BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục đích:
Đợt thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện thâm nhập vào
thực tế và làm quen với những công việc kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn
xây dựng cầu đờng. Từ đó tạo điều kiện cho Sinh viên củng cố, cập nhật và bổ
xung những kiến thức đã học thông qua các hoạt động thực tiễn tại nơi thực
tập, từ đó phục vụ cho thiết kế luận án tốt nghiệp.
Tự nhận xét trong quá trình thực tập của bản thân.
Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã tự liên hệ đến thực tập tại
công ty TNHH Giao thông vận tải.
Trong quá trình thực tập, em đã đợc các cán bộ trong công ty hớng
dẫn rất nhiệt tình, tận tụy. Em đã có cơ hội đợc tiếp xúc, tìm hiểu các hồ sơ
thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công,v.v Từ đó đã tích luỹ đợc nhiều vấn đề kỹ
thuật trong xây dựng và củng cố những kiến thức đã học ở trờng.
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị cán bộ của công
ty TNHH Giao thông vận tải, đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em đợc tham gia
tìm hiểu và có đợc điều kiện đợc tiếp xúc với những công việc thực tế
những công việc của một kỹ s cầu đờng mà trong quá trình học tập ở trờng
chúng em cha có cơ hội đợc tiếp xúc và tìm hiểu, tạo điều kiện để chúng em
hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Em cũng xin cảm ơn bộ môn Cầu Hầm đã tạo điều kiện để chúng em
có đợt thực tập quan trọng và nhiều bổ ích này.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHầN I:
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
GiớI THIệU Về CÔNG TY TNHH GIAO THÔNG VậN TảI
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên công ty:
CÔNG TY TRáCH NHIệM HữU HạN GIAO THÔNG VậN TảI
dụng;
* T vấn kiểm định chất lợng công trình giao thông, dân dụng;
* Quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông đô thị và nông thôn;
* Thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật - thi công; thiết kế
bản vẽ thi công và tổng dự toán công trình;
* Xử lý nền móng công trình;
* Xây dựng công trình giao thông, dân dụng;
* Và các lĩnh vực khác.
3. Mục tiêu chiến lợc của công ty
Mục tiêu của Công ty là sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Ngoài
trách nhiệm bảo tồn, duy trì vốn, việc sinh lợi nhiều nhất là mục đích của Công
ty. Trên cơ sở đó, Công ty đã đề ra các chiến lợc cụ thể sau:
* Về nhân lực:
+ Thiết lập bộ máy quản lý đủ năng lực, tổ chức sắp xếp sản xuất một cách
khoa học, hợp lý phù hợp với mô hình công ty TNHH để quản lý, điều hành sản
xuất hiệu quả nhất.
+ Có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của kỹ s, kỹ s chính
cũng nh công nhân kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán
bộ quản lý làm cho Công ty phát triển một cách vững chắc.
* Về cơ sở vật chất:
Đầu t cơ sở vật chất về chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất,
chất lợng, hiệu quả công tác sản xuất kinh doanh, áp dụng các thành tựu khoa
học kỹ thuật mới nhất vào sản xuất. Chuyển giao ứng dụng các phần mềm tiên
tiến trong nớc và trên thế giới, phát triển phần mềm do Công ty lập với trình độ
cao hơn.
* Mục tiêu tăng trởng của Công ty hàng năm là trên hai con số nên cần
phải mở rộng thị trờng ra khắp cả nớc và cả các công trình ở nớc ngoài khi có
điều kiện.
* Kết quả của các chiến lợc trên đợc kết tinh trong mỗi sản phẩm của
Công ty. Vì vậy, thờng xuyên nâng cao chất lợng công trình, coi chất lợng công
14. Các bộ phận sản xuất, kinh doanh khác.
15. Tổ hồ sơ: In ấn, đóng gói hồ sơ.
(Quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ cơ cấu tổ
chức và bộ máy hoạt động của Công ty).
