Lêi c¶m ¬n
Luận văn thạc sỹ về đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh
theo hướng tăng cường sư phạm tương tác tại Học viện quản lý giáo dục”
này là kết quả quan trọng trong quá trình đào tạo cao học. Với tất cả tình
cảm của mình, tác giả luận văn xin tỏ lòng biết ơn Hội đồng đào tạo, Hội
đồng khoa học, các thầy, cô giáo trong và ngoài Học viện Quản lý giáo dục
đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
hướng dẫn, PGS.TS. Ngô Quang Sơn - người đã chỉ bảo dìu dắt ân cần và
hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình làm Luận văn.
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc,
các đồng nghiệp ở Học viện Quản lý giáo dục, những người thân trong gia
đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ để tác giả có thể hoàn
thành tốt nhiệm vụ học tập trong thời gian qua.
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong quá trình làm luận văn, song không
thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn góp ý và giúp đỡ
quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lương Khánh Lượng
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ Ban Giám đốc
BMTA Bộ môn tiếng Anh
CBQL Cán bộ quản lý
CNH&HĐH Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá
CNTT Công nghệ thông tin
CSVC Cơ sở vật chất
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDĐH Giáo dục đại học
1.3.4. Qu n lý các i u ki n ph c v d y h c ti ng Anhả đề ệ ụ ụ ạ ọ ế 21
1.4. Qu n lý ho t ng d y h c ti ng Anh theo h ng t ng c ng s ph m ả ạ độ ạ ọ ế ướ ă ườ ư ạ
t ng tác t i các c s GD Hươ ạ ơ ở Đ 22
1.4.1. Khái ni m S ph m t ng tácệ ư ạ ươ 22
1.4.2. c i m c u trúc c a S ph m t ng tácĐặ để ấ ủ ư ạ ươ 24
1.4.3. T ng c ng s ph m t ng tácă ườ ư ạ ươ 30
1.4.4. Qu n lý ho t ng d y h c ti ng Anh theo h ng t ng c ng sả ạ độ ạ ọ ế ướ ă ườ ư
ph m t ng tác t i các c s GD Hạ ươ ạ ơ ở Đ 32
Ch ng 2 TH C TR NG QU N LÝ HO T NG D Y H C TI NG ANHươ Ự Ạ Ả Ạ ĐỘ Ạ Ọ Ế
THEO H NG T NG C NG S PH M T NG TÁC T I H C VI N QU NƯỚ Ă ƯỜ Ư Ạ ƯƠ Ạ Ọ Ệ Ả
LÝ GIÁO D CỤ 42
2.1. Khái quát v H c vi n QLGDề ọ ệ 42
2.1.1. S l c l ch s phát tri n c a H c vi n QLGDơ ượ ị ử ể ủ ọ ệ 42
2.1.2. S m ng, t m nhìn, giá tr , ch c n ng, nhi m v , c c u t ch cứ ạ ầ ị ứ ă ệ ụ ơ ấ ổ ứ
c a H c vi n QLGDủ ọ ệ 43
2.1.3. Tình hình ho t ng o t o i h c t i H c vi n QLGDạ độ đà ạ đạ ọ ạ ọ ệ 46
2.1.4. Thu n l i v khó kh nậ ợ à ă 47
2.2. Th c tr ng qu n lý ho t ng d y h c ti ng Anh theo h ng t ng ự ạ ả ạ độ ạ ọ ế ướ ă
c ng s ph m t ng tác t i H c vi n Qu n lý giáo d cườ ư ạ ươ ạ ọ ệ ả ụ 48
2.2.1. V i nét v B môn ti ng Anhà ề ộ ế 48
2.2.2. Th c tr ng qu n lý ho t ng d y h c ti ng Anh theo h ng t ngự ạ ả ạ độ ạ ọ ế ướ ă
c ng s ph m t ng tác t i H c vi n QLGDườ ư ạ ươ ạ ọ ệ 49
2.2.3. ánh giá th c tr ng qu n lý ho t ng d y h c ti ng Anh theoĐ ự ạ ả ạ độ ạ ọ ế
h ng t ng c ng s ph m t ng tác t i H c vi n QLGDướ ă ườ ư ạ ươ ạ ọ ệ 73
Ch ng 3 M T S BI N PHÁP QU N LÝ HO T NG D Y H C TI NG ANHươ Ộ Ố Ệ Ả Ạ ĐỘ Ạ Ọ Ế
THEO H NG T NG C NG S PH M T NG TÁC T I H C VI N QU NƯỚ Ă ƯỜ Ư Ạ ƯƠ Ạ Ọ Ệ Ả
LÝ GIÁO D CỤ 79
3.1. M t s nguyên t c xây d ng các bi n phápộ ố ắ ự ệ 79
3.1.1. Nguyên t c m b o tính th c ti nắ đả ả ự ễ 79
3.1.2. Nguyên t c m b o tính hi u quắ đả ả ệ ả 79
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL và GV về các nội dung quản
lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo hướng tăng cường SPTT
Bảng 2.2: Thực trạng quản lý việc thiết kế kế hoạch bài học của GV tiếng
Anh
Bảng 2.3: Thực trạng thực hiện các yêu cầu tăng cường SPTT khi thiết kế kế
hoạch bài học của GV tiếng Anh
