1
LI M U1. Lý do chn ti
n ụng sao Ho, n b sao Kim cõu núi ny c s dng rt
nhiu nhn mnh v s khỏc bit gia ph n v nam gii. S khỏc bit gii
ó tn ti ngay t khi xó hi loi ngi hỡnh thnh v phỏt trin. S khỏc bit
ny khụng ch cỏc c im sinh hc v cu to c th m cũn cỏc c im
xó hi nh cỏch ng x, hnh vi, cỏc vai trũ xó hi. Trong cuc sng hng ngy
chỳng ta cú th thy rừ s khỏc bit gia hai gii nhiu khớa cnh. Cú mt
nhn nh rt quen thuc vi chỳng ta: Ph n thớch v thng mua sm hn
nam gii. Vy ph n thng mua sm nhng gỡ, nam gii thng mua sm sn
phm no v tõm lý mua sm ca h ra sao? Phi chng trong lnh vc tiờu
dựng, gia nam gii v n gii cú nhng c trng riờng bit? ú ch l mt
trong hng lot cõu hi c t ra dn nhúm chỳng tụi ti vic tỡm hiu S
khỏc bit gii trong tiờu dựng
2. Mc ớch, mc tiờu nghiờn cu
* Mc ớch nghiờn cu: Thụng qua vic vn dng nhng lý thuyt xó hi
hc, bỏo cỏo hng ti lm rừ s khỏc bit trong tiờu dựng gia hai gii, th
hin thụng qua mt s c trng tiờu dựng ca ph n, nam gii.
* Mc tiờu nghiờn cu:
- Tỡm hiu s khỏc bit trong tiờu dựng cỏc giỏ tr vt cht gia ph n v
nam gii .
- Tỡm hiu s khỏc bit trong tiờu dựng cỏc giỏ tr tinh thn gia ph n
v nam gii .
- Phõn tớch yu t gii trong s khỏc bit ny.
3. i tng, khỏch th nghiờn cu
* i tng nghiờn cu: S khỏc bit gii trong tiờu dựng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
3
Chng 1:
C S Lí LUN V C S THC TIN CA TI
1. C s lý lun
1.1. Ch ngha duy vt bin chng v ch ngha duy vt lch s
Quan im ch ngha duy vt bin chng v ch ngha duy vt lch s l
c s nn tng cho mi nghiờn cu khoa hc.
- Ch ngha duy vt bin chng trong bỏo cỏo ny c s dng xem
xột mi quan h gia yu t gii v hnh vi tiờu dựng. õy l 2 yu t cú mi
quan h mt thit vi nhau. Gii l yu t cú s tỏc ng mnh n hnh vi tiờu
dựng.
- Ch ngha duy vt lch s xem xột tỏc ng ca yu t gii n hnh vi
tiờu dựng trong iu kin khụng gian, thi gian c th. Khụng gian nghiờn cu l
xó hi Vit Nam. Thi gian nghiờn cu t trong bi cnh xó hi Vit Nam u
th k XXI, sau 20 nm i mi. Do vy, s tỏc ng ca yu t gii n tiờu
dựng c xem xột trong c mt quỏ trỡnh phỏt trin.
1.2. Cỏc lý thuyt xó hi hc
1.2.1. Lý thuyt hnh ng xó hi
Cỏc tỏc gi ni ting ca thuyt ny nh: Weber, Pareto, Parsonu coi
hnh ng l ct lừi ca nhng mi quan h xó hi v con ngi. Hnh ng xó
hi l c s ca hot ng sng ca cỏ nhõn cng nh ca ton b i sng ton
nhiu mc ớch khỏc vi s tiờu dựng, nhng khi hnh ng nh ngi tiờu
dựng, mi cỏ nhõn ch cú mt mc tiờu t c cỏc dch v v hng húa
nhm ỏp ng c s mong mun v tha món nhu cu ca h.
1.2.2. Lý lun tiờu dựng xó hi hc
Thut ng s khỏc bit c dựng din t khỏc bit gia nam v n,
ngha l cỏc khỏc bit gii. Nam v n khụng ging nhau m khỏc nhau v s
khỏc bit ny khụng ch v cu to c th (tc l nhng c im t nhiờn) m
c v cỏch ng x, hnh vi v cỏc vai trũ xó hi (cỏc c im xó hi). [1, tr 5]
Lý lun tiờu dựng c ngi ta coi l trng phỏi kinh t phi chớnh thng
do T.B.Veblen i din. Veblen t gúc xó hi hc nờu lờn s thay i ca
hnh vi tiờu dựng bin i ca hnh vi tiờu dựng khụng n thun dựng bin
ng giỏ c gii thớch m cn phi xem xột nh hng ca nhõn t xó hi hc.
Trong xó hi nhng ngi thuc tng lp thp thng coi cỏch sng ca nhng
Hon cnh
Nhu cu
ng c Ch th Mc ớch
Cụng c
phng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
ngi thuc tng lp cao l mu mc hnh vi tiờu dựng ca mỡnh. i vi h
nh hng y cng ln hn nhõn t giỏ c hng húa thay i. Nú cú kh nng
lm cho giỏ c mt s hng húa cú giỏ tr cao cng tng lờn, bỏn cng nhiu, do
ú gõy cho ngi ta cú thỏi bt thng vi giỏ c hng tiờu dựng. Ngi ta
cho rng giỏ r thỡ hng khụng tt, khụng chỳ ý ti tớnh hu dng ca nú.[ 6]
1.2.3. Lý lun v s khỏc bit gii
S khỏc bit gii, c bit s ỏnh giỏ thp v vai trũ v v trớ ca ph n
trong cỏc lnh vc hot ng khỏc ca i sng xó hi cú ngun gc sõu sa trong
2. Cỏc khỏi nim cụng c
2.1. Tiờu dựng
L hot ng trong ú ngi ta s dng giỏ tr ca vt phm no ú hoc
s dng dch v no ú tha món nhu cu no ú. Hot ng tiờu dựng ca
con ngi thng do nhu cu tiờu dựng ũi hi v quyt nh. [ 5, tr 77].
Tiờu dựng l b phn quan trng ca hot ng kinh t xó hi loi ngi.
Tiờu dựng gm hai loi tiờu dựng sn xut v tiờu dựng i sng. Trong ú tiờu
dựng i sng l tiờu dựng nhng t liu sinh hat bo m cho cho con ngi
tn ti v phỏt trin, sn xut v tỏi sn xut sc lao ng u phi cn tiờu dựng
nh lng thc, qun ỏo nh , dựng.
Tiờu dựng cũn cú th chia thnh tiờu dựng cỏ nhõn v tiờu dựng tp th.
Tiờu dựng tp th l tiờu dựng cú t chc ca ton xó hi. Tiờu dựng cỏ nhõn do
cỏ th khỏc nhau hoc hỡnh thc kinh t gia ỡnh tiờu dựng to nờn. Tiờu dựng cỏ
nhõn cú hai hỡnh thc: tiờu dựng hng húa v tiờu dựng t nhiờn. Tiờu dựng hng
húa l ngi tiờu dựng mua trờn th trng cỏc vt phm v dch v tha món
nhu cu ca mỡnh, lai hỡnh thc ny chim phn ln. Tiờu dựng t nhiờn c
tin hnh bờn ngoi th trng, khụng nh vic mua bỏn tha món nhu cu
con ngi. Trờn thc t nú l mt lai ri rt ca kinh t t nhiờn, t cung t
cp.
Trờn th trng ngi tiờu dựng ch yu xut hin theo n v cỏ nhõn.
Phõn tớch hnh ng ca mi cỏ th khỏc nhau cú th hiu v tiờu dựng c th
ca mi cỏ th. Nhng s phõn tớch ny khụng th phn ỏnh nhu cu ph bin
nht vỡ tiờu dựng c th ca mi ngi l riờng l v mi ngi li l thnh viờn
ca mt tp on xó hi nht nh hoc trong mt lnh vc nht nh. [6, tr 10-
17]
Cú th xem xột tiờu dựng trờn mt s tiờu chớ sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Chng II:
KHC BIT GII TRONG TIấU DNG
1. Khỏc bit gii trong tiờu dựng cỏc giỏ tr vt cht
Di gúc gii, gia nam gii v n gii cú s khỏc nhau trong tiờu
dung cỏc giỏ tr vt cht. S khỏc bit ny th hin nhiu khớa cnh trong cuc
sng hng ngy.
1.1. Trong mua sm dựng sinh hot hng ngy
Lnh vc tiờu dựng ny thu hỳt c s tham gia ca i a s ph n.
iu ny phự hp vi c im ca ngi ph n Vit Nam. Ngi tiờu dựng l
ph n chng nhng cú s lng ụng, m cũn gi vai trũ c bit quan trng
trong hot ng mua hng. H l ngi quyt nh mua hng tiờu dựng cho bn
thõn h, hn na trong gia ỡnh, h cũn úng nhiu vai trũ: b, m, con cỏi,
ngi v, b ch; vỡ vy h cng l ngi mua tuyt i b phn dựng cho
tr em, cho ngi cao tui, cho nam gii v dựng gia ỡnh. dựng sinh hot
bao gm nhng , vt dng cn thit trong sinh hot hng ngy. Nhng th ny
phự hp vi n gii bi n gii l ngi tay hũm chỡa khoỏ, l ch tng
quỏn xuyn mi vic trong gia ỡnh. Trong khi ú nam gii li khụng bn tõm
nhiu trong vic la chn nhng dựng sinh hot ú. Theo h vic mua nhng
dựng trong gia ỡnh l vic ca ngi ph n trong gia ỡnh, h ch chỳ tõm
vo cụng vic ln. Núi chung nam gii khụng bng n gii chm lo cụng vic
gia ỡnh t m chu ỏo, nhim v ca nam gii khụng nng n nh n gii mua
sm c cho i sng gia ỡnh.
õy cú s khỏc bit gia nam gii v n gii trong vic la chn mua
sm dựng sinh hot gia ỡnh v trong tõm lý mua hng hai gii. Thc t yu
t gii tớnh cú nh hng n s phõn cụng t nhiờn gia ph n v nam gii
Thường xun phải đi chợ đi các cửa hàng để mua sắm, người phụ nữ có nhiều
hiểu biết về lựa chọn hàng hố, về dịch vụ, về sử dụng các hàng tiêu dùng thơng
thường, biết phân biệt tốt- xấu, thật- giả, đắt- rẻ, biết cách mặc cả để khỏi hớ
khi mua. Ở những gia đình nghèo, với số tiền ít ỏi trong tay, người phụ nữ vẫn
biết cách tính tốn tằn tiện, hợp lý để chi tiêu, đảm bảo được cuộc sống bình
thường trong gia đình. Nhưng phụ nữ thường dễ chịu ảnh hưởng của khơng khí
thị trường và lung lay theo dư luận bàn tán của những người xung quanh, mẫu
mã, màu sắc hàng hố rất dễ dàng hấp dẫn họ và thúc giục họ mua.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Hng hoỏ m ph n mua sm phn ln l hng úng gúi v hng mm.
Hng úng gúi l hng trong ng. Nhng hng hoỏ ny khụng cn thuyt
minh t m tớnh nng ca hng hoỏ, ngi ta thng mua theo thúi quen, theo n
tng t trc, mua tu hng nhiu hn l theo k hoch. Hng mm l hng
c bỏn mt cỏch ph bin v cú tớnh cht trang sc nh vi vúc, qun ỏo, dy
dộp, m nún. i vi loi hng hoỏ ny thỡ nhõn t tõm lý v s c sc v thit
k hng hoỏ l nguyờn nhõn ch yu khin cú ng c mua hng.
Hin nay, trong cỏc sn phm sinh hot hng ngy, ngi ph n c bit
quan tõm n cỏc sn phm lm sn: cỏ, g v cỏc thc phm ch bin sn.
Cuc sng phỏt trin ó to ra nhiu c hi cho ngi ph n trong gia ỡnh v
trong cuc sng. H va phi lm vic, va phi m trỏch cụng vic ni tr,
cho nờn h ht sc mong mi gim c thi gian lao ng ni tr h cú
c nhiu thi gian ngh ngi vui chi gii trớ. Mi hng hoỏ mi cú th gim
nh c lao ng ni tr, h u hoan nghờnh v t nguyn mua.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
còn được sử dụng như là phương tịên trong giao tiếp của họ. Đó còn là vì quan
niệm ‘‘nam vô tửu như kỳ vô phong ’’.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
12
1.2. Trong mua sm in t, dõn dng
Nu mua sm dựng sinh hot hng ngy chim c s quan tõm chỳ ý
ca i a s n gii thỡ mua sm in t li c coi l lnh vc quan tõm
ca nam gii. Tp chớ Forbes ó a ra danh sỏch 10 mu xe nam tớnh nht
nm nay c tng hp da trờn t l gii tớnh ngi s dng - s liu do cụng
ty Nghiờn cu Marketing CNW cung cp, sau khi thc hin cuc iu tra trờn
hng chc nghỡn khỏch hng mua v s hu xe. Theo ú, ng c khe l tiờu
chớ c nam gii t lờn hng u khi chn xe - bng chng l 7/10 mu xe
trong danh sỏch t cụng sut ti thiu 400 mó lc. Bờn cnh ú, thit k trang
nhó v m cht nam tớnh cng quan trng khụng kộm : mc phụ trng
xem ra cũn nhc mt hn nhiu so vi cỏc mu xe c a chung trong gii
ch em.
Theo nghiờn cu ca CNW, khi mua xe ph n thng khụng chỳ ý ti
tớnh nng nõng cao s din l my. Nhng dũng xe c ch em yờu mn nh
Audi A6, Lexus LS, Volvo nhỡn thỡ khỏ sang trng, hp thi trang v d iu
khin, nhng xột v kiu dỏng thit k thỡ kộm tinh xo hn nhiu. ng bờn
nhng ng trng phu nh Lamborghini hay Rolls-Royce, chỳng khụng cú
ly mt c hi th hin.
Hin nay, s bựng n ca Shopping trc tuyn ó o ngc hon ton
mt thc t tn ti t trc n nay rng: phỏi p luụn ng tr s mt v
shopping. Kt qu t Cuc nghiờn cu gii tớnh trong lnh vc thng mi in
t c tin hnh bi SciVisum - mt hóng chuyờn v lnh vc th nghim web
in t - khng nh, s lng nam gii i shopping trc tuyn hng ngy nhiu
gp hai ln s lng n gii.Cuc iu tra ca SciVisum cng tit l cho thy,
sau đó, họ lập tức chuyển sang một trang khác ngay khơng cần biết 'trang web
chậm chạp' kia có mặt hàng hấp dẫn gì. Chính nam giới cũng là những đối tượng
dễ phải đối mặt với các nguy cơ rủi ro khi cả tin “nhắm mắt đưa chân” rót tiền
vào những thứ đồ xa xỉ như ơ tơ hay bất động sản.
Tuy nhiên nam giới lại là đối tượng khách hàng khơng chịu nhiều ảnh
hưởng của thương hiệu. Điều này lại hồn tồn ngược lại với nữ giới. Thương
hiệu là vấn đề đầu tiên họ cân nhắc trước khi quyết định vào mua hàng ở một
trang web nào đó.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Xu thế khác biệt giới trong tiêu dùng giá trị vật chất: có những xu thế
thật dễ nhận diện, chẳng hạn màu thời trang năm 2005 sẽ là màu xanh thẫm của
đại dương bao la, những thiết bị điện tử ngày càng nhỏ hơn dù có nhiều chức
năng hơn…Nhưng cũng có nhưng xu thế tiêu dùng, giải trí… trải qua thay đổi tế
nhị nhưng lại là cội nguồn của những ảnh hưởng lớn trong xã hội. Báo cáo
Global Consumer Trends (Xu thế tiêu dùng tồn cầu) của Datamonitor đã kê ra
10 xu thế nổi bật có tác động lớn đến cơng việc quảng cáo, kinh doanh trên
phạm vi tồn thế giới. Trong đó phải kể đến xu thế nam xài mỹ phẩm nhiều hơn.
Các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp và chăm sóc cá nhân trước đây là lĩnh vực phụ
nữ quan tâm. Xu hướng này vẫn tiếp tục. Nhưng nam giới sẽ tham gia vào cuộc
cách mạng chăm sóc sắc đẹp. Những biên giới truyền thơng phân định nam và
nữ tính ngày càng bị xố mờ hẳn đi. Cho nên xu thế thời trang “unisex” ( phi
giới tính ) ngày càng phổ biến. Nhiều cơ gái thích các vật dụng được thiết kế thơ
kệch, cắt tóc ngắn… trong khi nhiều cậu thanh niên mặc quần áo sặc sỡ, đeo hoa
tai, để tóc dài…Nhìn rộng ra có thể nhiều mẫu sản phẩm như xe gắn máy, điện
thoại di động… khơng còn dành riêng cho nam hay nữ như trước. Xã hội hiện
đại ngày càng có nhiều người nữ làm những việc lâu nay chỉ dành cho người
nam, họ cũng tiêu thụ bia và rượu vang nhiều hơn trước. Trong khi đó ngày càng
có nhiều người nam sử dụng mỹ phẩm săn sóc da, nhờ đến giải phẫu thẩm mỹ…
nữ. Song mức độ khác biệt giới của nhóm này không cao như ở nhóm đã có gia
đình riêng. Đặc thù ở lứa tuổi này là thời gian làm việc trong 1 tuần của hai giới
không chênh lệch nhiều như ở nhóm có gia đình vì ở lứa tuổi này các cá nhân
đều có chung một hoạt động là học tập. Theo khảo sát mức sống dân cư năm
1998 (Desai 2000) trung bình nam làm việc ít hơn phụ nữ.
Bảng 2: Tổng trung bình giờ làm việc 1 tuần của nam và nữ
Độ tuổi Nữ Nam
6-10 3.5 2.9
11-14 13.7 10.2
15-17 25.7 19.2
18-24 39.2 32.1
24-44 53.5 45.5
Nguồn : Khảo sát mức sống dân cư năm 1998 (Desai 2000)-[9 , tr 84]
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
16
Sự khác biệt giới trong tiêu dùng các giá trị tinh thần của nhóm này thể
hiện ở việc lựa chọn các loại hình giải trí. Các nữ sinh thường hay đi mua sắm
quần áo giày dép đồ trang sức, đọc sách báo, chăm sóc sắc đẹp, tán gẫu với bạn
bè, xem tivi hoặc tham gia các câu lạc bộ nữ sinh là những hoạt động mang
đặc trưng giới tính nữ. Trong khi đó các nam sinh có họat động giải trí phổ biến
là chơi game, vào mạng chat hoặc tìm thông tin nào đó, về hoạt động mua sắm ở
cả hai nhóm nam giới rất ít tham gia có mua họ cũng chỉ quan tâm đến các mặt
hàng điện tử là chính Về mức độ tham gia các hoạt động giải trí, thời gian
tham gia của nam nhiều hơn nữ nhưng số lượng các hoạt động mà nữ tham gia
lại nhiều hơn nam. Nam giới thường chỉ hay tập trung vào một số loại hoạt động
mang tính chất “đàn ông”, vì ở lứa tuổi này đặc điểm tâm sinh lý muốn khẳng
định mình là chủ yếu.
2.2. Trường hợp những người đã có gia đình riêng
tớnh trong la chn v mc thc hin cỏc loi hỡnh hot ng gii trớ trong
thi gian ri.
Bng 3: Vic s dng thi gian ri ca ph n v nam gii theo loi hỡnh
hat ng (%)
Gii tớnh
Cỏc hot ng
Xem tivi/
nghe i
c
sỏch
bỏo
Xem
phim
kch
i l
chựa/ nh
th
i
chi
xa
Tp
TDTT
i n
ung vi
bn bố
Ph n
Nam
khác biệt đáng kể này là bởi lý do có sự khác nhau về đặc điểm vai trò giới. Phụ
nữ Việt Nam thường là người giữ vai trò chủ chốt trong sinh hoạt của gia đình cả
về mặt vật chất lẫn tinh thần, hoạt động đi lễ chùa của họ không chỉ là nhu cầu
thư giãn của họ mà còn là vì cầu an cho chồng, con và mọi người trong gia đình.
Nam giới có trách nhiệm chủ đạo là đảm bảo kinh tế gia đình, quan hệ xã hội
của họ rộng hơn, thời gian rảnh rỗi của họ nhiều hơn nữ giới nên việc tham gia
các hoạt động giải trí của họ cũng nhiều hơn.
Sự khác biệt còn thể hiện ở mức độ tham gia vào các hoạt động giải trí
này. Mức độ thường xuyên thực hiện các hoạt động này được tính theo 5 bậc là
hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và 1-2 lần/năm, số liệu cho thấy
nam giới tham gia thường xuyên hơn. Ví dụ, tỷ lệ nam giới đọc sách báo hàng
ngày cao hơn phụ nữ 1,4 lần, cụ thể là 34% so với 23,6%; nam giới đi ăn uống
với bạn bè hàng ngày cao hơn phụ nữ 10 lần, tỉ lệ tương ứng là 1% và 0,1%.
Kết quả từ cuộc điều tra cũng cho thấy sự khác biệt giới càng lớn khi so
sánh thành thị, nông thôn và nhóm dân tộc. Trước hết cần xem xét sự khác biệt
thành thị - nông thôn. Nhìn chung cho đến nay, điều kiện sống của các gia đình
ở thành thị là cao hơn ở nông thôn. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phụ nữ
nông thôn cho biết họ “chưa bao giờ tham gia” là cao hơn so với thành thị ở hầu
hết các hoạt động giải trí, khoảng cách giới ở nông thôn cũng lớn hơn ở thành
thị. Chẳng hạn, nếu ở thành thị có 58,6% nam giới chưa bao giờ đi xem phim
kịch so với nữ giới là 60,8%, chênh lệch 2,2%, thì ở nông thôn các tỉ lệ tương
ứng là 67,2% và 63,3% và mức chênh lệch là 3,9%. Đặc biệt là hoạt động thể
dục thể thao, nếu ở thành thị có 55,9% nam giới và 63,4% nữ giới chưa tham gia
hoạt động này, thì ở nông thôn, các tỉ lệ tương ứng là 70,6% và 83%, mức chênh
lệch ở thành thị là 7,5% còn ở nông thôn là 12,4%. Trong số các hoạt động giải
trí, việc đi ăn uống với bạn bè có mức độ khác biệt nam và nữ lớn nhất ở cả
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
19
nông thôn và thành thị. Ở thành thị có 17% là nam giới chưa bao giờ đi ăn uống
20
T cuc iu tra ny v c bn cho thy nhỡn chung ph n cú xu hng
tp trung vo cỏc loi hỡnh gii trớ trong gia ỡnh v phm vi hp hay gn ni
sinh sng khụng ũi hi nhiu chi phớ trong khi nam gii li tham gia nhiu hn
hot ng bờn ngoi gia ỡnh. iu ny dng nh cng phự hp vi nhn
nh ca mt s nghiờn cu cho rng n ụng thng cú xu hng tp trung vo
mt loi hỡnh nht nh cú tớnh cht c thự n ụng nh i n ung vi bn
bố, trong khi ph n l i l chựa, nh th.
Nh vy, s khỏc bit gii trong tiờu dựng cỏc giỏ tr tinh thn cng l vn
khỏ quan trng, nú cng l mt trong nhng biu hin ca s bt bỡnh ng
gii. Ngi ph n phi tham gia lm vic nhiu hn nam gii nhng li ớt c
tham gia cỏc hot ng gii trớ, ngh ngi hn nam gii. S khỏc bit gii
nhúm ó cú gia ỡnh rừ nột v nhiu hn nhúm cha cú gia ỡnh. Vn t ra
l cn to cho ngi ph n trong gia ỡnh cú nhiu iu kin hn tiờu th
cỏc giỏ tr tinh thn tham gia vo cỏc hat ng gii trớ, ngh ngi. V iu
quan trng nht õy l cn cú s chia s ca ngi nam gii v s hin i ca
cỏc phng tin sinh hat. S khỏc bit gii v nhu cu mong mun gim s
khỏc bit l c hi cỏc nh sn xut kinh doanh cú thờm c hi lm n, nõng
cao doanh thu.
Xu th khỏc bit gii trong tiờu dựng cỏc giỏ tr tinh thn: Vi nhng
thnh tu ln trong cụng cuc gii phúng ph n, s khỏc bit gii trong hu ht
cỏc lnh vc ca cuc sng ang cú xu hng gim ỏng k. Bờn cnh s rỳt
ngn khong cỏch khỏc bit gii trong lnh vc tiờu dựng cỏc giỏ tr vt cht,
trong tiờu dựng cỏc giỏ tr tinh thn khong cỏch ny cng khụng cũn l vn
ln. Ngi ph n ngy nay ó cú s t ch hn v kinh t, trỡnh hc vn
ngy cng cao, cụng vic gia ỡnh ca h ó c s chia s bi s phỏt trin
ca cỏc loi hỡnh dch v gia ỡnh Do ú nhu cu v tiờu dựng cỏc giỏ tr tinh
thn cng c ũi hi ngy cng cao. Trong cỏc hot ng gii trớ nh c sỏch
bỏo, i chi xa, th dc th thao, nu trc õy ch yu l hot ng dnh cho
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
22
KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi xin đưa ra một số kết luận sau:
- Ngày nay khi nói tới sản xuất và tiêu dùng trước hết cần nghĩ tới yếu tố
con người với những đặc điển sinh học, tâm lý, lối sống, đạo đức, giới tính.
Trong đó yếu tố giới có sự tác động mạnh mẽ tới tiêu dùng của người dân. Sự
khác biệt giới trong tiêu dùng thể hiện ở hai khía cạnh : giá trị vật chất và giá trị
tinh thần.
+ Giới tính tiêu dùng là khác nhau nên nhu câù và hành vi mua hàng hóa
là khác nhau. Trong việc mua sắm đồ dùng sinh hoạt hàng ngày phụ nữ chiếm
đa số. Người tiêu dùng là phụ nữ chẳng những có số lượng đông, mà còn giữ vai
trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động mua hàng. Họ là người quyết định mua
hàng tiêu dùng cho bản thân , gia đình… Mua sắm đồ điện tử lại được coi là lĩnh
vực quan tâm của nam giới. Đặc điểm giới tính giữa đàn ông và phụ nữ quy định
sự khác nhau về thị hiếu, những sở thích khác nhau về tính thẩm mỹ, về hình
dáng, màu sắc, mùi vị của từng loại sản phẩm
+ Tiến hành so sánh sự khác nhau trong việc lựa chọn các hình thức và
mức độ mức độ tham gia các hoạt động trong thời gian rỗi của phụ nữ và nam
giới ta thấy được sự khác biệt giới. Đối tượng so sánh được phân thành hai loại
sau:
Với những người đã có gia đình sự khác biệt thể hiện ở việc người phụ nữ
sẽ có ít thời gian dành cho nghỉ ngơi, giải trí hơn nam giới. Có sự khác biệt giới
tính trong lựa chọn và mức độ thực hiện các loại hình hoạt động giải trí trong
thời gian rỗi. Nếu như phụ nữ dành ít thời gian hơn nam giới trong đọc sách báo,
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
24
TI LIU THAM KHO
1. Mai Huy Bớch
Mt s s phõn bit cn thit khi vn dng quan im gii, tp chớ Khoa
hc v ph n s 3 /2001.
2. Cac Mac - Anghen - V Lenin - Xtalin
V tớch ly v tiờu dựng, NXB S tht, H Ni, 1960.
3. inh Th Võn Chi
Nhu cu gii trớ ca thanh niờn, NXB Chớnh tr quc gia, H Ni, 2003.
4. PGS.TS Trn Th Minh c (ch biờn), Hong Xuõn Dung, Hong
nh kin v phõn bit i x theo gii- lý thuyt v thc tin, NXB i
hc quc gia H Ni.
5. Mó Ngha Hip
Tõm lớ hc tiờu dựng, NXB Chớnh tr quc gia, H Ni, 1998.
6. Trn Trớ Hong
Bn v tiờu dựng ca CNXH, NXB Chớnh tr quc gia, H Ni, 1999.
7. Phm Quyt
S khỏc bit trong giỏo dc mt vựng cụng giỏo, tp chớ Khoa hc v
ph n s 4/1999
8. on Vn Trng
Nghiờn cu ngi tiờu dựng - nhng vn v vic bo v quyn li
ngi tiờu dựng Vit Nam, NXB Khoa hc v k thut, H Ni.
9. Melanie Beres Ford
Tin ti lp ngõn sỏch cho vn gii Vit Nam, NXB Ph n, 2006.
2.1. Tiêu dùng 6
2.2. Người tiêu dùng 7
2.3. Giới 7
2.4. Nhu cầu giới 7
Chương II: 8
KHÁC BIỆT GIỚI TRONG TIÊU DÙNG 8
1. Khác biệt giới trong tiêu dùng các giá trị vật chất 8
1.1. Trong mua sắm đồ dùng sinh hoạt hàng ngày 8
1.2. Trong mua sắm đồ điện tử, dân dụng 12
2. Khác biệt giới trong tiêu dùng các giá trị tinh thần 15
2.1. Trường hợp những người chưa có gia đình 15
2.2. Trường hợp những người đã có gia đình riêng 16
KẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24