biện pháp quản lý giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông đồng hỷ, tỉnh thái nguyên theo hướng tăng cường vai trò của đoàn tncs hồ chí minh - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HƢƠNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
Ở TRƢỜNG THPT ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
THEO HƢỚNG TĂNG CƢỜNG VAI TRÒ
CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60. 14. 05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN HỮU THAM THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô
giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên về sự tận tình giảng dạy và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các đồng chí giáo viên và
Ban thường vụ Đoàn trường THPT Đồng Hỷ về sự phối hợp, giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phan Hữu Tham -
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về khoa học để luận văn này được
hoàn thành.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài: 5
9. Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC VÀ QUẢN LÝ GIÁO ĐỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH Ở TRƢỜNG THPT ĐỔNG HỶ 6
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu của vấn đề 6
1.2. Khái quát chung về giáo dục đạo đức 9
1.2.1. Khái niệm giáo dục đạo đức 9
1.2.1.1. Đạo đức 9
1.2.1.2. Giáo dục đạo đức 11
1.2.2. Vị trí của giáo dục đạo đức 12
1.2.3. Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung giáo dục đạo đức 13
1.2.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 13
1.2.3.2. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức 13
1.2.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
1.2.4. Phương pháp, hình thức và nguyên tắc giáo dục đạo đức 14
1.2.4.1. Phương pháp giáo dục đạo đức 14
1.2.4.2. Hình thức giáo dục đạo đức 15
1.2.4.3. Nguyên tắc giáo dục đạo đức 16
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh ở trƣờng THPT 17
1.3.1. Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 17
1.3.2. Đặc điểm lứa tuổi HS THPT 19
1.3.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh trưởng THPT 20

2.2.1. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THPT Đồng Hỷ 39
2.2.1.1. Quản lý mục tiêu, kế hoạch GDĐĐ cho học sinh 39
2.2.1.2. Quản lý nội dung GDĐĐ cho HS 41
2.2.1.3. Quản lý hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh 43
2.2.1.4. Quản lý phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh 44
2.2.2. Thực trạng hoạt động GDĐĐ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
trường THPT Đồng Hỷ 46
2.2.3. Kết quả giáo dục đạo đức 60
2.2.4. Nguyên nhân những hạn chế trong giáo dục đạo đức 67
Kết luận chƣơng 2 70
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QLGDĐĐ Ở TRƢỜNG THPT
ĐỒNG HỶ THEO HƢỚNG TĂNG CƢỜNG VAI TRÒ
CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 71
3.1. Cơ sở của việc đề xuất các biện pháp 71
3.1.1. Cơ sở lý luận 71
3.1.2. Cơ sở thực tiễn 74
3.2. Một số biện pháp quản lý giáo dục ĐĐ ở trƣờng THPT Đồng Hỷ
theo hƣớng tăng cƣờng vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 76
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của GDĐĐ và vai trò
của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong công tác GDĐĐ
cho HS 76
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp 76
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
3.2.2. Thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá việc QLGDĐĐ cho học
sinh của Đoàn trường 78


GD : Giáo dục
GDĐĐ : Giáo dục đạo đức
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDNGLL : Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
GVBM : Giáo viên bộ môn
HS : Học sinh
SV : Sinh viên
QL : Quản lý
QLGD : Quản lý giáo dục
QLGDĐĐ : Quản lý giáo dục đạo đức
QLHS : Quản lý học sinh
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
XH : Xã hội
CBGVNV : Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
KHH : Kế hoạch hóa
TN : Thanh niên
ĐVTN : Đoàn viên thanh niên
BCH : Ban chấp hành
BTV : Ban thƣờng vụ
TNCS : Thanh niên cộng sản
HĐ : Hoạt động
LL : Lực lƣợng
CT : Công tác


trƣờng tổ chức 52
Biểu đồ 2.2. Mức đồ đánh giá hiệu quả tham mƣu với cấp uỷ 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lịch sử đã chứng minh sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
do yếu tố con ngƣời quyết định, trong đó, thanh niên, HS, sinh viên giữ vai
trò đặc biệt quan trọng - là lực lƣợng đông đảo bổ sung nguồn nhân lực cho
đất nƣớc. Với cách nhìn khoa học, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao
vai trò, vị trí, khả năng của thanh niên đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc. Ngƣời cho rằng: “Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà.
Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên”.
Vì thế, trƣớc khi Ngƣời đi xa, Ngƣời không quên căn dặn Đảng ta: “Bồi
dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết”.
Trong nội dung bồi dƣỡng thế hệ cách mạng cho đời sau, Hồ Chí Minh đặt
lên hàng đầu vấn đề bồi dƣỡng lý tƣởng và ĐĐ cách mạng. Trong Di chúc của
mình, Ngƣời lƣu ý: “Đảng cần phải chăm lo, giáo dục đạo đức cách mạng
cho họ, đào tạo họ thành những người kế thừa, xây dựng chủ nghĩa xã hội
vừa hồng, vừa chuyên”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã nói: "Có tài mà không có đức thì là
người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó". Ngƣời còn
dạy: "Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận rất quan
trọng va có tính chất nền tảng của công tác giáo giục trong nhà trường xã hội
chủ nghĩa. Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài, đức là cái
gốc của người cách mạng, đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan
trọng" (Trích lời dạy của Bác Hồ - tháng 10/ 1964)
Thấm nhuần tƣ tƣởng đó của Chủ tịch Hồ chí Minh, Nghị quyết Đại hội

TN, HS, SV nên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý giáo
dục đạo đức ở trường THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên theo hướng tăng
cường vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng ĐĐ của HS và thực
trạng việc QLGDĐĐ cho HS ở trƣờng THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên,
chúng tôi đề xuất một số biện pháp QLGDĐĐ ở trƣờng THPT Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên theo hƣớng tăng cƣờng vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng GDĐĐ ở trƣờng THPT Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động QLGDĐĐ cho HS THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp QLGDĐĐ ở trƣờng THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên theo
hƣớng tăng cƣờng vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
GDĐĐ cho HS THPT giữ vai trò quan trong trong việc hình thành và
phát triển nhân cách và nâng cao chất lƣợng GD toàn diện cho học sinh. Nếu
xác lập đƣợc các biện pháp GDĐĐ cho HS theo hƣớng tăng cƣờng vai trò của
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh một cách phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
công tác QLGDĐĐ cho HS trƣờng THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong
giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về GDĐĐ và QLGDĐĐ cho HS THPT.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ĐĐ và QLGDĐĐ cho HS
trƣờng THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay.

Thái Nguyên, các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT Thái Nguyên.
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận bao gồm các phƣơng pháp: Phân
tích, tổng hợp các tài liệu, văn kiện rút ra những luận điểm quan trọng, có tính
chất chỉ đạo trong quá trình nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát;
- Phƣơng pháp điều tra;
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm;
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Sử dụng phƣơng pháp này nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng ĐĐ và
thực trạng QLGDĐĐ ở trƣờng THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và thu thập
thêm các thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ: Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán
học nhằm xử lý số liệu, thông tin dã thu thập đƣợc trong quá trình nghiên cứu.
8. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài:
8.1. Hệ thống hoá các khái niệm về QLGDĐĐ cho HS THPT.
8.2. Chỉ ra thực trạng ĐĐ của HS và thực trạng công tác QLGDĐĐ cho
HS trƣờng THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
8.3. Đề xuất một số biện pháp QLGDĐĐ ở trƣờng THPT Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên theo hƣớng phát huy vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
trong hoạt động này.
9. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần:
- Phần mở đầu: Những vấn đề chung của đề tài
- Phần nội dung: Gồm 3 chƣơng
- Phần kết luận


chung và các nhà QLGD nói riêng. Trên thực tế, đã có nhiều nghiên cứu về
vấn đề ĐĐ và GDĐĐ, các nghiên cứu thƣờng đi sâu vào việc xác định các nội dung
ĐĐ, các định hƣớng về giá trị ĐĐ, các biện pháp GDDĐ HS và QLGDĐĐ
Tiêu biểu và GS -VS Phạm Minh Hạc - nhà nghiên cứu Tâm lý học hàng đầu
ở Việt Nam. Trong nhiều nghiên cứu chuyên luận của ông về con ngƣời Việt
Nam đã nêu lên các định hƣớng giá trị ĐĐ con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
CNH-HĐH và bàn về thực trạng cũng nhƣ các giải pháp ở tầm vĩ mô về việc
giáo dục và đào tạo con ngƣời Việt Nam. Trên cơ sở phân tích khoa học về
thực trạng chất lƣợng GDĐĐ cho HS, sinh viên hiện nay, GS -VS Phạm Minh
Hạc đã nêu lên sáu giải pháp GDĐĐ cho con ngƣời Việt Nam thời kỳ CNH-
HĐH đất nƣớc:
''Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức GDĐĐ trong các trường học; Củng
cố ý tưởng giáo dục gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà
trường trong việc giáo dục đạo đức cho mọi người; Kết hợp chặt chẽ GDĐĐ với
việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật. Tổ
chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyện
đạo đức, lối sống cho toàn dân trước hết cho cán bộ Đảng viên, cho thầy trò các
trường học. Xây dựng một cơ chế tổ chức và cha đạo thống nhất toàn xã hội về
GDĐĐ; Nâng cao nhận thức cho mọi người '' [12, tr 171 - 176].
Cùng mục đích nghiên cứu với GS-VS Phạm Minh Hạc về ĐĐ và GDĐĐ,
có nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề trên dƣới nhiều góc độ khác nhau:
- Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã đi sâu nghiên cứu vai trò của giáo viên chủ
nhiệm trong quá trình GDĐĐ cho sinh viên;
- Tác giả Trần Thế Hùng lại tập trung vào việc tăng cƣờng QL các hoạt
động GDĐĐ thông qua các hoạt động dạy học, hoạt động ngoài giờ lên lớp và
hoạt động Đoàn, Đội với luận văn: ''Những biện pháp đổi mới quản lý hoạt