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
III. ĐộI NGũ CáN Bộ QUảN Lý, Kỹ THUậT Và CÔNG NHÂN:
Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ s, công nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghề
cao, có trách nhiệm và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực t vấn xây dựng công
trình giao thông, dân dụng, hạ tầng, . .
STT Danh mục Đơn vị Số lợng Kinh nghiệm
Ghi
chú
I
Trên đại học:
12
1
Tiến sỹ
Ngời
3
15-30
2
Thạc sỹ
Nt
9
7-20
II
Kỹ s - cử nhân:
126
Kỹ s thiết kế:
74
7
Kỹ s vật liệu
Nt
2
5-15
8
Kỹ s điện
Nt
2
5-20
9
Kỹ s thuỷ lợi
Nt
3
5-25
10
Kỹ s công trình cảng
Nt
2
5-25
11
Kỹ s kinh tế xây dựng
Nt
4
5-20
Kỹ s khảo sát:
44
12
Kỹ s địa chất công trình
Nt
Cử nhân quản trị kinh doanh
Nt
2
5-15
19
Cao đẳng văn th lu trữ
Nt
2
5-15
III Công nhân kỹ thuật : 40
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
1 C«ng nh©n KS§H + C«ng
tr×nh giao th«ng
Ngêi 14 5-30
2 C«ng nh©n KS ®Þa chÊt Nt 12 5-20
3 C«ng nh©n thÝ nghiÖm Nt 7 7-15
4 C«ng nh©n kh¸c Nt 7 10- 20
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
PHầN ii :
NộI DUNG THựC TậP
I.Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
I.1.Tải trọng và các hệ số tải trọng.
Nội dung tiêu chuẩn:
Tải trọng:
Tĩnh tải: Là trọng lợng bản thân của các kết cấu trên cầu nh: kết
cấu thợng bộ (dầm, lớp phủ, lan can, gờ chắn), kết cấu hạ
bộ(mố,trụ).
Hoạt tải ô tô HL-93, gồm tổ hợp của:
-Xe tải thiết kế kết hợp với tải trọng làn hoặc
-Xe hai trục thiết kế với tải trọng làn.
Lực xung kích.
Hệ số áp dụng cho tải trọng tác dụng tĩnh đợc lấy bằng: (1 + IM/100)
Lực xung kích không đợc áp dụng cho tải trọng bộ hành hoặc tải trọng làn
thiết kế.
Bảng - Lực xung kích IM
Cấu kiện IM
Mối nối bản mặt cầu
Tất cả các trạng thái giới hạn
75%
Tất cả các cấu kiện khác
Trạng thái giới hạn mỏi và giòn
Tất cả các trạng thái giới hạn khác
15%
25%
Lực ly tâm.
Là một lực nằm ngang theo hớng ngang cầu đặt cách mặt đờng xe chạy
1,8m
2
4
3
i
v
CE P
gR
= ì ì
Trong đó: v- tốc độ thiết kế đờng ôtô (m/s)
g- gia tốc trọng trờng (=9,8m/s2)
R- bán kính cong của làn xe (m)
Lực hãm xe BR.
B
- Tốc độ gió giật cơ bản trong 3 giây với chu kỳ xuất hiện 100 năm thích
hợp với vùng tính gió có đặt cầu đang nghiên cứu, nh quy định trong bảng
3.8.1.1- 1.
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
S Hệ số điều chỉnh đối với khu đất chịu gió và độ cao mặt cầu.
Gió tác dụng lên kết cấu
Theo phơng ngang cầu:
P
D
= 0,0006.V
2
.A
t
.C
d
1,8A
t
(KN) (3.8.1.2.1-1).
Trong đó: v tốc độ gió thiết kế (m/s)
A
t
diện tích của kết cấu hay cấu kiện phải tính tải trọng gió ngang
(m2)
C
d
hệ số cản
Theo phơng dọc cầu:
Tơng tự nh phơng ngang, tuy nhiên với kết cấu đặc cho phép lấy tải trọng dọc
bằng 25% tải trọng ngang cầu.
(hệ số áp lực đất chủ động ) nếu là tờng chắn công xon.
+) K = K
O
(hệ số áp lực đất tĩnh ) nếu là tờng chắn trọng lực.
- Công thức tính hệ số áp lực đất :
+) Tính hệ số áp lực đất tĩnh K
O
+) Tính hệ số áp lực đất chủ động K
a
BK
H
EH
2
.
2
=
sin1=
O
K
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Trong đó:
+)
: Góc ma sát giữa đất đắp và tờng :
0
24
=
: Góc nội ma sát của đất đắp lớn nhất :
40
o
=
- Công thức tính áp lực đất do hoạt tải sau mố :
Trong đó :
+) H : Chiều cao tờng chắn chịu áp lực đất.
+) B : Bề rộng tờng chắn chịu áp lực đất.
+) K : Hệ số áp lực đất chủ động.
+)
: Trọng lợng riêng của đất.
+) h
eq
: Chiều cao lớp đất tơng đơng của hoạt tải .
- Chiều cao lớp đất tơng đơng của hoạt tải xác định theo chiều cao tờng chắn :
Chiều cao tờng chắn
H (mm)
Chiều cao lớp đất tơng đơng
heq (mm)
1500 1700
1500
ữ
3000 1200
3000
ữ
6000 760
2
)sin().sin(
)sin().sin(
1
+
+
+=
r
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
+ Nhóm các trạng thái giới hạn về sử dụng: Khi vợt qua chúng thì kết cấu
không đảm bảo các điều kiện khai thác bình thờng nh độ võng quá lớn, vết nứt
quá lớn, rung động quá lớn.
+ Nhóm trạng thái giới hạn mỏi: Xét khả năng chịu tác tác động của tải
trọng lặp, trùng phục.
Kết cấu hay bộ phận kết cấu có thể chịu tác động của một tải trọng hay
nhiều tải trọng một cách đồng thời có thể dẫn đến các trạng thái giới hạn. Tập
hợp của các tải trọng tác động đồng thời có thể gây bất lợi cho kết cấu gọi là
Tổ hợp tải trọng.
Tiêu chuẩn TCN-272-01 yêu cầu xét các trạng thái giới hạn cùng với các
tổ hợp tải trọng tơng ứng dới đây:
Trạng thái
giới hạn
Tải trọng xe thẳng
đứng
Hệ số tải trọng.
Khái niệm: Một loại tải trọng tác dụng lên công trình có thể biểu thị nhiều
giá trị khác nhau. Ví dụ nh tác động của gió với các vận tốc khác nhau gây ra
các tác động với mức độ rất khác nhau đối với công trình hoặc do những sai
sót thi công có thể làm sai lệch trọng lợng bản thân của kết cấu. Vì những lý
do nêu trên, trong Tiêu chuẩn thiết kế đa vào hệ số tải trọng đợc định nghĩa
nh sau:
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Hệ số tải trọng: Hệ số xét đến chủ yếu là sự biến thiên của các tải trọng, sự
thiếu chính xác trong phân tích và xác suất xảy ra cùng một lúc của các tải
trọng khác nhau, nhng cũng liên hệ đến những thống kê về sức kháng trong
quá trình hiệu chỉnh.
Hệ số tải trọng cho các tải trọng khác nhau bao gồm trong một tổ hợp tải
trọng thiết kế đợc lấy nh quy định trong Bảng 1-1.
Mọi tập hợp con thoả đáng của các tổ hợp tải trọng phải đợc nghiên cứu.
Bảng 1-1- Hệ số tải trọng
Trạng
thái
giới
hạn
D
C
D
D
D
W
E
H
SE
- - -
Cờng
độ II
n - 1,00 1,40 - 1,00
0,5/1.2
0
TG
SE
- - -
Cờng
độ III
n 1,35 1,00 0.4
1,0
0
1,00
0,5/1.2
0
TG
SE
- - -
Đặc
biệt
n 0,50 1,00 - - 1,00 - - - 1,00 1,00 1,00
Sử
CR = Từ biến.
CT = Lực va xe
CV = Lực va tàu
EQ = Lực động đất.
FR = Lực ma sát
IM = Lực xung kích ( xét đến tác dụng động lực của xe )
LL = Hoạt tải xe
LS = Hoạt tải chất thêm (áp lực đất do hoạt tải trên lăng thể trợt).
PL = Tải trọng ngời đi
SE = Lún nền móng
SH = Co ngót bê tông
TG = Gradien nhiệt
TU = Nhiệt độ đều
WA = Tải trọng nớc và áp lực dòng chảy
WL = Gió trên hoạt tải
WS = Gió trên kết cấu
Với
n
-hệ số tải trọng dùng cho các tải trọng thờng xuyên lấy theo bảng 1-3,
Bảng 1-2 - Hệ số tải trọng dùng cho tải trọng thờng xuyên,
p
Loại tải trọng
Hệ số tải trọng
Lớn nhất Nhỏ nhất
DC: Cấu kiện và các liên kết 1,25 0,90
DW: Lớp phủ mặt cầu và các thiết bị 1,50 0,65
EL: Các ứng suất lắp ráp 1,00 1,00
ES: Tải trọng đất chất thêm 1,50 0,75
KAD - không áp dụng
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Cấp bê
tông
Lợng xi
măng
Tỷ lệ
N/X
lớn
nhất
Hàm l-
ợng
không
khí
Kích thớc cốt
liệu theo
AASHTO M43
Cờng độ
chịu nén
28 ngày
Kg/m
3
Kg/k
g
%
Kích thớc lỗ
vuông sàng
(mm)
MPa
A 362 0.49 - 25 đến 4.75 28
A(AE) 362 0.45
5. Bê tông cấp S để đổ bê tông bịt đáy.
6. Bê tông tải trọng thấp nên dùng ở trong các trờng hợp hạn chế trọng lợng
của kết cấu.
- Các loại cờng độ bê tông:
+ Cờng độ chịu nén của bê tông 28 ngày tuổi (f
c
): Xác định bằng thí
nghiệm chịu nén dọc trục đến phá hoại mẫu thử hình trụ có đờng kính 150
mm và chiều cao 300 mm. Bê tông sử dụng trong kết cấu cầu phải có cờng độ
chịu nén > 16 MPa.
+ Cờng độ chịu kéo khi uốn (f
r
): Xác định bằng phơng pháp uốn phẳng mẫu
thử, trong trờng hợp không thể tiến hành thí nghiệm có thể lấy nh sau:
Đối với bê tông thờng :
'
0,63
r c
MPa=
Đối với bê tông cát có tỷ trọng thấp
'
0,52
r c
MPa=
Đối với bê tông có tỷ trọng nhỏ ( bê tông nhẹ)
'
0,45
r c
MPa=
1,5 '
0,043 ( )
c c c
E f MPa
=
Cốt thép.
Cốt thép sử dụng phải là loại thép có gờ, trừ trờng hợp dùng các thanh
thép trơn, sợi thép tròn trơn làm cốt đai xoắn, làm móc treo hoặc lới cốt thép.
Giới hạn chảy danh định của cốt thép phải là tối thiểu nh chỉ ra của cấp
thép đã chọn. Trừ khi giới hạn chảy vợt quá 520 Mpa sẽ không dùng cho mục
đích thiết kế. Ngoài ra chỉ đợc dùng thép có giới hạn chảy nhỏ hơn 420 Mpa
khi có sự chấp thuận của chủ đầu t.
Đối với cốt thép DƯL phải thoả mãn bảng sau:
Thép.
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU