Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LƢU QUÝ ĐÔN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA
HỌC ĐƢỜNG CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN SƠN
Tác giả
Lƣu Quý Đôn iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Những cụm từ viết tắt trong luận văn vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4
9. Cấu trúc luận văn 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA
HỌC ĐƢỜNG Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Quản lý giáo dục 6
1.3. Văn hóa và Văn hóa tổ chức. 12
1.3.1. Văn hoá. 12
1.3.2. Văn hóa tổ chức 15
1.4. Văn hóa nhà trường/văn hóa học đường. 18
Kết luận chương 2 51
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VĂN
HÓA HỌC ĐƢỜNG Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG SÔNG CÔNG 53
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 53
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của quá trình giáo dục. 53
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả thiết thực. 53
v
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo hệ thống giá trị được kế thừa và phát triển ở
đối tượng giáo dục. 53
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo xây dựng và phát triển phải đi đôi với xoá bỏ,
ngăn chặn các tiêu cực ảnh hưởng đến văn hoá học đường. 54
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò chủ thể của giáo viên và học sinh. 54
3.2. Các biện pháp quản lý việc xây dựng văn hoá ở Trường THPT Sông Công 54
3.2.1. Biện pháp 1: Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán
bộ, giáo viên và học sinh về công tác xây dựng văn hoá học đường 54
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng các kế hoạch, xác định rõ mục tiêu, nội
dung và chương trình xây dựng văn hoá học đường. 55
3.2.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng nâng cao năng lực và trách nhiệm
của đội ngũ xây dựng VHHĐ. 56
3.2.4. Biện pháp 4: Phát huy vai trò tiên phong của Đoàn thanh niên
trong xây dựng Văn hóa học đường. 57
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng VHHĐ gắn với cuộc vận động: “ Trường
học thân thiện, học sinh tích cực”. 59
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường-gia đình và xã hội
trong việc xây dựng VHHĐ. 60
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường kiểm tra đánh giá và động viên
khen thưởng các nhân tố điển hình. 61
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp. 62
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Ban Giám hiệu
Trung học phổ thông
Cán bộ
Cán bộ quản lý giáo dục
Cán bộ giáo viên
Cán bộ quản lý
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên
Giáo dục
Giáo dục và Đào tạo
Học sinh
Quản lý giáo dục
thành viên trong nhà trường, do đó có thể nâng cao hoặc cản trở động cơ, kết
quả dạy - học của GV và HS…
Văn hoá học đường thể hiện ở mọi góc độ hoạt động của nhà trường,
bao gồm từ phong cách ngôn ngữ của GV và HS, cảnh quan sư phạm, cách bố
trí lớp học như thế nào…cũng như thái độ quan tâm của họ đối với những nội
dung chương trình và phương pháp GD, đến những định hướng giá trị nhân
cách của HS (và của GV) trước những thay đổi của cuộc sống XH hiện đại.
Nói chung, VHHĐ lành mạnh sẽ giảm bớt được xung đột và tăng tính ổn định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
trong nhà trường. Đúng như Donahoe (1997) đã chỉ ra: “Nếu văn hoá thay đổi
thì mọi thứ sẽ thay đổi”.
Thế nhưng, hiện nay VHHĐ và công tác quản lý xây dựng và phát
triển VHHĐ vẫn chưa được quan tâm đúng mức, vì thế các yếu tố tiêu cực từ
môi trường văn hoá học đường tự phát đang tác động đến quá trình giáo dục
- đào tạo trong nhà trường, gây ra những thói hư tật xấu trong HS - thế hệ
tương lai của đất nước. Đây là vấn đề đang đặt ra đối với các nhà QLGD phải
nhanh chóng tìm phương án để xây dựng và phát triển một môi trường VHHĐ
lành mạnh, tích cực.
Ở Thái Nguyên nói chung, ở trường THPT Sông Công nói riêng
VHHĐ là vấn đề cũng đang được các cấp quản lý quan tâm. Nhiều năm qua
nhà trường luôn ý thức không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,
cả tri thức và phẩm chất đạo đức, cho các thế hệ học sinh. Tuy nhiên, trong
nền kinh tế thị trường, trước yêu cầu đổi mới GD, vấn đề xây dựng VHHĐ là
một trong các giải pháp để phát triển giáo dục toàn diện, tuy gặp khó khăn
nhưng đang được nhà trường đẩy mạnh. Một trong những nhiệm vụ hàng đầu
là xây dựng một môi trường lành mạnh, tạo thương hiệu nhà trường. Đó chính
là VHHĐ. Chính vì thế, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý việc xây dựng
5.2. Điều tra thực trạng văn hoá học đường và thực trạng công tác quản lý
việc xây dựng VHHĐ ở Trường THPT Sông Công.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý việc xây dựng VHHĐ ở Trường THPT
Sông Công
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những biện pháp quản lý việc xây dựng
VHHĐ ở Trường THPT Sông Công trong 3 năm học từ 2009 đến 2012.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản, chủ trương chính sách phát triển văn hoá GD
của Đảng và Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Nghiên cứu phân tích, hệ thống hoá các tài liệu liên quan đến vấn đề
phát triển văn hóa, các sách, báo, tạp chí về xây dựng văn hóa trường học.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phỏng vấn.
- Quan sát.
- Xin ý kiến chuyên gia.
- Tổng kết kinh nghiệm.
7.3. Phương pháp bổ trợ: thống kê, xử lý số liệu, biểu đồ
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác quản lý
việc xây dựng VHHĐ của Hiệu trưởng các trường THPT.
- Về thực tiễn: Những biện pháp đề xuất có giá trị thực tiễn làm cơ sở
khoa học cho BGH và CBQL nhà trường đặc biệt là Hiệu trưởng Trường
THPT Sông Công và các trường THPT trong tỉnh Thái Nguyên.
Tuy nhiên cho đến nay, lại có rất ít tác giả quan tâm đi sâu vào nghiên
cứu lý luận một cách có hệ thống về việc xây dựng VHHĐ. Song đã có một
số sách, bài viết gần đây chủ yếu chỉ quan tâm tới công tác VH học đường ở
trường phổ thông, VH học, môi trường VH cơ sở…Có thể kể đến:
- Đỗ Huy (2001), Xây dựng môi trường văn hóa ở nước ta hiện nay từ
góc nhìn giá trị học, Viện văn hóa, Nhà xuất bản Thông tin, Hà Nội.
- Văn Đức Thanh (2001), Xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Đinh Viễn Trí - Đông Phương Tri (Ngọc Anh dịch) (2003), Văn hóa
giao tiếp ứng xử, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
- V.M Rôđin (2000), Văn hóa học (Người dịch: Nguyễn Hồng Minh),
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, Nhà xuất bản
Giáo dục.
- Trường ĐHSPHN (9-2007) - Viện Nghiên cứu sư phạm, Hội thảo
khoa học: Xây dựng văn hóa học đường - Giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục trong nhà trường, Hà Nội.
Nhìn chung, trong các đề tài nghiên cứu trên đây chưa phải là những
khảo cứu chuyên sâu về VHHĐ.
Vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này với hy vọng để làm sáng
tỏ cơ sở lý luận về xây dựng VHHĐ ở trường THPT, đồng thời đề xuất những
biện pháp quản lý công tác xây dựng VHHĐ của Hiệu trưởng nhằm góp phần
xây dựng một môi trường giáo dục tích cực cho CBGV & HS, trên cơ sở đó
góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của Trường THPT Sông Công trong
giai đoạn phát triển hiện nay.
1.2. Quản lý giáo dục
+ Các nguồn lực, môi trường và các điều kiện đảm bảo các tác động
quản lý.
Quản lý ngày nay được coi là một trong 5 nhân tố phát triển kinh tế xã
hội: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý. Trong
đó quản lý giữ vai trò quyết định sự thành công.
Có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích…của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các quyết định, các cơ chế chính
sách và phẩm chất uy tín của cơ quan quản lý hay của người quản lý nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các điều kiện (nhân lực, tài lực và vật
lực…) và các cơ hội nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức trong một môi
trường luôn biến động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Như vậy, có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch dựa trên các chức năng đặc thù của chủ thể quản lý nhằm gây ảnh
hưởng đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục
tiêu quản lý, từ đó nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu của tổ chức.
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lý.
Trong quá trình quản lý đã có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản
lý, song có thể khái quát lại thành các chức năng cơ bản [theo 4] là:
- Kế hoạch: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, là điều kiện của mọi quá
trình quản lý. Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục đích, mục tiêu
đối với tương lai của tổ chức và xác định con đường, biện pháp, cách thức để
đạt được mục tiêu, mục đích đó.
Có ba nội dung chủ yếu của kế hoạch hoá:
+ Xác định, hình thành các mục tiêu phát triển của tổ chức, của hoạt
động và các mục tiêu của quản lý tương thích.
+ Xác định chương trình hành động, các biện pháp cần thiết để đạt
lý, chu trình quản lý được biểu hiện bằng sơ đồ sau:
1.2.2. Quản lý giáo dục.
1.2.2.1. Khái niệm Quản lý giáo dục.
Giáo dục là một hoạt động cơ bản xã hội, vì vậy QLGD là quản lý một
quá trình xã hội. QLGD là bộ phận không thể tách rời của hệ thống quản lý XH.
Kế hoạch
Thông tin
quản lý
Tổ chức
Chỉ đạo
Kiểm tra
Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Đã có nhiều nhà nghiên cứu đưa ra định nghĩa về QLGD:
- Theo M.I Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ
chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính… nhằm đảm bảo sự vận hành
bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và
mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [ 30].
- Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Việc quản lý nhà trường phổ
thông (có thể mở rộng ra là việc QLGD nói chung) là quản lý hoạt động dạy -
học, tức là làm sao được hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác
để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [ 13 ].
- Tác giả Nguyễn Minh Đường: QLGD được biểu hiện ở hai cấp độ:
quản lý cơ bản. Nhưng nội dung QLGD mang những đặc trưng của quản lý
hành chính nhà nước của mỗi quốc gia và cụ thể hoá theo phạm vi của cấp
quản lý.
Ở Việt Nam, nội dung của quản lý nhà nước về giáo dục được quy định
tại Điều 99 - Luật Giáo dục Việt Nam 2005 [ 28 ].
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách phát triển giáo dục.
2. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy hoạch pháp luật giáo dục
đào tạo, ban hành điều lệ nhà trường, quy định hoạt động cơ sở giáo dục -
đào tạo.
3. Quy định mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục, tiêu chuẩn nhà
giáo, cơ sở vật chất thiết bị trường học, biên soạn, in, xuất bản sách giáo khoa,
giáo trình, quy chế thi và cấp văn bằng chứng chỉ.
4. Tổ chức quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục đào tạo, kiểm
định chất lượng giáo dục - đào tạo.
5. Thực hiện công tác thống kê thông tin về tổ chức hoạt động giáo dục.
6. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
7. Tổ chức chỉ đạo, bồi dưỡng quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
8. Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp
giáo dục đào tạo.
9. Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
trong lĩnh vực giáo dục.
10. Tổ chức quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục đào tạo.
11. Quy định việc tặng danh hiệu cho người có nhiều công lao cho sự
nghiệp giáo dục.
12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật giáo dục, giải quyết kiếu
tộc, một thời đại hay một giai đoạn lịch sử nào đó, là kết quả của quá trình
hoạt động thực tiễn của con người trong môi trường tự nhiên và trong các
mối quan hệ XH.
Cấu trúc của hệ thống VH đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.2
HỆ THỐNG VĂN HOÁ
Văn hoá nhận
thức
Văn hoá tổ chức
cộng đồng và tổ
chức cá nhân
Nhận thức về
vũ trụ
Tổ chức đời sống
cộng đồng, tổ
chức đời sống cá
nhân
Văn hoá ứng xử
với môi trường tự
nhiên
Văn hoá ứng xử
với môi trường
xã hội
Tận dụng môi
trường tự nhiên,
Ứng phó với môi
trường tự nhiên
Tận dụng môi
trường XH, ứng
phó với môi
trường XH
Sơ đồ 1.2. Cấu trúc của hệ thống văn hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
VH là một hiện tượng khách quan, là tổng hòa của tất cả các khía cạnh
của đời sống trong XH.
