báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh tm & dv tân phúc - Pdf 13

BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trên đường phát triển theo hướng CNH – HĐH đất nước và đã đạt
được 1 số thành tựu đáng kể. Để đạt được những thành tựu đó, con người phải lao động cật lực,
nghiên cứu miệt mài để Khoa học – Kĩ thuật ngày càng phát triển cao hơn, đáp ứng được
những nhu cầu sống tốt đẹp hơn. Làm cho cuộc sống phong phú, đa dạng hơn để nâng cao mức
sống, trình độ sống .
Để đạt được tất cả những mục đích trên con người phải có 1 điều kiện đó là sức
khỏe. Vì sức khỏe là vốn quý nhất của con người, là nền tảng của mọi công trình. Là điều kiện
cơ bản của cuộc sống hạnh phúc, là nhân tố quan trọng trong việc phát triền Kinh tế - Văn hóa
– Xã hội và bảo vệ Tổ quốc.Vì chỉ có sức khỏe con người mới có thể sống, làm việc và cống
hiến hết tài năng góp phần vào công cuộc xây dựng Đất nước phồn vinh giàu đẹp hơn. Để phát
triển Kinh tế - Xã hội làm giàu cho Đất nước nói chung và gia đình nói riêng, Nhà nước luôn
đặt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân lên hàng đầu. Những việc làm cụ thể là sự
ra đời của hàng loạt các công trình nghiên cứu y học và các trang thiết bị công nghệ cao góp
phần phục vụ cho công tác Khám chữa bệnh tốt hơn, đạt kết quả điều trị cao hơn. Đồng nghĩa
với với việc người bệnh được chăm sóc tốt hơn .
Tuy nhiên vẫn còn những khó khăn nhất định mà ngành Y Dược không thể tránh
khỏi , đó là sự chênh lệch giữa các vùng miền, giữa các thành phần kinh tế nên điều Khám
chữa bệnh của người dân khác nhau. Lẽ dĩ nhiên ở những vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn ,
vùng kinh tế đặc biệt khó khăn… thì điều kiện Khám chữa bệnh cũng như cơ sở vật chất còn
tương đối sơ sài, không thể bằng thành thị. Vì thế, Bộ Y tế đã và đang cố gắng nâng cao chất
lượng , phát triển và hoàn thiện hệ thống phòng bệnh và chữa bệnh cũng như những quy định
về sản xuất, lưu thông và xuát nhập khẩu thuốc, dụng cụ y tế và các trang thiết bị y khoa. Tăng
cường kiểm tra nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng các quy định về chuyên môn ngiệp vụ y
dược. Tránh các vấn đề tiêu cực xảy ra, nhằm tạo niềm tin cho nhân dân và công tác Khám
chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người dân.
Hiện nay , ngành Dược là ngành rất được quan tâm, chú trọng và được nhà nước
đầu tư đúng mực, các chuẩn về GLP “ Sản xuất thuốc tốt “ đang được ban hành và áp dụng
nhằm đưa ngành dược nước ta ngày một tiến bộ hơn, có nhiều đổi mới hơn để sánh ngang bằng
các nước trong khu vực và thế giới .

- Địa chỉ trụ sở chính của Công ty : 221B, đường Phạm Văn Thuận, phường Tân
Tiến, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Công ty được tổ chức và hoạt đông doanh nghiệp – có chức năng nhiệm vụ:
Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp dược phẩm, mỹ phẩm,thuốc thực
phẩm, nguyên phụ liệu , vật tư và thiết bị ngành y tế, nguyên liệu và bao bì phục vụ
cho việc kinh doanh thuốc. Đầu tư kinh doanh nuôi trồng và chế biến các loại cây,
con làm thuốc mà pháp luật không cấm. Cho thuê văn phòng. Sản xuất mua bán
nước uống đóng chai.
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
2
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
1. Mô hình tồ chức kinh doanh, bộ máy quản lý :
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành trong công ty.
−Hội đồng quản trị : 05 người.
Trong đó: Đai diện vốn nhà nước : 03 người.
Đại diện vốn các cổ đông : 02 người : là lao động công ty và cổ đông bên ngoài.
−Ban kiểm soát : 03 người.
−Ban quản lý : 01 Giám đốc – 01 kế toán trưởng.
Hiện nay, Công ty có lực lượng lao động là : 158 người.
Trong đó:
− Đại học Dược 15 người.
− Đại học khác 10 người.
− Cao đẳng 01 người.
− Trung học dược 87 người.
− Trung học khác 14 người.
− Dược tá 15 người.
− Công nhân kỹ thuật 8 người.
− Lao động phổ thông 8 người.
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
3

PHÒNG
NCPT
PHÒNG
KTCL
PHÒNG
ĐBCL
PHÒNG
KHKD
PHÒNG
THỊ
TRƯỜNG
KHO CHI
NHÁNH
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
GMP – WHO với các dây chuyền sản xuất : thuốc viên – thuốc cốm bột – thuốc
nước, ( Non
β
- Lactam) – Công ty có kho thuốc tiêu chuẩn theo GSP và phòng kiểm tra
chất lượng đạt GLP. Công ty đã xây dựng Công ty và 04 chi nhánh trực thuộc đạt GDP, 01
quầy thuốc đạt GPP.
Tên giao dịch : Công ty TNHH thương mại – dịch vụ Tân Phúc .
ĐT : 0618822556 . Fax : 0618822565
Email :
Địa chỉ trụ sở của công ty : 97 / 1 Đường Phạm Văn Thuận . Phường Tân Mai – TP. Biên Hòa –
Tỉnh Đồng Nai .
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
5
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
PHẦN II :
Thực Hành Tốt Sản Xuất Thuốc ( GMP - WHO )

4. Phải xây dựng và áp dụng các quy trình thao tác chuẩn (SOP).
5. Cần đào tạo nhân viên về GMP.
6. Phải ghi chép và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, phải điều tra các thất bại.
7. Cần có hệ thống bảo quản và phân phối phù hợp.
8. Cần có hệ thống thu hồi sản phẩm.
9. Cần có biện pháp khiếu nại sản phẩm.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TẠI CÔNG TY
+ KIỂM SOÁT TRONG QUÁ TRÌNH

kiểm nghiệm
² Ghi chú:
1. Nhập nguyên liệu và bao bì.
2. Cấp phát nguyên liệu và bao bì.
3. Pha chế.
4. Đóng gói cấp 1.
5. Đóng gói cấp 2.
6. Xuất xưởng và nhập kho.
7. Phân phối.
CHUYÊN ĐỀ: SẢN XUẤT THUỐC
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
7
1 2 43 75 6
Biệt
trử
Biệt
trử
Biệt
trử
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
Ø Viên nén:

Bao
phim
Film bảo
vệ
Film tan
trong ruột
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
XƯỞNG GMP:
I. Khái niệm:
1.Vật liệu sản xuất thuốc:
- Gồm các nguyên liệu ban đầu, nguyên liệu bao gói và ngoài ra còn có không
khí, dung môi, thuốc thử, chất phụ da.
2.Nguyên liệu ban đầu:
- Một chất có chất lượng nhất định được sử dụng trong sản xuất dược phẩm
nhưng không phải là nguyên liệu bao gói.
- Nguyên liệu ban đầu gồm:
+ Dược chất (hoạt chất dược dụng).
+ Tá dược.
+ Vỏ nang.
3.Hoạt chất dược dụng.
- Là thành phần hoạt tính có tác dụng với mục đích đem lại tác dụng dược lý
hay tác dụng trực tiếp khác trong chuẩn đoán, chữa trị hay phòng ngừa bệnh tật hay
có tác dụng lên cấu trúc, chức năng của cơ thể.
4. Tá dược.
- Là những chất thuộc nguyên liệu ban đầu nhưng không phải là hoạt chất, nó
đã được đánh giá về độ an toàn và được đưa vào hệ thống phân bố thuốc để đảm bảo
yêu cầu về tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm.
4.1. Vai trò của tá dược.
- Hỗ trợ chế biến hệ thống phân bố một thuốc nào đó trong khi sản xuất ra nó.
- Bảo vệ, hỗ trợ hay tăng cường độ ổn định, sinh khả dụng, khả năng chấp nhận

2. Thành phần công thức:
- Nguyên liệu cho 1 viên cho cả lô
- Tá dược cho 1 viên cho cả lô
3.Tiêu chuẩn.
- Nguyên liệu theo tiêu chuẩn DĐVN III, BD 2003.
- Bán thành phẩm dạng hạt hoàn tất, cở hạt… mg, độ phân tán…
- Bán thành phẩm dạng viên hoàn tất: cảm quan, độ cứng, độ rã, độ đồng đều
khối lượng, độ hòa tan, định tính, định lượng.
4. Thiết bị sản xuất ( Tên, mã số, công dụng)
- Máy trộn.
- Máy xát hạt.
- Máy sấy.
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
10
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
- Máy trộn hoàn tất.
- Máy dập viên, vô nang, bao viên.
- Máy ép vĩ, máy đóng chai.
5. Kiểm nhận vật liệu.
- Nguyên liệu.
Nguyên
liệu
Mã số Số phiếu
kiểm
nghiệm
Số lượng Người
thực hiện
Người
kiểm tra
Lý thuyết Thực tế

SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
11
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
Nguyên liệu
ban đầu
Xát hạt
Sấy
Khối lượng nhão
Tá dược dính
12
Dập
viên
Ép vĩ
Đóng lọ
Bao viên
Trộn hoàn tất
Đóng gói
Gói cốmVô nang
Sữa hạt
Tá dược
trơn, bóng,

BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
PHẦN III:
THỰC HÀNH TỐT PHẦN KIỂM NGHIỆM THUỐC
( GLP )
I.Nguyên Tắc
1.Tổ chức và nhân sự
1.1. Tổ chức.

2.5.Một cơ quan kiểm nghiệm hay một phòng kiểm nghiệm cần có một người
làm công tác phụ trách chất lượng. Người phụ trách chất lượng phải có quyền thảo
luận trực tiếp với cấp lãnh đạo cao nhất của phòng kiểm nghiệm về những quyết
định có liên quan đến chất lượng.
3.Cơ sở vật chất.
3.1. Phòng kiểm nghiệm phải được thiết kế phù hợp, đảm bảo đủ cho trang thiết
bị dụng cụ chuyên môn, hồ sơ tài liệu và không gian làm việc cho nhân viên.
3.2. Khi bố trí phòng chuyên môn, phải tạo sự riêng biệt cho các hoạt động kiểm
nghiệm khác nhau. Trong một phòng chuyên môn, phải có đủ các khu vực riêng để
đảm bảo sự độc lập của các hệ thống phân tích.
3.3. Nên có những phòng riêng để bảo quản thuốc, chất chuẩn phụ kiện của
thiết bị phòng kiểm nghiệm, phòng để lưu mẫu, khu vực chứa dung môi cháy nổ
hoặc các chất độc hại.
3.4. Môi trường tiến hành các thử nghiệm phải đảm bảo không làm sai lệch các
kết quả hoặc gây ảnh hưởng đến độ chính xác của các phép đo. Phòng kiểm nghiệm
phải được bảo vệ tránh các ảnh hưởng quá mức của nhiệt độ, độ ẩm, bụi bặm, tiếng
ồn, các rung động và các nhiễu điện từ.
3.5. Việc đi lại của nhân viên và sử dụng phòng kiểm nghiệm phải được kiểm
soát và giới hạn theo đúng mục đích và điều kiện quy định. Phải có biện pháp thích
hợp giữ cho phòng kiểm nghiệm luôn sạch sẽ, gọn gang và ngăn nắp.
4. Thiết bị phân tích và hiệu chỉnh thiết bị phân tích.
4.1 Phòng kiểm nghiệm phải được trang bị các máy móc, dụng cụ thích
hợp cho việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chỉnh và xử lý dữ liệu. Các thiết bị
phân tích phải phù hợp với phương pháp kiểm nghiệm và phải đáp ứng được
yêu cầu kiểm tra chất lượng của đơn vị.
4.2. Thiết bị phân tích phải được thiết kế, cấu tạo, điều chỉnh và bảo trì cho
phù hợp với các thao tác được thực hiện trên thiết bị đó.Thiết kế và cấu tạo
của thiết bị phải cho phép giảm thiểu tối đa sai số, cho phép việc làm vệ sinh
cũng như bảo trì được dễ dàng.
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang

thử thuộc về chất độc, chất gây nghiện hoặc chất hướng tâm thần phải được dán
nhãn rõ ràng, bảo quản trong tủ có khóa và giao cho cán bộ chuyên môn phụ trách
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
15
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
dưới sự giám sát của trưởng đơn vị kiểm nghiệm theo các quy chế tương ứng về
quản lý thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần.
5.1.4 Việc pha chế thuốc thử phải được giao cho người có trình độ thích
hợp và phải theo các quy trình đã được mô tả trong dược điển hoặc các tài liệu
chính thức khác.
5.1.5 Thuốc thử sau khi pha chế được dán nhãn đầy đủ.
5.1.6 Phải có sổ ghi thuốc thử đã pha chế gồm công thức pha chế, theo
tài liệu nào và tên người pha chế.
5.1.7 Phải định kỳ kiểm tra nồng độ của dung dịch chuẩn độ và dung
dịch ion mẫu.
5.1.8 Nước và nước khử khoáng phải được coi là một thuốc thử.
5.1.9 Khi nhận thuốc thử, phải kiểm tra để đảm bảo các chai lọ còn
nguyên niêm phong.
5.1.10 Tất cả các thuốc dự trữ nên được tập trung bảo quản tại kho
trung tâm.
5.2. Chất đối chiếu.
Các chất đối chiếu dùng trong phòng kiểm nghiệm gồm có chất đối chiếu
gốc và các chất đối chiếu thứ cấp được tạo ra trong phòng kiểm nghiệm.
5.2.1 Việc quản lý chất đối chiếu phải do một người chịu trách nhiệm
chính và phải mở sổ theo dõi.
5.2.2 Ngoài sổ theo dõi chất đối chiếu, tất cả các thông tin về đặc tính,
thông số kỹ thuật của chất đối chiếu cũng được lưu lại trong hồ sơ riêng.
5.2.3 Tất cả các chất đối chiếu, phải được bảo quản đúng điều kiện quy
định và phải được đanh giá định kỳ theo quy trình đánh giá chất đối chiếu của
ASEAN để bảo đảm không được hư hỏng. Kết quả kiểm tra phải được lưu lại trong

mới nhất.
6.4 Các bản tiêu chuẩn gốc phải được lưu trữ tại bộ phận lưu trữ tiêu chuẩn.
Chỉ dung các bản sao cho phòng kiểm nghiệm. Các bản sao phải đảm bảo tính chính
xác như bản gốc.
6.5 Phương pháp phân tích có thể được rút ra từ tiêu chuẩn quốc gia hay
quốc tế, từ các ấn bản khoa học hay do chính phòng kiểm nghiệm nghiên cứu.

SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
17
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
6.6 Việc chọn phương pháp phân tích phụ thuộc vào đặc thù của phòng kiểm
nghiệm. Ngoại trừ các phương pháp đã được quy định trong các Dược điển chính
thức, các phương pháp phân tích khác phải được thẩm định về độ tin cậy và tính
chính xác trước khi đưa vào áp dụng chính thức trong phòng kiểm nghiệm.
7. Thử nghiệm và đánh giá kết quả:
7.1 Thử nghiệm.
7.1.1 Việc kiểm nghiệm mẫu phải được tiến hành càng sớm càng tốt kể từ
khi hoàn tất việc ghi chép ban đầu, để đảm bảo mẫu không bị biến đổi chất lượng so
với thời điểm lấy mẫu. Nếu không thể kiểm nghiệm ngay được, cán bộ kiểm nghiệm
phải ghi chú trong hồ sơ kiểm nghiệm và tạm cất mẫu trong tủ có khóa, đảm bảo
đúng điều kiện bảo quản quy định về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
7.1.2 Khi kết quả thu được không rõ ràng hoặc khi sai lệch giữa những lần
lặp lại thử nghiệm vượt ra ngoài giới hạn cho phép:
- Ít nhất phải lặp lại thí nghiệm hai lần nữa và do một kiểm nghiệm viên
khác tiến hành.
- Nếu kết quả cho bởi hai kiểm nghiệm viên không trùng khớp đối với
cùng một mẫu thì phải tìm hiểu nguyên nhân có thể do thao tác của kiểm nghiệm
viên chưa thành thạo, thuốc thử hỏng, chất đối chiếu hỏng, hoặc do thiết bị gây sai
số, độ ẩm cao Nếu xem xét thấy không phải vì các lý do trên thì kết quả trung
bình của mỗi kiểm nghiệm viên được ghi riêng vào phiếu.

có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng.
II. Nguyên tắt thiết kế kho theo tiêu chuẩn GSP
Kho thiết kế xây dựng phải được tính toán và hợp lý hóa với việc lắp đặt trang thiết bị
sao cho phù hợp với việc bảo vệ, quản lý thuốc, nguyên liệu. Phải tiên đoán được những bất
lợi có thể xảy ra như: Nhiệt độ, độ ẩm thay đổi, các vấn đề liên quan đến chất thải, độc hại,
mùi, sự xuất hiện của côn trùng, nấm mốc, sâu bọ. Kho luôn phải đạt các tiêu chuẩn đảm
bảo sự ổn định chất lượng thuốc mà GSP quy định.
1.Chọn địa điểm xây dựng kho.
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
19
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, thoáng mát, dễ thoát nước khi mưa, không ngập
lũ, sình lầy. Có mặt bằng để trống cây xanh, thãm cỏ xung quanh kho.
Ở nơi thuận tiện giao thông, dễ tiếp nhận và cấp phát hàng tốt nhất gần các trung tâm
dược phẩm, trung tâm sức khỏe, bệnh viện…. Có tường rào, cổng bảo vệ chống trộm.
2. Các hạn mục xây dựng kho
Khi thiết kế phải dự trên nhu cầu về sức chứa, các thông số kỹ thuật về dung tích, nhiệt
độ, độ ẩm, khối lượng, quy cách hàng, xếp hàng và lấy hàng bằng bốc xếp hay bằng
phương tiện cơ giới xe nâng, xe xúc, hoặc bằng hệ thống thang máy tự động.
• Sức chứa của kho:
Do nhu cầu phục vụ mà thiết kế nhà kho cho phù hợp để tận dụng hết công suất
Dân số cần phục vụ Thời gian cung cấp Diện tích kho (m
2
)
20.000 người 2 tháng 20 m
2
20.000 người 4 tháng 40 m
2
40.000 người 4 tháng 80 m
2

− Máy hút bụi, khu vực bồn rửa dụng cụ.
b. Thiết bị đặc biệt:
Tùy theo thiết kế hệ thống lạnh trung tâm đặt ngoài kho dẫn qua hệ thống ống dẫn
trên trần nhà kho rồi đưa vào kho, hoặc dung các máy lạnh lớn đặt ngay trong kho.
+ Nếu dung hệ thống lạnh trung tâm thì đường ống dẫn phải thiết kế bằng chất liệu tốt
chắc chắn, vì quá thời gian sử dụng nếu bị mục, luồn không khí lạnh thổi vào kho sẽ
không sạch và sẽ không đạt các thông số kỹ thuật vì trên trần khó kiểm tra kiểm soát.
Chú ý các cửa thổi khí khô lạnh vào, phải thiết kế sao cho đều, tránh chỗ lạnh ít, chỗ
lạnh nhiều.
+ Nếu dùng các máy làm lạnh lớn trong kho: Dễ kiểm tra, kiểm soát nhưng vị trí đặt cần
thiết kế tránh bị cản bởi hệ thống kệ xếp hành, độ lạnh sẽ không đều trong kho.
− Độ lạnh trung bình luôn luôn < 250 C.
− Đối với dược phẩm tùy theo yêu cầu từng loại đòi hỏi điều kiện bảo quản đặc biệt
mà thiết kế cho phù hợp:
Kho lạnh sâu: Độ lạnh – 100C
Kho lạnh: Độ lạnh 20 → 80 C
Kho mát: Độ lạnh 80 →250 C
− Máy khử độ ẩm: Tiêu chuẩn kho GSP độ ẩm phải đảm bảo giữ ở mức < 70%, vì vậy
cần tính toán khối lượng không khí của kho mà lắp đặt thiết bị khử độ ẩm cho phù
hợp.
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
21
BCTT : Cty TNHH TM & DV Tân Phúc Niên khóa 2009 - 2011
MỘT SỐ KINH NGHIỆM KHI XÂY DỰNG KHO THEO
TIÊU CHUẨN GSP
• Nền kho:
Nền chịu lực phải dày trên 10cm (lớp bê tông) ta nên làm dày 20cm, để đảm bảo chịu
đựng được sức nặng kèm theo lực cộng hưởng khi xe xúc, xe nâng hoạt động, nền phải cao
hơn bên ngoài để tránh nước mưa tràn vào trong kho.
Phải chú ý đền yếu tố nhiệt độ vì khi kho có nhiệt độ < 250 C nền kho sẽ co lại dễ dẫn

từ
Tên
thuốc
Quy
cách
Nhà sản
xuất hoặc
phân
phối
Số lô Hạn
dùng
Số lượng Ghi
chú

Dược sĩ phụ trách chuyên môn
Công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Phú
Hiệu thuốc số :
SỔ THEO DÕI XUẤT THUỐC
Ngày
Bán
hàng
Sổ chứng
từ
hóa đơn
Tên
thuốc
Qui
cách
Nhà sản xuất
hoặc

dùng
Số
lượng
Ghi
chú

Dược sĩ phụ trách chuyên môn
Công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Phú
Hiệu thuốc số :
SỔ THEO DÕI TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Ngày
bán
hàng
Sổ chứng
từ
hóa đơn
Tên
thuốc
Qui
cách
Nhà sản xuất
hoặc
phân phối
Số lô Hạn
dùng
Số
lượng
Ghi
chú


Chống chỉ định :
- Tiền sử hen
- Dị ứng với acetylcysteine
- Phenylceton niệu.
Tác dụng phụ :
- Với liều cao, có thể rối loạn về tiêu hóa
- Trong các trường hợp này cần giảm liều.
RHETANOL ACE
Công thức :
Paracetamol …………………….500 mg
SVTT : Lê Thị Vân Lớp DK09B Trang
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status