I . H HẤP
SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG HÔ HẤP
44. Quá trình hô hấp: (1) Được chia làm bốn giai đoạn: thông khi, khuếch
tán, vận chuyển, hô hấp tế bào; (2) Được phân làm hai phần: hô hấp ngoài,
hô hấp trong; (3) Trên lâm sàng hô hấp được xét ở vòng hô hấp ngoài.
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
E. (1), (2) và (3).
45. Thích nghi của hô hấp khi lên cao: (1) Thở nhanh và sâu; (2) Do kích
thích các receptor hóa học ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch
chủ; (3) Qua tác động của giảm P
a
O
2
và tăng P
a
CO
2
trong máu.
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
E. (1), (2) và (3).
46. Sống ở vùng cao: (1) Con người có thể sống bình thường ở độ cao dưới
10000 mét; (2) Cơ thể thích nghi bằng cách tăng tạo hồng cầu; (3) Tỉ lệ tim
bẩm sinh cao hơn vùng đồng bằng.
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
E. (1), (2) và (3).
50. Hen phế quản: (1) Về cơ chế có thể chia thành hai nhóm: hen dị ứng và
hen đặc ứng; (2) Hen dị ứng là hen nội sinh; (3) Hen đặc ứng là hen ngoại
sinh.
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
E. (1), (2) và (3).
51. Hen dị ứng: (1) Có tăng IgE trong máu; (2) Do hoạt hóa tế bào Mast và
bạch cầu ái kiềm; (3) Kèm tăng bạch cầu ái kiềm trong máu.
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
E. (1), (2) và (3).
52. Cơ chế hen dị ứng: (1) Kết hợp giữa dị nguyên với IgE dặc hiệu trên bề
mặt các tế bào Mast và bạch cầu ái kiềm; (2) Giải phóng các chất có sẵn
bên trong các hạt như leucotrien; (3) Tổng hợp các chất mới như histamin.
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
E. (1), (2) và (3).
53. Trong hen dị ứng: (1) Hóa chất trung gian gây co cơ trơn phế quản
mạnh nhất là histamin; (2) Bản chất của S-RSA là leucotrien C4,D4; (3)
Prostaglandin dược tổng hợp từ phospholipit màng tế bào.
A. (1).
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
A. (2) và (3).
E. (1), (2) và (3).
59. Rối loạn quá trình hô hấp trong đó nguyên nhân gây rối loạn trực tiếp ở
giai đoạn hô hấp tế bào xảy ra khi bị ngộ độc : (1) Thuốc ngủ hoặc thuốc
mê; (2) Florua, cyanua; (3) Oxyt carbon.
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
E. (1), (2) và (3).
60. Trong trường hợp bệnh lý phổi dẫn đến tâm phế mạn: (1) Cơ chế chính
là tình trạng thiếu oxy gây co các tiểu động mạch phổi; (2) ban đầu là suy
tim phải; (2) giai đoạn cuối có thể suy tim toàn bộ.
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
E. (1), (2) và (3).
61. Trong khó thở :(1) Cảm giác khó thở xảy ra khi có tăng công của các cơ
hô hấp; (2) Tăng áp lực thủy tỉnh tại mao mạch phổi là cơ chế khởi phát
gây phù phổi dẫn đến khó thở trong suy tim trái; (3) Tăng áp lực thủy tỉnh
tại mao mạch phổi là cơ chế quan trọng nhất gây phù phổi dẫn đến khó thở
trong suy tim trái.
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
A. xung quanh dĩa X và V.
B. xung quanh dĩa V.
C. ở giửa đĩa X và đĩa V.
D. ở khắp nơi trên môi trường .
E. xung quanh dĩa X.
92. Vacxin phòng bệnh bạch hầu :
A. là vacxin giải độc tố .
B. là vacxin sống giảm độc.
C. là 1 vacxin bắt buộc tiêm cho người lớn khi thử nghiệm Shick âm
tính.
D. có nguồn gốc là kháng nguyên của vi khuẩn bạch hầu .
E. là vacxin chết
100.Myxovirut :
A. Chứa DNA .
B. Trên bề mặt chỉ có kháng nguyên ngưng kết hồng cầu .
C. Không nhạy cảm với desoxycholat Na và ete .
D. Không có men Neuraminidaza .
E. Nuclescapsid đối xứng hình xoắn trôn ốc.
108. Trong bệnh sởi :
A. Có thể điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu
B. Lây qua đường tiêu hóa
C. Không bao giờ gập ở người lớn
D. Có thể lây từ mẹ sang con qua đường máu
E. Có sự giảm miễn dịch nhất là miễn dịch qua trung gian tế bào
110. Độc tính của Isoniazid (INH ) đối với gan tăng lên khi dùng kết hợp với
thuốc sau :
A. Quinidin
B. Propranolol
C. Digitoxin
D. Rifampicin
chủ.
B. Máu chảy tắt trong shunt động - tỉnh mạch lớn.
C. Giảm chuyển hóa tai các mô trong nhược năng tuyến giáp.
D. Giảm chuyển hóa tại mô mỡ trong bệnh béo phí.
E. Câu A và B đúng.
139: Cơ chế dẫn đến tăng lưu lượng tim trong bệnh Bêri-bêri:
A. Thiếu sinh tố B1.
B. Rối loạn chuyển hóa trong vòng Krebs.
C. Giãn mạch tai các mô.
D. Tăng thể tích máu tỉnh mạch về tim.
E. Các câu trên đều đúng.
140: Hai bệnh dẫn đến tăng lưu lượng tim theo cơ chế tương tự như ở bệnh
Bêri-bêri:
A. Nhược năng tuyến giáp và hở van động mạch chủ.
B. Nhược năng tuyến giáp và sốt.
C. Ưu năng tuyến giáp và thiếu máu mạn.
D. Ưu năng tuyến giáp và shunt động - tỉnh mạch lớn.
E. Hở van động mạch chủ và shunt động - tỉnh mạch lớn.
141: Tăng lưu lượng tim:
A. Thường do cơ chế thích nghi của cơ thể.
B. Thường nghe được tiếng thổi tâm thu tăng cung lượng tim.
C. Thường kèm tăng nhịp tim.
D. Lâu ngày có thể dẫn đến suy tim.
E. Các câu trên đều đúng
142: Bệnh lý quan trọng gây giảm lưu lượng tim:
A. Tim mạch.
B. Ngoài tim mạch.
C. Cấp tính.
D. Mắc phải.
E. Các câu trên đều đúng.
D. Giãn rộng đột ngột mạch máu ngoại vi.
E. Các câu trên đều đúng.
147: Hai biểu hiện chính của sốc giảm thể tích:
A. Mạch nhanh và lơ mơ.
B. Lơ mơ và thiểu niệu.
C. Thiểu niệu và tay chân lạnh.
D. Tay chân lạnh và huyết áp giảm.
E. Huyết áp giảm và dấu thiếu oxy ở các mô.
148: Khác biệt cơ bản về bệnh sinh giữa tăng và giảm lưu lượng tim là khác
biệt:
A. Giữa tăng nhịp tim và giảm nhịp tim.
B. Giữa tăng huyết áp và giảm huyết áp.
C. Giữa giãn mạch da và co mạch da.
D. Giữa đa niệu và thiểu niệu.
E. Giữa tình trạng thích nghi và tình trạng bênh lý.
149: Yếu tố chính làm gia tăng hậu gánh đối với tâm thất trái:
A. Tăng nhịp
B. Tăng sức co bóp cơ tim.
C. Co tỉnh mạch.
D. Co tiểu động mạch.
E. Hoạt hóa hệ renin- angiotensin- aldosteron.
150: Yếu tố chính làm gia tăng tiền gánh đối với tim:
A. Tăng nhịp
B. Tăng sức co bóp cơ tim.
C. Co tỉnh mạch.
D. Co tiểu động mạch
E. Hoạt hóa hệ renin- angiotensin- aldosteron.
151: Cơ chế thích nghi trong suy tim tham gia gây phù theo cơ chế chính:
A. Tăng áp lực thủy tỉnh.
B. Tăng tính thấm thành mạch.
ĐÁP ÁN
145C 146D 147B 148E 149C
150E 151E 152A 153A 154E
155D 156E 157E 158D 159E
160E 161D 162B 163E 164A
BM SINH LÝ BỆNH
SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TIÊU HÓA
154. Biểu hiện nào sau đây không do cơ chế tăng co bóp dạ dày gây ra:
a) Thành dạ dày co mạnh áp sát vào nhau.
b) Tăng áp lực trong lòng dạ dày
c) Lưu thông thức ăn bị chậm.
d) Trào ngược khí và dịch lên thực quản.
e) Cảm gíác nóng và đau tức vùng thượng vị.
155. Biểu hiện nào sau đây không do cơ chế giảm co bóp dạ dày gây ra:
a) Giảm trương lực, giảm nhu động.
b) Dạ dày sa xuống đường xương chậu.
c) Dấu óc ách lúc đối.
d) Trào ngược khí và dịch lên thực quản.
e) Cảm giác nặng bụng, ăn không tiêu.
156. Quan niệm nào sau đây không phù hợp:
a) Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh cục bộ, thường gặp
b) Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh toàn thể, thường gặp
c) Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh có tính chất mãn
d) Loét dạ dày - tá tràng gặp ở mọi giới.
e) Loét dạ dày - tá tràng gặp ở mọi lứa tuổi.
157. Quan niệm náo sau đây không phù hợp:
a) Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về cơ chế sinh bệnh
b) Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về chẩn đoán
c) Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về tiên lượng
d) Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về điều trị
a) Các trường hợp loét ở người bị hội chứng Zollinger-Ellíson
b) Các trường hợp không bị loét của những bệnh nhân thiếu máu Biermer
c) Tại sao loét chỉ xảy ra trên những người mà sự bài tiết dịch vị acide
còn tốt
d) Việc sử dụng các thuốc chống toan và trung hòa toan điều trị
e) Sự đơn độc và khu trú của ổ loét tại một số vị trí nhất định.
162. Bình thường, sức chống đỡ của niêm mạc dạ dày tá tràng trước tác
động của các acido-peptíc phụ thuộc vào:
a) Sự toàn vẹn của toàn bộ niêm mạc
b) Sự tái tạo nhanh và liên tục của biểu mô
c) Sự hiện diện đầy đủ của lớp nhầy bảo vệ
d) Sự phong phú và có hiệu quả của lớp mao mạch dưới niêm mạc
e) Tất cả các câu trên đều đúng.
163. Theo Davenport trong loét dạ dày - tá tràng, các yếu tố (vi khuẩn,
rượu, café, thuốc, ) tác động làm đứt gãy các barrière niêm mạc, làm
cho:
a) Loét
b) Gia tăng bài tiết pepsine
c) Giãn mạch
d) Rối loạn huyết động
e) Các ion H
+
khuyếch tán ngược vào thành dạ dày kéo theo một loạt hệ
quả củanó
164. Trong loét dạ dày - tá tràng, thuyết suy giảm sức chống đỡ của niêm
mạc đã phần nào giải thích được:
a) Những trường hợp loét ở trẻ con
b) Sự đơn độc của ổ loét
c) Sự khu trú của ổ loét
d) Độ toan dịch vị
c) Yếu tố thần kinh
d) Yếu tố môi trường
e) Yếu tố dinh dưỡng
169. Ỉa lỏng do tăng co bóp có sự tham gia của cả 2 nguyên nhân toàn
thân và cục bộ gặp trong:
a) Loạn năng giáp
b) Đái tháo đường
c) Kích thích bởi các stress tâm lý
d) Dị ứng đường ruột
e) Viêm hoặc u
170. Cơ chế nào sau đây có thể dẫn đến ỉa lỏng do giảm hấp thu:
a) Tăng co bóp ruột
b) Giảm tiết dịch của các tuyến tiêu hóa
c) Rối loạn tính chất thẩm thấu của niêm mạc ruột
d) Câu b và c đúng
e) Câu a, b, c đúng
171. Ỉa lỏng mãn không dẫn đến hậu quả:
a) Rối loạn huyết động
b) Giảm hấp thu
c) Suy dinh dưỡng
d) Thiếu máu
e) Còi xương
172. Các hậu quả trong ỉa lỏng cấp, chủ yếu là do:
a) Cô đặc máu và chuyển hóa kỵ khí
b) Thoát huyết tương và giãn mạch
c) Trụy mạch và nhiễm độc thần kinh
d) Giảm huyết áp và nhiễm acide
e) Mất nước và mất Natri
173. Khi một đoạn ruột bị tắc, thì phần ruột bên trên chổ tắc sẽ tăng
cường co bóp gây ra:
e) e) Rối loạn nước điện giải
177. Trong sơ đồ cơ chế bệnh sinh của tắc ruột, yếu tố đưa đến thủng ruột
là do:
a) Rối loạn tính thấm
b) Rối loạn tưới máu
c) Rối loạn sức sống
d) Vi khuẩn tăng sinh
e) Các câu trên đều đúng
178. Hậu quả nào sau đây không do táo bón gây ra:
a) Những rối loạn thần kinh (cáu kỉnh, dễ tức giận, bồn chồn, )
b) Hấp phụ sản phẩm độc từ phân
c) Hấp phụ nước từ phân quá múc
d) Phân nằm lâu trong trực tràng
e) Rối loạn phản xạ đại tiện
179. Vi khuẩn chí đường ruột đối với cơ thể vật chủ:
a) Có vai trò sinh lý rất lớn
b) Có vai trò ngăn cản vi khuẩn gây bệnh xâm nhập
c) Là cần thiết cho sức khỏe vật chủ nếu có sự cân bằng sinh thái
d) Chỉ có lợi cho vật chủ mà thôi
e) Có lợi hoặc có hại tùy trường hợp.
180. Gọi là loạn khuẩn đường ruột khi có:
a) a) Dùng kháng sinh bằng đường uống
b) b) Phẫu thuật bụng, liệu pháp tia xạ, thay đổi thời tiết đột ngột,
c) c) Thay đổi thường xuyên hoặc đột ngột của hoàn cảnh và môi trường
sống
d) d) Thay đổi hoặc biến động ở nhóm vi khuẩn gây bệnh sống ở ruột
e) e) Thay đổi hoặc biến động giữa 2 nhóm vi khuẩn sống hằng định và
không hằng định ở ruột
SLB ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
181. Nhiễm mở gan trong nghiện rượu là do các cơ chế :
c) Chỉ ra một sự thiếu hụt glucuronyl transferase
d) Chỉ ra một sự rối loạn bài tiết ở gan.
e) Không có câu nào đúng
186. Trong vàng da tắc mật thì :
a) Sự bài tiết Stercobilinogen trong phân tăng.
b) Urobilinogen đào thải tăng trong nước tiểu
c) Nhiều Bilirubin tự do được tìm thấy trong nước tiểu
d) Bromsulphalein có thể sẽ không còn được bài tiết .
e) Xuất hiện bilirubin kết hợp trong nước tiểu .
187. Bệnh lý không gây nhiễm mỡ gan là:
a) Nghiện rượu.
b) Đái đường .
c) Nuôi dưỡng thiếu protein.
d) Tăng cholesteron máu .
e) Điều trị corticoid dài ngày
188. Hội chứng mất axit mật có thể xuất hiện trong trường hợp:
1. Rối loạn tuần hoàn ruột gan acid mật.
2. Tắc mật .
3. Viêm hồi tràng Crohn.
4. Cắt đại tràng
5. Phân mở.
a) Chỉ 1và 2 đúng
b) Chỉ 1và 3 đúng
c) Chỉ 2và 4 đúng
d) Chỉ 3 và 5 đúng
e) Chỉ 4 và 5 đúng
189. Tình trạng tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucô trong xơ
gan là do những cơ chế sau, ngoại trừ :
a) a) Tình trạng kháng insulin do giảm khối lượng tế bào gan .
b) b) Glucos được hấp thu từ ruột đi thẳng vào tuần hoàn qua thông nối
tăng cao là do
a) Phosphataza kiềm ngấm qua tế bào gan vào máu .
b) Phosphataza kiềm ngấm qua khoảng Disse và theo bạch huyết vào
máu
c) Áp lực cao trong ống dẫn mật kích thích tế bào biểu mô ống dẫn mật
và tế bào gan tăng sản xuất phosphataza kiềm.
d) a và b
e) a , b và c
195. Các yếu tố sau đây góp phần tạo nên dịch cổ trướng, ngoại trừ :
a) a) Tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
b) b) Giảm Albumin huyết .
c) c) Tắc mạch bạch huyết ở vùng cửa.
d) d) Ứ dịch bạch huyết quanh gan .
e) e) Các yếu tố giữ Na ở thận
196. Các trường hợp bệnh lý sau đây, vàng da là do tăng bilirubin tự do ,
ngoại trừ
a) a) Vàng da do huyết tán .
b) b) Vàng da ở trẻ sơ sanh
c) c) Vàng da tắc mật .
d) d) Vàng da trong hội chứng Gilbert.
e) e) Vàng da do thuốc novobiocin.
197. Trong vàng da sau gan , nước tiểu vàng là do chứa nhiều :
a) Urobilinogen .
b) Bilirubin kết hợp .
c) Bilirubin tự do.
d) Axit mật.
e) Hemoglobin.
198. Sự thay đổi thành phần các chất nào sau đây liên quan đến cơ chế
bệnh sinh của hôn mê gan :
a) NH3 tăng , Mercaptane tăng, acid béo chuổi ngắn tăng, axit amin
SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẬN-TIẾT NIỆU
298. Gọi là protéine niệu khi: (1) Có protéine trong nước tiểu, (2) Lượng protéine vượt
quá giới hạn cho phép (>200mg/24h), (3) Và phải có thường xuyên
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3)
E. (1), (2) và (3)
299. Protéine niệu: (1) Có thể sinh lý hoặc bệnh lý (2) Luôn luôn là bệnh lý, (3) Rất có
giá trị trong chẩn đoán bệnh thận
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3)
E. (1), (2) và (3)
300. Protéine niệu cầu thận do tăng lọc: (1) Có sự gia tăng tính thấm của màng mao mạch
vi cầu, (2) Có sự gia tăng lượng máu và huyết áp tại mao mạch của vi cầu thận, (3) Gặp
chủ yếu trong các bệnh lý của cầu thận: viêm cầu thận, hội chứng thận hư.
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3)
E. (1), (2) và (3)
301. Proteine niệu cầu thận do tăng khuyếch tán: (1) Xuất phát từ những nguyên nhân
làm tăng áp lực keo trong máu mao mạch vi cầu, (2) Xuất phát từ những nguyên nhân
làm chậm lưu lượng máu qua vi cầu, (3) Gặp trong sốt, suy tim, thai nghén, cao huyết
áp,
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3)
E. (1), (2) và (3)
306. Trong suy thận mãn giai đoạn đầu: (1) Đa niệu là cơ chế bù trừ của các néphron
bình thường còn lại, (2) Đa niệu với tỷ trọng nước tiểu hầu như không đổi, (3) Biểu hiện
qua chứng tiểu đêm.
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3) E. (1), (2) và (3)
307. Trong suy thận mãn giai đoạn cuối: (1) Thiểu niệu do số lượng néphron hoạt động bị
giảm, giảm lượng máu đến thận, giảm lọc cầu thận, (2) Bài xuất nước tiểu là một hoạt
động bù trừ, (3) Ống thận còn khả năng cô đặc nước tiểu.
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3)
E. (1), (2) và (3)
308. Vô niệu: (1) Có nguyên nhân tổn thương chủ mô thận, (2) Có nguyên nhân suy giảm
tuần hoàn hoặc do phản xạ co mạch thận, (3) Cơ chế do giảm áp lực máu mao mạch vi
cầu làm giảm áp lực lọc máu hữu hiệu.
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3)
E. (1), (2) và (3)
309. Vô niệu do sỏi: (1) Cơ chế do sỏi phát triển gây tắc nghẽn và ứ trệ nước tiểu ngược
dòng, (2) Cơ chế do sỏi di chuyển đột ngột gây phản xạ thận-thận, (3) Làm tăng áp lực
thủy tĩnh của nước tiểu trong nang Bowman làm giảm áp lực lọc máu hữu hiệu.
A. (1)
hoặc biến mất trên điện tâm đồ.
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3)
E. (1), (2) và (3)
314. Chứng dị trưởng xương do bệnh thận (Ostéomalacia): (1) Cơ chế do giảm phosphát
nên làm giảm nồng độ calci ion hóa trong máu, (2) Cơ chế do tuyến cận giáp tăng tiết
PTH, (3) Ống thận giảm tái hấp thu phosphát và tăng huy đông calci từ xương vào máu.
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3)
E. (1), (2) và (3)
315. Triệu chứng phù trong viêm cầu thận: (1) Cơ chế chính là do tăng áp lực thẩm thấu
muối, (2) Cơ chế chính là do giảm áp lực thẩm thấu keo máu, (3) Hậu quả của sự giảm
lọc cầu thận.
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3)
E. (1), (2) và (3)
316. Triệu chứng hô hấp trong hội chứng tăng urée máu: (1) Biểu hiện với khó thở nhịp
thở Kusmaul, (2) Biểu hiện với khó thở nhịp thở Cheyne-Stokes, (3) Cơ chế do giảm pH
máu.
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (3)
D. (2) và (3)
E. (1), (2) và (3)
B. Nhân bắt màu nhuộm xanh Cresyl
C. Nguyên sinh chất bắt màu kiềm
D. Thể hiện phản ứng tủy xương
E. (A) , (B), (C) và (D) đều đúng
153. Hemoglobin xuất hiện trong nước tiểu :
A. Gặp trong bệnh lý viêm ống thận cấp
B. Hủy hoại hồng cầu tăng
C. Vượt quá khả năng vận chuyển của haptoglobin
D. (A) và (B) đúng
E. (B) và (C) đúng
154. Trong trường hợp mất máu cấp, cơ thể phản ứng sớm bằng cách :
A Tăng cường sản xuất hồng cầu tại tủy xương
B. Phản ứng co mạch, nâng huyết áp
C. Gây phản xạ khát
D. Huy động hồng cầu bám rìa
E. Huy động máu từ gan, lách
155. Đặc điểm của thiếu máu mãn :
A. Thiếu máu hồng cầu to nhỏ không đều, sắt huyết thanh giảm
B. Thiếu máu nhược sắc có dự trữ sắt tăng
C. Thiếu máu nhược sắc, hồng cầu nhỏ, sắt huyết thanh giảm
D. Thiếu máu nhược sắc, hồng cầu lưới tăng sinh
E. (A) và (D) đúng
156. Đặc điểm của thiếu máu do hồng cầu vỡ :
A. Thiếu máu đẳng sắc , hồng cầu lưới tăng sinh, sắt huyết thanh tăng
B B. Thiếu máu đẳng sắc , hồng cầu biến dạng , săt huyết thanh
giảm
C C. Thiếu máu đẳng sắc , hồng cầu nhỏ, sắt huyết thanh bình
thường
D Thiếu máu đẳng sắc, nước tiểu đậm màu do bilirubin tự do tăng
F. Thiếu máu đẳng sắc, vàng da kèm tim đập chậm và ngứa
161. Để chẩn đoán bệnh thiếu máu do thiếu vitamin B
12 :
A. Định lượng yếu tố nội tại (IF) trong máu.
B. Test Schilling bằng cách cho bệnh nhân uống B12 gắn cobalt , sau
đó