UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 2
PHÒNG GD – ĐT LƯƠNG TÀI NĂM HỌC 2014- 2015
Môn thi: Hoá Học - Lớp 8
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề số 1
Bài 1: (2,0 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
A B+ C
B +H
2
O D
D +C A + H
2
O.
Biết rằng hợp chất A có khối lượng mol là 100 g; A chứa 3 nguyên tố: Ca, C, O với tỉ lệ
Ca chiếm 40%, C chiếm 12%, O chiếm 48% về khối lượng.Tìm A,B,C,D rồi hoàn thành
các phương trình hóa học đó.
Bài 2: (3,0 điểm)
1. Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau đựng
trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: CaO, P
2
O
5
, Na
2
O,CuO.
2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p,n,e là 58. Trong đó số hạt trong nhân
nhiều hơn số hạt ở vỏ là 20. Tính số hạt mỗi loại. Cho biết tên, kí hiệu hóa học và vẽ
sơ đồ nguyên tử của nguyên tố X.
Bài 3: (2,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hợp chất X, cần dùng hết 10,08 lít khí Oxi
Rút ra công thức của A là CaCO
3
; B là CaO; C là CO
2
; D là
Ca(OH)
2
PTHH: CaCO
3
CaO +CO
2
CaO +H
2
O Ca(OH)
2
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ =>Chất
ban đầu là P
2
O
5
.
+ Những dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là
hai dd bazơ.
- Sục khí CO
2
lần lượt vào hai dung dịch bazơ.
Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng => chất ban đầu là
CaO.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Dung dịch còn lại không có kết tủa => Chất ban đầu là
Na
2
O.
PTHH: Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
2
→
0
t
CO
2
+ H
2
O
- Trong A chắc chắn có 2 nguyên tố: C và H
n
O
2
=
4,22
08,10
= 0,45 mol => n
O
= 0,9 mol
n
CO
2
=
44
2,13
= 0,3 mol, => n
C
= 0,3 mol, n
O
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
b 2C
3
H
8
O + 9O
2
→
0t
6CO
2
+ 8H
2
O 0,5đ
Bài 4: ( 3,0 điểm)
Ý/ phấn Đáp án Điểm
a Ta có phản ứng : 2KClO
3
→
0t
2KCl + 3O
2
↑
(1)
mKClO
3
(phản ứng)= 0,15 . 122,5 = 18,375 gam
Hiệu suất phản ứng phân hủy là: H
phản ứng
=
5,24
375,18
. 100% = 75%
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
b Theo phản ứng (1) nO
2
= 0,225 mol
nP =
31
96,4
= 0,16 mol
nC =
12
3,0
= 0,025 mol
Phương trình phản ứng: 4P + 5O
2
→
23
= 0,1505 . 10
23
phân tử
mP
2
O
5
= 0,08 . 142 = 11,36 gam
m CO
2
= 0,025 . 44 = 1,1 gam
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Chú ý: HS giải cách khác đúng cho điểm tối đa
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 2
PHÒNG GD – ĐT LƯƠNG TÀI NĂM HỌC 2014- 2015
Môn thi: Hoá Học - Lớp 8
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề số 2
Bài 1: (2,0 điểm)
Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
FeS
2
+ O
2
+ H
2
O
KMnO
4
+ HCl
→
KCl + MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
Bài 2: (1,0 điểm)
Đốt cháy X thu được NH
3
và hơi nước. Hãy viết sơ đồ phản ứng của quá trình đốt
cháy X rút ra bản chất quan trọng của phản ứng hóa học và cho biết thành phần cấu tạo
của X.
Bài 3: ( 2,5 điểm )
Nung 500gam đá vôi chứa 95% CaCO
3
phần còn lại là tạp chất không bị phân huỷ.
Sau một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B.
1) Viết PTHH xảy ra và Tính khối lượng chất rắn A thu được ,biết hiệu suất phân huỷ
CaCO
3
là 80 %
2) Tính % khối lượng CaO có trong chất rắn A và thể tích khí B thu được (ở ĐKTC)
8SO
2
+ 2Fe
2
O
3
Fe
x
O
y
+ (y- x) CO
→
0t
x FeO + (y – x) CO
2
Fe
x
O
y
+ 2y HCl
→
xFeCl
x
y2
+ yH
2
O
2KMnO
4
- Nếu lượng Oxi trong sản phẩm H
2
O nhỏ hơn hoặc bằng Oxi
tham gia phản ứng thì X không có O.
- Nếu lượng Oxi trong sản phẩm H
2
O lớn hơn Oxi trong X thì X
có O
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Bài 3: ( 2,5 điểm )
Ý/ phấn Đáp án Điểm
a CaCO
3
to
CaO + CO
2
.
3,8mol 3,8mol 3,8mol
Khối lượng CaCO
3
có trong đá vôi :
m
CaCO3
= 500.95/100 = 475 gam.
Vì H=80% nên khối lượng CaCO
3
+ m
CaCO3 chưa pư
+ m
tạp chất
= 332,8 gam.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
b Phần trăm khối lượng CaO trong A là:
%m
CaO
= 212,8 .100/332,8 = 63,9%.
Theo PTHH thì khí B chính khí CO2.
Vậy thể tích khí B thu được là:
V
CO2
= 3,8 . 22,4 = 85,12 lít.
0,25đ
0,25đ
Bài 4: ( 2,5 điểm )
Ý/ phấn Đáp án Điểm
a - Ta có các phương trình hóa học:
Mg + 2HCl MgCl
2
+ H
2
(1)
x x
Fe + 2HCl FeCl
Mg
=
2,5
4,2
. 100 = 46,15%
%m
Fe
= 100% - 46,15% = 53,85%
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
b Theo PTHH(1) ta có: n
HCl
= 2n
Mg
= 2. 0,1 = 0,2 (mol) 0,25đ
Theo PTHH(2) ta có: n
HCl
= 2n
Fe
= 2. 0,05 = 0,1 (mol)
=> Tổng số mol HCl đã dùng là: 0,2 + 0,1 = 0,3 (mol)
- Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
V =
0,25đ
0,25đ
b Đặt x là số mol CuO PƯ
ta có m
CR sau PƯ
= m
Cu
+ m
CuO còn dư
= m
Cu
+ (m
CuO ban đầu
– m
CuO PƯ
)
64x + (20-80x) =16,8 16x = 3,2 x= 0,2.
n
H2
= n
CuO
= x= 0,2 mol. Vậy: V
H2
= 0,2.22,4= 4,48 lít
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Chú ý: HS giải cách khác đúng cho điểm tối đa