Sự có mặt của những thành tố và mối quan hệ giữa chúng tạo nên bộ
mặt chung nhất của hệ thống VH, còn những biểu hiện cụ thể của văn hóa nói
1.3.2. Văn hóa tổ chức.
1.3.2.1. Khái niệm.
Văn hóa tổ chức là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và
tương đối ổn định trong tổ chức (Williams, A và [44]); thể hiện tổng hợp các
giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau trong tổ chức và có xu hướng tự
lưu truyền trong thời gian dài (Kotter, J.P. và… [44]); Phẩm chất riêng biệt
của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực
(Gold, K.A [44]).
Văn hóa tổ chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thói
quen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, mang
lại cho tổ chức một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có thể thay
đổi theo thời gian (Michel, A, Drancis B., Joseph J. - [44]).
Như vậy, có thể khái quát như sau:
Văn hóa tổ chức là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và
hành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổ
chức này với các thành viên của tổ chức khác.
Văn hóa tổ chức liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của
một tổ chức. Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, triết
lý, các giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lý…, bầu không khí tâm lý. Thể
hiện thành một hệ thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử
được xem là tốt đẹp và được mỗi người trong tổ chức chấp nhận.
1.3.2.2. Các đặc tính cơ bản văn hóa tổ chức.
Qua nhiều công trình nghiên cứu về VH tổ chức [44], [48] có thể khái
quát các đặc tính cơ bản VH tổ chức bao gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
- Sự tự quản của các cá nhân trong tổ chức (trách nhiệm, tính độc lập,
ứng xử, phong cách làm việc…).
6- Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi và phát
triển VH tổ chức. Lãnh đạo phải thực hiện vai trò người đề xướng, hướng dẫn
các nỗ lực thay đổi. Lãnh đạo lại có vai trò hoạch định tầm nhìn, truyền bá
cho mọi thành viên nhận thức đúng tầm nhìn đó, có sự tin tưởng và cũng nỗ
lực thực hiện, cũng như chính lãnh đạo là người có vai trò xua đi những đám
mây ngờ vực, lo âu của các thành viên trong tổ chức.
7- Soạn thảo một kế hoạch, một phương án hành động cụ thể, chi tiết
tới từng việc, từng người, phù hợp với các điều kiện thời gian và nguồn lực
khác để có thể thực thi được kế hoạch đó.
8- Phổ biến nhu cầu thay đổi, viễn cảnh tương lai để mọi người cùng
chia sẻ. Từ đó, động viên tinh thần, tạo động lực cho đội ngũ nhân viên trong
tổ chức có sự đồng thuận, hiểu rõ vai trò, vị trí, quyền lợi và trách nhiệm của
mình trong việc nỗ lực tham gia xây dựng, phát triển VH mới cho tổ chức.
9- Giúp cho mọi người, mọi bộ phận nhận rõ những trở ngại của sự
thay đổi một cách cụ thể, từ đó động viên khích lệ các cá nhân mạnh dạn từ
bỏ thói quen cũ không tốt, chấp nhận vất vả để có sự thay đổi tích cực hơn.
10- Thể chế hoá, mô hình hoá và củng cố, cải thiện liên tục sự thay đổi
VH, coi trọng việc xây dựng và động viên mọi người noi theo các hình mẫu lý
tưởng phù hợp với mô hình VH tổ chức đang hướng tới. Sự khích lệ kèm theo
một cơ chế khen thưởng có sức động viên thiết thực là rất cần thiết.
11- Thường xuyên đánh giá VH tổ chức và thiết lập các chuẩn mực
mới, những giá trị mới mang tính thời đại đặc biệt là các giá trị học hỏi không
ngừng và thay đổi thường xuyên việc truyền bá các giá trị mới cho mọi thành
viên trong tổ chức cần được coi trọng song song với việc duy trì những giá trị,
chuẩn mực tốt đã xây dựng là lọc bỏ những chuẩn mực, giá trị cũ lỗi thời hoặc
gây ra ảnh hưởng tiêu cực cho tiến trình phát triển của VH tổ chức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18