dồi kiến thức trên lớp cũng
như ở nhà, chưa kiên trì vượt khó,… nhiều sinh viên kết thúc môn học với kết
quả đạt yêu cầu nhưng không vận dụng được kiến thức để giải quyết một tính
huống cụ thể.
Mặt khác vẫn còn có những sinh viên không có thói quen đọc tài liệu,
chuẩn bị trước bài ở nhà nên không chủ động tham gia xây dựng bài cùng giảng
viên và thường thụ động trong giờ học dẫn đến việc tiếp thu bài chưa triệt để.
Sinh viên nghĩ rằng cứ học và ôn thi như bậc phổ thông đạt được kết quả
tốt. Nhưng thực tế thì không phải như vậy, do đó, phương pháp học tập hiệu quả
là yếu tố không thể tách rời đối với mỗi sinh viên.
11
Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT
KHOA QUẢN LÝ – HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.1. Vài nét khái quát về khoa Quản lý – Học viện Quản lý giáo dục
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tháng 3 năm 2006 Chính phủ quyết định thành lập Học viện Quản lý giáo

trong hoạt động giao tiếp và tự giáo dục. Tự đánh giá là kết quả đánh giá từ bên
ngoài hình thành nên lòng tự trọng của cá nhân đảm bảo cho tính tích cực của
nhân cách được thể hiện trong đời sống, trong mối quan hệ liên nhân cách. Tự
đánh giá phản ánh mức độ thỏa mãn nhân cách của bản thân, là mức độ thỏa
mãn của chủ thể về trình độ phát triển của các thuộc tính cá nhân. Sự phát triển
nhân cách của sinh viên là nhân cách của người trẻ tuổi, đang chuẩn bị để thực
hiện chức năng của người chuyên gia có trình độ chuyên môn cao trong một lĩnh
vực nào đó của xã hội. Sự trưởng thành về trí tuệ đạo đức xã hội được thể hiện ở
kỹ năng tổ chức học tập của sinh viên.
Ngay từ năm thứ nhất sinh viên đã bộc lộ khả năng phán đoán và thể hiện
hành vi một cách độc lập. Trong thời kì này, ở sinh viên có sự biến đổi mạnh mẽ
về động cơ, sự thay đổi giá trị xã hội có liên quan đến nghề nghiệp. Tình cảm,
nghĩa vụ, ý thức, trách nhiệm, tính độc lập trong nghề nghiệp dần được ổn định.
Sinh viên trở nên vững vàng hơn trong lập trường sống của bản thân, cách giải
quyết vấn đề trở nên chính xác, đúng đắn hơn. Sự trưởng thành về mặt xã hội
tinh thần đạo đức, lĩnh hội kinh nghiệm xã hội và kiến thức nghề nghiệp, đồng
thời tính độc lập và sự sẵn sành làm việc khi kết thúc học tập được củng cố.
Với sinh viên năm thứ nhất, họ là những người vừa rời khỏi ghế nhà
trường phổ thông để bước vào ngưỡng cửa đại học, cao đẳng, là giai đoạn khá
mới mẻ và lạ lẫm về khối lượng kiến thức, nội dung tri thức, phương pháp giảng
dạy, hình thức học tập, Nhiều sinh viên đã vội tự mãn với kết quả đậu đại học
trước mắt, không ngờ tới khả năng đòi hỏi cao hơn về trình độ nhận thức của
cấp bậc đại học là như thế nào, bản thân học sinh ấy chưa nhận thức được vào
13
đại học để làm gì, và chuyên ngành mình chọn có phù hợp với sở thích, tính
cách năng lực của bản thân hay không? Ngoài ra do lượng lớn sinh viên đại học
xuất thân từ các vùng miền khác nhau, môi trường, hoàn cảnh sống, điều kiện
kinh tế khác biệt so với ở thành phố lớn sinh viên dễ chán nản, bỏ bê việc học
hoặc không theo kịp, không đáp ứng được yêu cầu học tập ở đại học. Một số thì
mải làm thêm, dạy thêm, bán hàng, tiếp thị lao vào cuộc sống sớm mà quên đi

2.3.1.2. Xếp loại học lực của sinh viên năm thứ nhất của 2 khóa: Khóa 6,
khóa 7 khoa Quản lý.
a. Khóa 6
- Giỏi: 0/361 (0%)
- Khá: 20/361 (5.54%)
-TBK: 150/361 (41.55%)
- TB: 150/361 (41.55%)
- Yếu: 22/361 (6.1%)
- Kém: 19/361 (5.26%)
b. Khóa 7
- Giỏi: 1/339 (0.29%)
- Khá: 7/339 (2.06%)
- TBK: 99/339 (29.22%)
- TB: 133/339 (39.23%)
- Yếu: 45/339 (13.27%)
- Kém 54/339 (15.93%)
15
Biểu đồ 2.1: Xếp loại học lực năm thứ nhất của khóa 6, 7 khoa Quản lý
* Nhận xét:
Qua biểu đồ ta có thể thấy:
- Khóa 6 đa số sinh viên có học lực trung bình và trung bình khá, trung
bình khá chiếm 41.55% và trung bình chiếm 41.55%, không có sinh viên học lực
giỏi, yếu, kém chiếm số lượng ít.
- Khóa 7 sinh viên có học lực trung bình và trung bình khá cũng tương đối
cao. Trung bình 39.23%, trung bình khá 29.22%, có sinh viên giỏi nhưng chiếm
số ít chỉ chiếm 0.29%, nhưng số sinh viên học lực yếu, kém lại có nhiều.
Nhìn chung, ta thấy khóa 6 học lực đều hơn khóa 7 nhưng học lực của hai
khóa đều không cao.
Từ những con số trên, có thể thấy rằng chất lượng học tập của toàn khóa 6
không cao, đa số ở mặt bằng trung bình, vẫn còn rất nhiều sinh viên xếp loại yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status