tìm ra những biện pháp QL phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao kết
quả GDĐĐ cho HS ở trƣờng THPT Đồng Hỷ trong giai đoạn hiện nay là
rất cần thiết, nhất là khi việc nghiên cứu các biện pháp QLGDĐĐ theo
hƣớng phát huy vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất
lƣợng GDĐĐ cho HS ở các trƣờng THPT là vấn đề hầu nhƣ còn chƣa
đƣợc đề cập đến.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
1.2. Khái quát chung về giáo dục đạo đức
1.2.1. Khái niệm giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin, ĐĐ xét đến cùng
là sự phản ánh của các quan hệ xã hội. Giá trị ĐĐ đƣợc xác định ở chỗ nó
phục vụ cho tiến bộ XH vì hạnh phúc của con ngƣời. ''Đạo đức giúp cho xã
hội loài người tiến lên trình độ cao hơn, thoát khỏi ách bóc lột lao động"
[40, tr.371,V.I.Lê nin toàn tập]. Bàn về ĐĐ cộng sản chủ nghĩa, Lê nin cho
rằng: "Đó là những gì góp phần phá huỷ xã hội cũ của bọn bóc lột và góp
phần đoàn kết tất cả những người lao động chung quanh giai cấp vô sản đang
sáng tạo ra xã hội mới của những người cộng sản'' [41, tr.214, V.I. Lê nin,
Bàn về thanh niên].
Đây là một quan niệm mang tính cách mạng và khoa học về ĐĐ mà
quan niệm của các tôn giáo và các nền ĐĐ khác không thể đạt tới.
Nói chuyện tại đại hội sinh viên Việt Nam lần thứ II, chủ tịch Hồ Chí
Minh Minh cho rằng "Thanh niên phải có đức có tài. Có tài mà không có đức
ví như một anh làm kinh tế tài chính rất giỏi nhưng lại đi thụt két thì chẳng
những không làm lợi ích cho xã hội mà còn làm hại cho xã hội nữa. Nếu có
đức mà không có tài ví như ông Bụt không làm hại ai nhưng cũng không có
lợi gì cho loài người''. Ngƣời thực sự có đức thì bao giờ cũng cố gắng học tập

hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực
xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người
tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của
con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa cá nhân và xã hội ''. [19, tr 12]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
1.2.1.2. Giáo dục đạo đức
- Khái niệm về giáo dục đạo đức
GDĐĐ là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch
nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực, giá trị ĐĐ theo yêu cầu của XH thành
những phẩm chất, giá trị ĐĐ cá nhân, nhằm góp phần phát triển nhân cách
của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ của XH.
GDĐĐ là quá trình tác động tới đối tƣợng GD để hình thành cho họ ý
thức, tình cảm và niềm tin ĐĐ, cuối cùng quan trọng nhất là hình thành cho
họ hành vi ĐĐ, thói quen ĐĐ. GDĐĐ về bản chất là quá trình biến hệ thống
những chuẩn mực ĐĐ từ những đòi hỏi của XH đối với mỗi cá nhân thành
những đòi hỏi bên trong của mỗi cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu thói quen
của đối tƣợng GD.
GDĐĐ là bộ phận quan trọng có tính nền tảng của GD, có nhiệm vụ
rèn huyện lý tƣởng, ý thức, thói quen và hình thành ở HS các phẩm chất ĐĐ
nhƣ lòng nhân ái, yêu tổ quốc, yêu lao động, tính trung thực, khiêm tốn, tự
trọng, dũng cảm GDĐĐ gắn chặt với GD tƣ tƣởng chính trị, GD pháp luật,
GD trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và lao động hƣớng nghiệp [19, tr 120]
- Cấu trúc quá trình giáo dục đạo đức
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về cấu trúc của quá trình GDĐD.
Nếu xét theo tiếp cận lý thuyết hệ thống và lý thuyết hoạt động (đây là những
cách tiếp cận gần hơn với QL) thì quá trình GDĐĐ đƣợc vận động, vận hành

cá nhân.
1.2.2. Vị trí của giáo dục đạo đức
Là một mặt GD bắt buộc, một bộ phận cấu thành của quá trình GD
trong trƣờng học.
Quá trình GD trong nhà trƣờng đƣợc chia ra làm nhiều quá trình bộ
phận nhƣ:
+ GD ĐĐ (đức dục).
+ GD trí tuệ (trí dục).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
+ GD thể chất.
+ GD thẩm mỹ (mỹ dục).
+ GD lao động kỹ thuật tổng hợp, hƣớng nghiệp
Trong đó, GDĐĐ đƣợc coi là nền tảng, gốc rễ tạo ra nội lực tiềm tàng
vững chắc cho các mặt GD khác.
Quá trình GDĐĐ tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trƣờng với XH, con
ngƣời với cuộc sống.
1.2.3. Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung giáo dục đạo đức
1.2.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức
Mục tiêu của GDĐĐ là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng đắn các
giá trị của ĐĐ, biết hành động theo các chuẩn mực ĐĐ, công bằng và nhân ái,
biết sống vì mọi ngƣời, vì sự tiến bộ của xã hội Trong đó, mục tiêu cơ bản
của GDĐĐ là hình thành cho mọi ngƣời thới quen sống và làm việc theo các
chuẩn mực ĐĐ.
1.2.3.2. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức
GDĐĐ là hình thành cho đối tƣợng GD nhu cầu, động cơ, tình cảm,
hành vi, thói quen ĐĐ phù hợp với nền tảng ĐĐ mới, ĐĐ XHCN, bao gồm:
- GD ý thức ĐĐ: Giáo dục cho mọi ngƣời nhận thức đúng đắn các

- Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trƣờng sống (môi trƣờng
tự nhiên, môi trƣờng văn hoá - xã hội) nhƣ: Xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ
gìn bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng tự nhiên, xây dựng XH dân chủ bình
đẳng Mặt khác, có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con
ngƣời và môi trƣờng sống; bảo vệ hoà bình, bảo vệ và phát huy truyền thống,
di sản văn hoá của dân tộc và của nhân loại.
1.2.4. Phương pháp, hình thức và nguyên tắc giáo dục đạo đức
1.2.4.1. Phương pháp giáo dục đạo đức
Phƣơng pháp GDĐĐ đƣợc thể hiện ở các nhóm phƣơng pháp sau:
- Nhóm phương pháp thuyết phục: Thuyết phục là các phƣơng pháp tác
động vào mặt nhận thức và tình cảm của con ngƣời để hình thành cho họ ý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
thức, thái độ tốt đẹp đối với cuộc sống đối với cơn ngƣời và công việc
Nhóm này bao gồm có các phƣơng pháp khuyên giải, tranh luận, nêu gƣơng.
- Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động: GDĐĐ không có gì hiệu quả
hơn là đƣa con ngƣời và hoạt động thực tiễn, tập dƣợt, rèn luyện tạo nên
những hành vi, thói quen. Điều này phù hợp với nguyên tắc hình thành và
phát triển tâm lý của cá nhân. Muốn hình thành hành vi ĐĐ, cần tổ chức các
hoạt động tập thể phong phú đa dạng, lôi cuốn họ tham gia, từ đó hƣớng dẫn
để họ luyện tập để trở thành thói quen trong hành vi hàng ngày.
- Nhóm phương pháp kích thích hành vi: Đây là nhóm phƣơng pháp tác
động vào mặt tình cảm của các đối tƣợng GD nhằm tạo ra những phẩm chất,
thúc đẩy tích cực hoạt động, đồng thời giúp cho những ngƣời có khuyết điểm
nhận ra và khắc phục những sai lầm. Nhóm này gồm các phƣơng pháp khen
thƣởng, trách phạt, thi đua.
Phƣơng pháp GDĐĐ rất đa dạng. Nhà GD và QLGD cần phải vận dụng
linh hoạt cho phù hợp với mục đích, đối tƣợng và từng tình huống cụ thể.

- GDĐĐ cho HS thông qua sự gƣơng mẫu của ngƣời thầy. Hình ảnh
của ngƣời thầy trên bục giảng, trong những buổi sinh hoạt mang tính tập thể
của nhà trƣờng hoặc ngay trong đời sống hàng ngày và những ứng xử trong
các tình huống sƣ phạm có ý nghĩa GDĐĐ cho HS thiết thực nhất. Chính vì
vậy, ''mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học, tự rèn'' cho HS noi theo.
Nhƣ vậy, các hình thức GD trên muốn đạt kết quả phải đƣợc thực hiện
với sự phối hợp hài hoà. Các cực tƣợng GD phải thực sự quan tâm và thực
hiện theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình. Trong đó, GD cho HS tự
giác thực hiện việc tự GD và hình thức cơ bản. Có nhƣ vậy những mục tiêu
của GD nói chung và GDĐĐ nói riêng mới đạt kết quả cao.
1.2.4.3. Nguyên tắc giáo dục đạo đức
Một trong những yếu tố quan trọng để hoạt động GDĐĐ có thể đạt hiệu
quả cao là phải đảm bảo các nguyên tắc GDĐĐ, đó là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status