Bảng 2.4: Thực trạng quản lý đào tạo và bồi dưỡng GV tiếng Anh
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh theo
hướng tăng cường SPTT và đánh giá giờ dạy của GV tiếng Anh
Bảng 2.6: Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy theo hướng tăng cường
SPTT của GV tiếng Anh
Bảng 2.7: Thực trạng giáo dục nhu cầu, động cơ và hứng thú học tập tiếng
Anh cho SV
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý bồi dưỡng phương pháp học tập tiếng Anh trên
lớp cho SV
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý hoạt động tự học tiếng Anh của SV
Bảng 2.10: Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học tiếng
Anh theo hướng tăng cường SPTT
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý CSVC & PTKTDH phục vụ hoạt động dạy
học tiếng Anh theo hướng tăng cường SPTT
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý
Hình 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý được đề xuất
Biểu đồ 2.1: Số lượng SV của các Khoa theo các năm học
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp
Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực đã được Đảng ta xác định là quốc sách
hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội. Công cuộc đổi mới đất nước
lý giáo dục trong đó CBQL, GV, SV luôn có khát vọng học tập, sáng tạo và
cống hiến vì một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại, nhân văn”.
Những năm gần đây, việc dạy học tiếng Anh và quản lý dạy học tiếng
Anh tại Học viện QLGD đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ như tất cả
SV đều được trang bị vốn kiến thức và kỹ năng sử dụng tiếng Anh cơ bản
phục vụ giao tiếp và đọc hiểu tài liệu chuyên ngành viết bằng tiếng Anh; Học
viện đã tích cực biên soạn, nghiệm thu giáo trình tiếng Anh chuyên ngành
QLGD và tiếng Anh chuyên ngành CNTT… Tuy nhiên, thực tế công tác quản
lý hoạt động dạy học tiếng Anh vẫn còn nhiều bất cập như chậm thực hiện đổi
mới phương pháp dạy học, công tác bồi dưỡng GV tiếng Anh chưa thường
xuyên… do đó chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. Đặc biệt mối quan hệ tương
tác giữa người dạy, người học và môi trường - yếu tố vô cùng quan trọng góp
phần tạo hiệu quả trong dạy học tiếng Anh vẫn chưa được đặc biệt chú trọng
khai thác, tăng cường. Ngoài ra, khả năng tiếp cận và sử dụng hiệu quả CNTT
cũng như các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại của GV tiếng Anh và SV
vẫn còn hạn chế, điều kiện về CSVC nói chung và PTKTDH nói riêng còn
yếu cả về số lượng lẫn chất lượng.
Với những phân tích kể trên, là một GV tiếng Anh, tác giả xin chọn đề
tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo hướng tăng
cường sư phạm tương tác tại Học viện Quản lý giáo dục”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy học
tiếng Anh từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy
học tiếng Anh theo hướng tăng cường SPTT tại Học viện QLGD.
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu: Tổng quan
nghiên cứu vấn đề; Các khái niệm có liên quan; Nội dung quản lý hoạt
động dạy học tiếng Anh theo hướng tăng cường SPTT.
3.2. Tìm hiểu thực trạng dạy học tiếng Anh; thực trạng quản lý hoạt động
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
Xây dựng và sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin về thực trạng
giảng dạy và học tập tiếng Anh tại Học viện QLGD.
- Phương pháp quan sát
Tổ chức quan sát các hoạt động dạy của GV tiếng Anh, hoạt động học
của SV để thu thập thông tin về hoạt động dạy học tiếng Anh tại Học viện
QLGD giai đoạn hiện nay.
- Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo hướng tăng cường SPTT.
7.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu khác: Sử dụng phương pháp
thống kê toán học và một số phầm mềm để xử lý dữ liệu đã thu thập được.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, nội dung chính của luận văn sẽ gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo
hướng tăng cường SPTT tại các cơ sở giáo dục đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo hướng
tăng cường SPTT tại Học viện QLGD
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo
hướng tăng cường SPTT tại Học viện QLGD trong giai đoạn hiện nay
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾNG ANH THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC
TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nước ngoài
Nghiên cứu về quan hệ tương tác giữa các yếu tố của hoạt động dạy và
(hạt nhân) của SPTT là Người dạy - Người học - Môi trường, chức năng của
từng yếu tố và làm rõ các yếu tố trong quá trình dạy học. Hai tác giả Jean -
Marc Denommé và Madeleine Roy đã thành công trong việc mô tả yếu tố môi
trường một cách cụ thể và trực quan, nhưng lại chưa chỉ rõ bằng cách nào để
người dạy phát huy được tác động tích cực của môi trường đến người học và
hoạt động học. Hai tác giả đã chỉ ra các thành phần không thể thiếu trong hoạt
động dạy học theo quan điểm SPTT, đó là sự hứng thú, hợp tác và thành
công, tuy nhiên lại chưa đề xuất phương tiện cụ thể để thực hiện các định
hướng đó trong thực tiễn dạy học.
Ngoài ra, một công trình nghiên cứu khác được nhiều người biết đến là
của tác giả James .G. Clauson trường đại học Virginia xuất bản năm 2004.
Ông đã đưa ra một hệ thống các biện pháp QLGD nói chung và quản lý việc
dạy và học ngoại ngữ nói riêng, trong đó nhấn mạnh đến khâu dạy học ngoại
ngữ bằng phương pháp trực quan. Theo ông: “Bản thân ngoại ngữ là rất
phong phú, thú vị vì nó cung cấp cho ta những hiểu biết về con người, văn
hóa, địa lý, chính trị của một dân tộc. Ngoại ngữ không hề khô cứng, nó
khô cứng do chính cái cách mà người dạy truyền tải nó”.[38, tr.2]
6
Như vậy, có thể nói trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu về
QLGD nói chung, quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ nói riêng và hoạt
động sư phạm tương tác. Tuy nhiên, nghiên cứu kết hợp giữa quản lý hoạt
động dạy học ngoại ngữ với hoạt động SPTT, vận dụng sư phạm tương tác
trong dạy học ngoại ngữ cụ thể là tiếng Anh vẫn chưa có.
1.1.2. Ở Việt Nam
Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước trong
bối cảnh toàn cầu hóa. Việt Nam gia nhập WTO năm 2006 là một bước đi
quan trọng trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới. Nền kinh tế hơn
bao giờ hết rất cần đến nguồn nhân lực được đào tạo bài bản, có chất lượng.
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới, nguồn nhân lực
có chuyên môn cao, tay nghề vững vàng, ngoại ngữ tốt để giao tiếp lại càng
Anh của Bộ môn Ngoại ngữ trường Cao đẳng kỹ thuật y tế I” của Vũ Thị
Thuý, 2005. Trường ĐHSP Hà Nội - Trường CBQLGD&ĐT.
- Luận văn “Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm tăng cường
hoạt động SPTT trong nhà trường THPT ở thị xã Tuyên Quang” của Nguyễn
Văn Sơn, 2007. Học viện QLGD.
- Luận văn “Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học
ngoại ngữ ở trường Cao đẳng sư phạm TW của Vũ Hồng Ngọc, 2006. Học
viện QLGD.
Trong các luận văn trên, các tác giả nhìn chung đều hướng về việc phân
tích quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ nói chung
hoặc tăng cường hoạt động SPTT mà chưa có một công trình nghiên cứu nào kết
hợp cả hai vấn đề với nhau, đó là quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo
hướng tăng cường SPTT. Bởi vậy, việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo hướng tăng cường SPTT là vô cùng quan
8
trọng và cần thiết, nhất là đối với việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh tại
các cơ sở GDĐH trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa
trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau.
Có thể tiếp cận khái niệm về “quản lý” theo các nhà nghiên cứu sau:
- Theo F.W.Tay lor (nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915). Ông cho rằng
“Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó
bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.[5]
- Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp - Ông quan niệm:
“Quản lý hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm
tra”[4] và được thể hiện trên 14 nguyên tắc quản lý. Trong học thuyết quản lý
của mình H. Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý là:
Dự báo và lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ huy - Phối hợp - Kiểm tra và
10
Chủ thể
quản lý
Đối
tượng bị
quản lý
Mục tiêu
Có thể nói có nhiều cách hiểu cũng như cách phân định khác nhau về
khái niệm quản lý. Tuy nhiên, nhìn chung các tác giả đều có một cách nhìn
tương đối thống nhất ở bốn chức năng chủ yếu, cơ bản của quản lý: Lập kế
hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo - Lãnh đạo và Kiểm tra.
Sơ đồ 1.2: Các chức năng cơ bản của quản lý
* Kế hoạch hóa: Đó là xác định mục tiêu, mục đích cho những hoạt
động trong tương lai của tổ chức và xác định các biện pháp, cách thức để đạt
được mục đích đó.
* Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải
chuyển hóa những ý tưởng ấy thành những hoạt động hiện thực.Tổ chức là
quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ
phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch
và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Người quản lý phải phối hợp, điều
phối tốt các nguồn nhân lực của tổ chức.
* Lãnh đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình
thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn
dắt tổ chức. Đó là quá trình liên kết, liên hệ với người khác, hướng dẫn và
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của
tổ chức. Tất nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch
và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó xuyên suốt trong hoạt động quản lý.
* Kiểm tra: Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạt
động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
11
Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên quy mô
toàn xã hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo
dục quốc dân.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và
các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.[27, tr.205]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp
những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ
khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội
đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi
hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực
hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên
trạng thái mới". [20, tr.43]
Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt động
dạy học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại
và đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo. Trong đó cần lưu ý, quản lý
nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những những lí luận
chung của khoa học quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của
nó. Quản lý nhà trường khác với việc quản lý các tổ chức hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh và các tổ chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ
chức đặc biệt, là nơi tạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó là
nhân cách của con người.
13
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: “Quản lý các hoạt động dạy học và
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Phương pháp dạy học là tổng hợp các
cách thức hoạt động phối hợp của GV và HS, trong đó phương pháp dạy chỉ
đạo phương pháp học, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học
và hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo”. [27, tr.93]
Theo tác giả Thái Duy Tuyên các định nghĩa về Phương pháp dạy học
có thể tóm tắt dưới ba dạng sau đây:
- Theo quan điểm điều khiển học, Phương pháp dạy học là cách thức tổ
chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này.
- Theo quan điểm lôgíc, Phương pháp dạy học là những thủ thuật lôgíc
được sử dụng để giúp HS nắm kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác.
- Theo bản chất của nội dung, Phương pháp dạy học là sự vận động của
nội dung dạy học. [27, tr.107]
Từ những định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu Phương pháp dạy học là
tổ hợp các cách thức hoạt động của người dạy và người học trong những điều
kiện nhất định nhằm đạt được mục đích dạy học.
1.2.5. Đổi mới phương pháp dạy học
Theo quan điểm chung, đổi mới phương pháp dạy học là thay đổi cách
dạy và cách tổ chức hoạt động dạy học để phát huy tính sáng tạo, tích cực và
tự giác học tập của SV, giúp SV nâng cao khả năng tự học và biết cách vận
dụng những tri thức đã lĩnh hội được vào trong thực tiễn cuộc sống. Đổi mới
không đồng nghĩa với sự thay đổi hoàn toàn cái cũ bởi cái mới. Đổi mới
phương pháp dạy học không phải là thay đổi hoàn toàn phương pháp dạy học
cũ bằng những phương pháp dạy học mới mà đó là sự thay đổi trên cơ sở có chọn
lọc, kế thừa và phát huy ưu điểm của các phương pháp dạy học trước đây.
15
Mục đích cuối cùng của việc đổi mới phương pháp dạy học đó là hướng
tới hoạt động chủ động, chống lại thói quen dạy truyền thụ một chiều của GV,
học thụ động của SV; tăng cường dạy cách tự học, tự tìm tòi sáng tạo cho SV.
Như chúng ta đã biết, quá trình dạy học là một chỉnh thể thống nhất bao
gồm nhiều nhân tố, các nhân tố của quá trình dạy học quy định, chế ước lẫn
được đào tạo. GDĐH là sự nghiệp chung, không chỉ được hiểu với nghĩa là tất
cả các thành phần trong xã hội tích cực đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực cho
sự nghiệp phát triển GDĐH mà còn được hiểu là mọi người được tạo cơ hội
tiếp cận với học vấn đại học.
1.3.1. Yêu cầu đối với hoạt động dạy học tiếng Anh tại các cơ sở GDĐH
Tiếng Anh là một môn học trong chương trình giảng dạy ở trường đại
học Việt Nam. SV các trường đại học đều phải học một ngoại ngữ (không
tính các trường chuyên ngữ). Hiện tại, hầu hết các trường đều dạy tiếng Anh.
Việc phát triển năng lực dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng
cũng như quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường.
Tiếng Anh cũng như bất kì ngoại ngữ nào khác đều có chức năng là
công cụ giao tiếp, được thể hiện ở bốn dạng hoạt động cơ bản: nghe, nói, đọc,
viết. Do tính đa dạng kể trên của công cụ giao tiếp nên các yêu cầu cụ thể của
người học được xác định tùy theo điều kiện, hoàn cảnh của họ. Người học sau
khi học xong chương trình đào tạo tiếng Anh ở trường đại học sẽ sử dụng
tiếng Anh để phục vụ nhu cầu giao tiếp, tìm kiếm thông tin thông qua đọc
hiểu sách, báo khoa học thường thức phù hợp với trình độ học vấn.
Yêu cầu của xu thế hội nhập quốc tế ngày nay đòi hỏi phải có một
nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc được trong một môi trường đa ngôn
17
ngữ, đa văn hóa khiến cho việc dạy học ngoại ngữ nói chung và dạy học tiếng
Anh nói riêng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong hệ thống giáo dục
quốc dân, đặc biệt là trong giáo dục đại học. Nhận định về những hạn chế
trong việc dạy và học ngoại ngữ hiện nay, dự thảo 5-7-2007 của Bộ Giáo dục
& Đào tạo trình Chính phủ Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo
dục quốc dân giai đoạn 2007 - 2015 có ghi: “Hiệu quả sử dụng ngoại ngữ của
SV, SV tốt nghiệp còn thấp. Phần lớn SV cao đẳng, đại học chưa có khả năng
sử dụng ngoại ngữ để tham khảo, nghiên cứu tài liệu nước ngoài hoặc theo
học các chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài. Trong môi trường làm
lớn vào chất lượng của hoạt động dạy trên lớp của GV.
- Quản lý việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá chất lượng. Kiểm tra
đánh giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động dạy học.
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV là quá trình thu thập và xử lý thông
tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của SV, trên cơ sở đó
đề ra những biện pháp phù hợp giúp SV học tập tiến bộ.
• Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV tiếng Anh:
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV là phương tiện giúp người quản lý
nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GV trong bộ
môn, khoa đồng thời hồ sơ chuyên môn của GV là một trong những cơ sở
pháp lý đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn của họ. Hồ sơ cơ bản cần
phải có của mỗi GV gồm:
+ Chương trình phân môn được phân công giảng dạy;
+ Kế hoạch năm học: kế hoạch hoạt động chuyên môn chung của GV;
+ Kế hoạch giảng dạy môn học;
19
+ Tập bài soạn;
+ Sổ dự giờ;
+ Sổ theo dõi chuyên cần và điểm của SV;
+ Hồ sơ nghiên cứu khoa học;
+ Hồ sơ tự học, tự bồi dưỡng (kế hoạch, nội dung và tài liệu học tập).
1.3.3. Quản lý hoạt động học tiếng Anh tại các cơ sở GDĐH
Hoạt động học của SV là hoạt động song song cùng tồn tại với hoạt
động dạy của GV. Quản lý hoạt động học của SV là quản lý việc thực hiện
các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và rèn luyện nghề nghiệp của SV.
Yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý hoạt động học tiếng Anh của SV
tại các cơ sở GDĐH là phải làm cho SV có động cơ và thái độ đúng đắn trong
học tập; có ý thức tự giác tìm tòi, nghiên cứu, chủ động lĩnh hội kiến thức
tiếng Anh, rèn luyện các kỹ năng thực hành tiếng Anh và kỹ năng giao tiếp.
Quản lý hoạt động học của SV bao gồm các nội dung cụ thể sau: