1
Phản ứng của sinh viên trường ĐH KHXH&NV đối với việc áp dụng
phương pháp giảng dạy tích cực trong nhà trường hiện nay
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách mạng tri thức với nòng cốt là cách mạng thơng tin, cách mạng
cơng nghệ mà lồi người đang tạo nên đã mở ra một kỷ ngun mới nơi Tri thức
- Thơng tin - Trí tuệ - Nhân lực giữ vai trò chủ đạo trong những bước phát triển
nhảy vọt của xã hội - kinh tế. Trong kỷ ngun ấy, Giáo dục và đào tạo tất yếu
càng trở thành mối quan tâm hàng đầu, "quốc sách" của mỗi quốc gia, trong đó
có Việt Nam - nơi "Giáo dục là sự nghiệp của tồn Đảng, của Nhà nước và của
tồn dân". Tuy nhiên, đi đơi với tầm quan trọng khơng thể thay thế là những
thách thức đối với mỗi nền giáo dục được dự báo là nền kinh tế tri thức, xu
hướng tồn cầu hóa và cơng nghệ thơng tin. Trong guồng quay phát triển kinh tế
- xã hội đáp ứng những thách thức đó, GD ĐH là bánh răng quan trọng nhất.
Thực tiễn đã chứng minh, GD ĐH có vai trò vơ cùng quan trọng trong
việc hình thành đội ngũ lao động đã qua đào tạo nói riêng và trong cơng cuộc
phát triển kinh tế - xã hội nói chung, là một trong những đòn bẩy quan trọng đưa
nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020, Việt
Nam cơ bản trở thành một nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đáng kể mà GD ĐH Việt Nam đã
đạt được trong thời kỳ Đổi mới, thực trạng chất lượng đào tạo ĐH nước ta vẫn là
một sức cản lớn trong q trình hình thành xã hội thơng tin, đón nhận nền kinh
tế tri thức, hòa nhập với xu thế phát triển chung của thế giới và khu vực. Theo
tính tốn của Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, kiến thức của sinh viên Việt
Nam so với các tiêu chí chất lượng có một khoảng tụt hậu ít nhất là 20 năm xét
theo mặt bằng tổng thể. Thực tế cũng cho thấy, trong mối lo chung về chất
lượng giáo dục, chất lượng GD ĐH đang được quan tâm hàng đầu bởi sự gắn bó
nhng thay i v PP cũn quỏ ớt, quỏ chm. ú l tr ngi ln cho vic thc hin
mc tiờu giỏo dc m ng ta ó ra l o to "ngi lao ng t ch nng
ng, sỏng to." Tuy bao gm c phng phỏp ging dy ca ngi thy v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
phng phỏp hc ca trũ, vic i mi phng phỏp ging dy ca ngi thy
li c coi l yu t tiờn quyt, c bn n trong Ngh quyt T 2, Khúa
VIII, BCH Trung ng ng Cng sn Vit Nam "i mi mnh m phng
phỏp giỏo dc, khc phc li truyn th mt chiu, rốn luyn thnh np t duy
sỏng to cho ngi hc. Tng bc ỏp dng cỏc phng phỏp tiờn tin v
phng tin hin i vo quỏ trỡnh dy hc, m bo thi gian t hc, t nghiờn
cu cho hc sinh, nht l sinh viờn i hc. Phỏt trin phong tro t hc, t o
to thng xuyờn v rng khp trong ton dõn nht l trong thanh niờn." (Vn
kin Hi ngh ln th hai Ban Chp hnh Trung ng Khúa VIII ng Cng sn
Vit Nam). Trong quỏ trỡnh ny, vic hng ti mt PP ging dy mi l PP
ging dy tớch cc ó bt u tr thnh mt xu hng chớnh thc v c vn
dng rng rói nhiu trng H trờn ton quc.
Trng H KHXH&NV - HQG HN t nhiu nm nay cng l mt
trong nhng lỏ c u trong vic thc hin i mi phng phỏp o to. Vic
u t i mi phng phỏp dy v hc theo hng phỏt huy tớnh nng ng, t
duy sỏng to v nng lc hot ng thc tin ca sinh viờn khụng nhng c
t lờn hng u trong Cỏc nhim v trng tõm nm hc 2004-2005 ca HQG
HN, m cũn c nhn mnh trong 6 chng trỡnh hng ti mc tiờu chun
húa, hin i húa cỏc hot ng ca trng H KHXH&NV - Giai on 2003-
2010. Rt nhiu cuc hi tho, ta m, giao lu bn v vn ny ó c t
chc thu hỳt s quan tõm ca ụng o thy v trũ trong trng. Vic ỏp dng
PP ging dy tớch cc ngy cng c nhn thc sõu rng hn trong sinh viờn
v em n nhng lung giú mi m cho hot ng dy v hc. Tuy nhiờn, t
thc tin ca vic vn dng nhng PP ging dy mi mt cỏch t phỏt, l t dn
nhn thc, thỏi ca SV i vi vic ỏp dng PP ny , ti nghiờn cu gúp
phn khng nh tớnh ỳng n ca mt lun im xó hi hc : Xó hi hc l
khoa hc v cỏc s kin xó hi, v mun gii thớch mt s kin xó hi ny phi
dựng nhng s kin xó hi khỏc.
* í ngha thc tin
- Nghiờn cu cho chỳng ta cú c cỏi nhỡn nhiu chiu cnh (khỏch quan
v ch quan) v thc trng ca vic ỏp dng PP ging dy tớch cc cỏc trng
H trờn c nc núi chung, cng nh ti trng H KHXH&NV HN núi riờng,
v c hai mt lng v cht.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
- Nghiên cứu cung cấp cho các cán bộ giảng dạy và quản lý giáo dục
những gợi ý về phương hướng và giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy
nhằm góp phần ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo bậc đại học từ những
phản hồi của SV đối với việc áp dụng một PP giảng dạy mới - PP giảng dạy tích
cực trong nhà trường ĐH KHXH&NV HN hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mô tả thực trạng PP giảng dạy nói chung và việc áp dụng PP giảng dạy
tích cực nói riêng trong nhà trường hiện nay.
- Mô tả nhận thức và thái độ của SV về những vấn đề xung quanh PP
giảng dạy tích cực và việc áp dụng PP giảng dạy này trong nhà trường.
- Mô tả hành động của SV đối với việc áp dụng PP giảng dạy tích cực
trong nhà trường.
- Trên cơ sở tập hợp những ý kiến phản hồi của SV, đưa ra một số khuyến
nghị và giải pháp về việc đổi mới PP giảng dạy.
4. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi khảo sát
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là "Phản ứng của sinh viên trường
ĐH KHXH&NV đối với việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực trong
L phng phỏp nghiờn cu chớnh ca ti giỳp thu thp khi lng
thụng tin ch yu, phng phỏp trng cu ý kin trc tiờn ó giỳp chỳng tụi
tin hnh iu tra th bng 10 phiu cõu hi nhm nm bt c tỡnh hỡnh thc
t ca vn nghiờn cu ti a bn, trờn c s ú rỳt ra nhng gi thuyt
nghiờn cu cho ti, cng nh b sung, hon thin ni dung bng hi. Trong
quỏ trỡnh thu thp thụng tin chớnh thc, nhúm nghiờn cu ó thu c 128 phiu
iu tra v i tng ca khỏch th nghiờn cu ó c xỏc nh l SV h chớnh
quy thuc 6 khoa ca trng H KHXH&NV HN. Cỏc cõu tr li phn ỏnh
khỏch quan nhn thc, thỏi v hnh ng ca 128 SV ú chớnh l ngun
thụng tin chớnh ca ti.
* Phng phỏp phng vn sõu
Kt qu thu c t cỏc cuc phng vn trc tip mt s SV trong trng
gúp phn b sung, lm sỏng t nhng thụng tin nh lng, cung cp nhng hiu
bit sõu hn v mt s chiu cnh ca vn nghiờn cu khú lm rừ trong phiu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
trưng cầu ý kiến. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn sâu 1 SV nam học
năm thứ III, 1 SV nữ học năm thứ II và phỏng vấn nhóm tập trung 5 SV năm thứ
I.
* Phương pháp phân tích tài liệu
- Sử dụng số liệu đã được xử lý từ 128 phiếu trưng cầu ý kiến do nhóm
nghiên cứu điều tra được tại trường ĐH KHXH&NV HN trong suốt thời gian
khảo sát.
- Thu thập và phân tích một số nguồn tài liệu để bổ sung thông tin cho các
phương pháp khác, phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
+ Sách, tạp chí chuyên ngành Xã hội học
+ Khóa luận tốt nghiệp của SV khoa Xã hội học
+ Văn kiện Đại hội Đảng, văn bản chính sách giáo dục của Nhà nước
+ Tạp chí Giáo dục và Thời đại, tạp chí Thế giới mới
Là hệ thống quan niệm duy vật biện chứng của Karl Marx về các quá
trình và hiện tượng xã hội, là sự thống nhất của chủ nghĩa duy vật và phép biện
chứng về lịch sử và xã hội, chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng trong đề tài
nghiên cứu ở một số chiều cạnh sau đây
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem các biến đổi xã hội là thuộc tính vốn có
của mọi xã hội và sự vận động, biến đổi đó tuân theo các quy luật mà con người
có khả năng nhận thức được. Theo đó, khi nghiên cứu về "Phản ứng của SV
trường ĐH KHXH&NV về việc áp dụng PP giảng dạy tích cực trong nhà
trường hiện nay", nhóm nghiên cứu đã xem xét vấn đề này trong sự vận động,
phát triển không ngừng của xã hội, xem việc đổi mới GD ĐH nói chung và đổi
mới PP giảng dạy nói riêng nhằm nâng cao chất lượng GD ĐH là một quy luật
tất yếu xuất phát từ đòi hỏi của thời đại và điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội
của đất nước.
- Trên cơ sở chủ nghĩa duy vật lịch sử đòi hỏi nghiên cứu xã hội phải
phân tích các cá nhân hiện thực và xem xét xã hội với tư cách là một chỉnh thể
gồm các bộ phận có mối liên hệ qua lại với nhau, nhóm nghiên cứu luôn chú ý
nhìn nhận vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ và ảnh hưởng của nhiều nhân tố
khác. Theo đó, phản ứng của SV về việc áp dụng PP giảng dạy tích cực được coi
là chịu sự tác động và chi phối của thực trạng PP giảng dạy trong nhà trường,
nhận thức, thái độ của SV
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
9
1.2. Cỏch tip cn
Lý thuyt hnh vi
Hnh vi xó hi l mt khỏi nim ph bin trong xó hi hc. Trc õy,
hnh vi (behavior) c nghiờn cu k lng hn c trong thuyt hnh vi
(behaviorism) rt phỏt trin M. Lý thuyt ny ch nghiờn cu nhng phn
ng quan sỏt c ca cỏc cỏ nhõn khi h tr li cỏc kớch thớch. Ch ngha hnh
vi cho rng, cỏc tỏc nhõn quy nh cỏc phn ng ca con ngi, do ú qua cỏc
quỏ trỡnh xó hi húa trong gia ỡnh v nh trng ph thụng trc khi vo H,
(3) h thng truyn thụng c bit l truyn thụng giỏo dc. Trong ti ny,
nhúm nghiờn cu i sõu phõn tớch yu t trung gian th (1) l nhu cu, nhn
thc, thỏi ca SV.
Ngoi ra, c gi ý t lun im cho rng : Thuyt hnh vi xut phỏt t
iu khng nh rng hnh vi ca con ngi, mc cao l c hc tp v
cú th thay i bi nh hng ca nhng ng viờn hoc kớch thớch thay i
c ca mụi trng, nhúm nghiờn cu cũn tin hnh vn dng v liờn h vi
mt s gi thuyt v nhng quy lut chung nhm gii thớch hnh vi trong quỏ
trỡnh tỡm hiu, phõn tớch vn nghiờn cu cng nh trong vic ra nhng
phng hng, gii phỏp; c th l:
- i vi mt hnh vi nht nh, vic khen thng cng sm bao nhiờu v
theo th bc u tiờn hoc trt t ỏnh giỏ cỏ nhõn, phn thng cng c ỏnh
giỏ cao bao nhiờu, thỡ hnh vi ny xy ra cng sm v mnh by nhiờu (quy lut
tng cng, hc tp thụng qua thnh cụng).
- Ngi ta s cú xu hng tip tc gi phng thc hnh vi ó chng t l
cú lói. Núi chung h thay i hnh vi ca mỡnh cng sm nu tiờu hao gn vi
hnh vi ngy cng tng v lói sut ngy cng gim.
- Khi chỳ ý n cỏc trng thỏi tõm lý ni ti, Homans khng nh rng
vic thng xuyờn tng tỏc v quan nim cm xỳc tớch cc (yờu mn, cm tỡnh,
ỏnh giỏ cao) gia nhng ngi tham gia tng tỏc s khuch i ln nhau.
- Nhng phng thc hnh vi ó hc thuc, ó chng t cú li, s tr
thnh thúi quen vỡ lý do gim trỏch nhim nng lc nhn thc, trỏnh ỏp lc
quyt nh quỏ ln (nguyờn tc thúi quen).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
1.3. Mt vi nột v a bn nghiờn cu
Trng H KHXH& NV H Ni c thnh lp ngy 19/9/1995 trờn c
hiện 6 chương trình hướng tới mục tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các mặt hoạt
động gồm:
- Tiếp tục đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức trong Nhà
trường.
- Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ và công tác tổ chức, quản lý trong Nhà
trường.
- Tiếp tục đổi mới các hoạt động đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo đại
học và sau đại học.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng và hiệu quả của công các nghiên cứu
khoa học và hợp tác quốc tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa cơ sở vật chất
phục vụ các hoạt động của Nhà trường.
- Chuẩn hóa các hoạt động lao động, học tập và tiếp tục xây dựng môi
trường văn hóa nhân văn.
Trong đó, công tác đổi mới phương pháp đào tạo được Nhà trường hết sức
quan tâm và được tổ chức triển khai theo phương châm:
- Bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học
phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu,
thực nghiệm, ứng dụng; kết hợp giữa giờ dạy trên lớp /giờ tự học, thực hành,
seminar với tỉ lệ thích hợp; chú trọng giảng dạy các kiến thức về phương pháp
luận, phương pháp nghiên cứu và kỹ năng thực hành.
- Kết hợp nghe giảng với tự thuyết trình, trao đổi theo yêu cầu của môn
học; thực hành nghiên cứu khoa học cá nhân hoặc theo nhóm dưới sự hướng dẫn
của giảng viên; thường xuyên kiểm tra, đánh giá với các hình thức vấn đáp, tự
luận hoặc trắc nghiệm, tùy thuộc vào đặc điểm của từng môn học.
- Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật dạy học như : TV, đầu video,
overhead, projector, để tăng hiệu quả của bài giảng.
1.4. Một số công trình nghiên cứu khác
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
13
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
nghề đào tạo ấy không cố định, khép kín, luôn thay đổi, mở theo yêu cầu của đời
sống xã hội.
- GD ĐH luôn song hành cùng nghiên cứu khoa học. Không có nghiên
cứu khoa học nghiêm túc không phải và không còn là đại học.
- GD ĐH mang đậm tính dân tộc, đồng thời cũng mang đậm tính quốc tế.
Nó là đỉnh cao của tri thức quốc gia; là cửa ngõ để văn hóa, khoa học kỹ thuật
quốc gia đến với thế giới và thế giới đến với quốc gia (Không ngẫu nhiên, các
nguyên thủ quốc gia, khi đến thăm các nước, thường tới thăm và thuyết trình ở
các đại học).
* Bậc đại học là bậc học dành cho sinh viên, sinh viên sẽ được đào tạo để
trở thành chuyên gia có trình độ cao trong các lĩnh vực khoa học và nghiệp vụ,
phục vụ cho nền kinh tế, văn hóa, xã hội. Theo định nghĩa của Từ điển Bách
khoa Việt Nam 1995, bậc ĐH là một bậc đào tạo trong cấu trúc hệ thống giáo
dục quốc dân, được tổ chức tại các trường ĐH, học viện, tiếp sau bậc trung học
phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cơ sở để đào tạo chuyên gia cao cấp. Biểu đồ 1: Vị trí của Giáo dục Đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân
2.3. Sinh viên, giới SV
2.3.1. Sinh viên
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
15
Thut ng "student" cú gc Latinh bt ngun t "study" cú ngha l hc
tp, nghiờn cu. Do ú theo ngha thụng thng, sinh viờn l ngi lm cụng
vic hc tp, ngi tỡm hiu v khai phỏ tri thc. Sinh viờn l mt nhúm xó hi
c bit, l thanh niờn ang chun b cho hot ng sn xut vt cht v tinh
cng nh hiu c s phõn húa chớnh tr trong xó hi.
2.3.2. Gii sinh viờn
Trong xó hi hc danh t ny cũn c gi l tng lp sinh viờn, gii sinh
viờn bao gm nhng sinh viờn hc trong cỏc trng H, C. Gii sinh viờn l
nhúm dõn s xó hi cú a v, vai trũ v v th xó hi xỏc nh. Nhúm sinh viờn
l nhúm xó hi cú giai on xó hi húa c thự. Gii sinh viờn vi t cỏch l
nhúm xó hi c thự xut hin trong lch s nhõn loi ỏnh du s phỏt trin mi
v nn vn húa giỏo dc xó hi. c thự ca gii sinh viờn hin nay l tuyt i
a s la tui thanh niờn v cú ngun gc xut thõn a dng.
Vi s xut hin ca nn cụng nghip hin i, nhng iu kin thay i
buc h phi cú trỡnh tay ngh cao v nm bt c s phỏt trin ca khoa
hc k thut, iu ny s nõng cao c v th ca h.
Nh vy, gii sinh viờn l nhúm xó hi cú trỡnh cao, sc khe tt, s
phỏt trin chớn mui v tng i hon thin v mt nhõn cỏch nờn h nhy cm
v nng ng trong t duy cng nh trong hot ng thc tin.
* Phn ng l hot ng, trng thỏi, quỏ trỡnh ny sinh ra ỏp li mt
tỏc ng no ú.
* p dng
a vo vn dng trong thc t iu nhn thc, lnh hi c.
* Phng phỏp
õy l mt phm trự ht sc quan trng cú tớnh quyt nh i vi mi
hnh ng. ỳng nh A.N.Krlp ó núi : "i vi con tu khoa hc, phng
phỏp va l chic la bn, li va l bỏnh lỏi, nú ch phng hng v cỏch thc
hnh ng". Nh vy, phng phỏp l cỏch thc, con ng, phng tin t
mc ớch nht nh.
Theo thut ng c Hy Lp, phng phỏp (methodos) cú ngha l con
ng, cỏch thc t ti mc ớch. Phng phỏp l hỡnh thc t vn ng
bờn trong ca ni dung, nú gn lin vi hot ng ca con ngi, giỳp cho con
ngi hon thnh c nhng nhim v phự hp vi mc ớch ó ra. Trong
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Vn dng
tõm lý
Phng
phỏp ỏnh
giỏ
Tớnh cỏch
nn giỏo
dc
Giỏo trỡnh
bi ging
Thuyt trỡnh
din gii
Hc thuc
lũng
Trớ nh Qua k thi T chng
Th vin Nờu vn
tho lun
Su tm
nghiờn cu
úc phõn
tớch, tng
hp, sỏng
to
Xột cụng
trỡnh
nghiờn cu,
sỏng to
Hc hi,
su tm,
kho cu
vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm vững. Giáo án dạy
học theo PP tích cực được thiết kế kiểu chiều ngang theo hai hướng song hành
giữa hoạt động dạy của thầy và học của trò. Ưu điểm của PP giảng dạy tích cực
là rất chú trọng tới kỹ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn,
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
19
coi trọng rèn luyện và tự học. Đặc điểm của dạy học theo phương pháp này là
giảm bớt thuyết trình, diễn giải, tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ chức, xử lý
tình huống song nếu không tập trung cao, người học sẽ không thể hệ thống và
lôgíc hóa. Yêu cầu của PP giảng dạy tích cực là cần có các phương tiện dạy học,
người học chuẩn bị bài kỹ ở nhà trước khi đến lớp và phải tự tin, mạnh dạn bộc
lộ ý kiến quan điểm. Giáo viên phải chuẩn bị kỹ bài giảng, thiết kế giờ dạy,
lường trước các tình huống để chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp
nhàng giữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò.
- Nhng lý thuyt, hc thuyt khoa hc, nhng khỏi nim, nhng phm
trự, quy lut, quy tc ú l nhng tri thc lý thuyt phn ỏnh kt qu ca quỏ
trỡnh khỏi quỏt húa, h thng húa, tng hp húa nhng t tng, nhng quan
im ca nhõn loi v mt lnh vc khoa hc no ú.
- Nhng tri thc thc hnh
- Nhng tri thc v phng phỏp nhn thc khoa hc núi chung, phng
phỏp hc tp, phng phỏp nghiờn cu núi riờng
- Nhng kinh nghim hot ng sỏng to
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
- Nhng tri thc ỏnh giỏ, ú l nhng hiu bit cú liờn quan ti kh nng
nhn xột, phõn tớch, phờ phỏn, ỏnh giỏ nhng quan im, nhng lý thuyt, hc
thuyt
Tt c nhng tri thc trờn giỳp cho sinh viờn cú cỏch nhỡn bao quỏt hn,
cú nhn thc sõu sc v ỳng n hn trờn c s nhn xột, ỏnh giỏ, phờ bỡnh
theo ch quan. iu ú giỳp cho sinh viờn cú th m rng tm nhỡn, kh nng i
sõu vo mt vn v bi dng úc phờ phỏn, nng lc phõn tớch, ỏnh giỏ
* Tri thc hin i phn ỏnh nhng thnh tu mi nht v cỏc lnh vc
khoa hc k thut, kinh t, vn húa ú l nhng tri thc phn ỏnh c xu th
phỏt trin ca thi i v phự hp vi chõn lý khỏch quan.
Tri thc hin i bao gm nhng quan im, nhng lý thuyt, nhng
phng phỏp cú tỏc dng lm cho th gii khỏch quan ca sinh viờn c hon
thin hn, nng lc nhn thc phỏt trin hn, hot ng ca cỏ nhõn phong phỳ
v cú hiu qu hn
* Tri thc khoa hc c bn, tri thc khoa hc c s v tri thc khoa hc
chuyờn ngnh l nhng loi tri thc ch yu cn trang b cho sinh viờn.
- Tri thc khoa hc c bn l nhng tri thc to nờn nn tng lõu bn t
ú sinh viờn cú th hc tt nhng tri thc c s v chuyờn ngnh ca mỡnh.
- Tri thc c s chuyờn ngnh bao gm nhng tri thc i cng v
- Tính khái quát của HĐTT
Thứ ba: Trên cơ sở phát triển, trang bị hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ cho sinh viên, quá trình dạy học ở đại
học phải nhằm hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan và những
phẩm chất tốt đẹp của người cán bộ khoa học, kỹ thuật, những cán bộ có tri thức
và có tay nghề, có năng lực thực hành, năng động, sáng tạo, có khả năng thích
ứng với những thay đổi về nghề nghiệp trong nền kinh tế hàng hóa, có bản lĩnh
tự tạo việc làm, có ý thức thực hiện nghĩa vụ công dân Vì vậy, một trong
những nguyên tắc cực kỳ quan trọng của quá trình dạy học ở bậc đại học là phải
đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa nội dung giáo dục tư tưởng, chính trị với
nội dung tri thức khoa học trên cơ sở nền tảng những tri thức và kỹ năng nghề
nghiệp tương lai của người cán bộ khoa học.
1.2. Yêu cầu đối với PP giảng dạy ĐH trong thời đại ngày nay
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
23
Đứng trước những đòi hỏi và u cầu ngày càng cao của xã hội trong một
xã hội đang chuyển biến từng ngày với tốc độ chóng mặt, mà ơng Peter Scott
(Phó Hiệu trưởng danh dự Đại học Kingston, Vương quốc Anh) trên Tạp chí
Người đưa tin UNESCO số 9 năm 1998 đã mơ tả là "Giáo dục bậc cao chẳng
những sẽ phải tiếp tục đáp ứng những đòi hỏi của dân chủ hóa và lợi ích kinh tế
- xã hội mà nó biết rõ, mà còn phải đương đầu với những thách thức mới. Giáo
dục bậc cao sẽ tìm ra những chương trình giảng dạy mới chú trọng nhiều đến
phong cách và hình ảnh hơn là kỹ năng và thơng tin, đảm nhận những hệ quả
của sự nhận chìm những giá trị phổ biến, của mơ hình đại học truyền thống
trong những dòng xốy của tồn cầu hóa và của những mối đe dọa đối với
truyền thống khoa học và những phương pháp của nó", việc tập trung trí lực và
nguồn lực để đổi mới giáo dục ĐH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của bậc
học này ngày càng trở nên vơ cùng bức xúc và cấp thiết. Tại Việt Nam, nơi giáo
th; ni dung cn th hin bao quỏt cỏch hc, phm cht cn phỏt huy mnh m
l tớnh ch ng ca ngi hc v bin phỏp cn phỏt huy trit l cụng ngh
mi, bao gm:
- o to con ngi núi chung, o to SV, cỏn b núi riờng, u phi ly
t o to lm gc.
- Trong hc tp nm kin thc, t hc phi t hng u.
- Hc phi cú hnh, mi ra c hiu qu thc tin, c bit l hnh ngh,
cú hnh thỡ trong hot ng thc tin mi cú sỏng to.
Qua thc tin hn na th k ca giỏo dc VN, ca H VN, cỏc vn
nờu trờn ngy cng c chng minh l ỳng quy lut khỏch quan, ỳng ng
li, chớnh sỏch ca ng trong GD&T, ó c t ra trong Ngh quyt 2
Trung ng, y l vn ni lc, phỏt huy ni lc ca ngi hc. Da trờn c
s ny, trong tỡnh hỡnh c th ca GD H VN, PP ging dy cn c i mi
theo nhng phng hng ch o nh sau:
- Mang tớnh cỏ nhõn húa cao. Lm th no qua PP ging dy nõng cao
tớnh sỏng to, t duy phờ phỏn v gii quyt vn ni sinh viờn? iu ny t
ging viờn v trớ luụn cp nht kin thc v sn sng chp nhn nhng ý kin
khỏc mỡnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
- PP giảng dạy phải giúp sinh viên xây dựng quá trình tự đào tạo. Trong
bối cảnh đó, PP giảng dạy cũng cần đa dạng để có thể đáp ứng được các nhu cầu
học tập khác nhau. Qua đó, sinh viên không chỉ tự trang bị những kỹ năng, kỹ
thuật mới mà còn luôn cập nhật nội dung kiến thức đã có, xây dựng thái độ và
tình cảm đúng đắn đối với nghề nghiệp và xã hội.
- Cuối cùng, PP giảng dạy phải giúp xây dựng quan điểm học tập suốt đời,
không những chỉ là kiến thức, kỹ năng mà còn là thói quen để có thể tự học suốt
đời.
Theo những phương hướng nhiệm vụ đó, một xu hướng chung của đổi