Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công Ty TNHH Tập đoàn Kỹ thuật cao HPG - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Trình tự bán hàng 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân, Công tythương mại có vai trò lớn. Nó gắn
sản xuất với tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của đời sống xã hội,
thúc đẩy sản xuất và các lĩnh vực khác của nền kinh tế phát triển, góp phần
hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế nước
ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn.
Công Ty TNHH Tập đoàn Kỹ thuật cao HPG tuy thời gian hoạt động
chưa lâu nhưng phần nào đã đi vào ổn định, vận dụng các hoạt động kinh
doanh và kế toán một cách linh hoạt và trở thành công cụ sắc bén, có hiệu lực
phục vụ cho quản lý kinh tế.
Từ khi chuyển đổi cơ chế kinh tế sang cơ chế thị trường có sự điều tiết
vĩ mô của Nhà nước, hoạt động của Công tythương mại có những khác biệt
rất cơ bản so với hoạt động của nó trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung. Trong
cơ chế cũ, Công tythương mại được Nhà nước lo cho cả đầu vào lần đầu ra.
Nhưng trong cơ chế mới, Công tythương mại phải tự tìm đầu vào, đầu ra cho
mình, tự tổ chức quản lý kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất. Một trong
những mục tiêu quan trọng của các Công tytrong cơ chế thị trường là lợi
nhuận. Vì vậy trong điều kiện cạnh tranh, quy luật của kinh tế thị trường được
vận hành thì việc thực hiện tốt chính sách bán hàng, mở rộng thị trường và tổ
chức tốt công tác kế toán bán hàng của Công tycó ảnh hưởng trực tiếp và rất
lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của doanh nghiệp. Kế toán cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác cho quản lý Công tytừ đó có những hoạch định

Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN KỸ
THUẬT CAO HPG
1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH
TẬP ĐOÀN KỸ THUẬT CAO HPG
1.1.1 Danh mục hàng hóa của Công ty TNHH Tập đoàn Kỹ thuật cao HPG
Hàng hoá của Công ty TNHH tập đoàn kỹ thuật cao HPG chủ yếu các
sản phẩm sơn nước nội thất, ngoại thất, sơn lót chống thấm, chống kiềm nội
và ngoại thất, bột bả các loại, sơn dầu và một số mặt hàng có liên quan đến
sơn nhà Hãng sơn chủ chính hãng là mặt hàng chủ lực của Công ty TNHH
Sơn AKZONOBEL Việt Nam – CN Hà Nội – một hãng sơn danh tiếng lâu
năm của Anh bao gồm các dòng sản phẩm như Maxilite nội thất và ngoại thất,
sơn dầu gồm các sản phẩm:
Biểu 1.1 Danh mục hàng bán của Công ty TNHH Tập đoàn Kỹ thuật cao HPG
STT Tên sản phẩm Mã sản
phẩm
Bao bì
Các sản phẩm sơn ngoài trời của sơn hãng Akzo nobel
1 Dulux Weathershield chống bám bụi A915 5 L
2 Dulux Weathershield bóng A918 5 L
3 Dulux Weathershield chống thấm A954 5 L
4 Weathershield ngói A944 5 L
5 Weathershield ngói A944 1 L
6 Dulux Weathershield sơn nước tạo gao A867 18 L
7 Weathershield chất tẩy rửa, diệt rêu mốc A980 5 L
8 Glidden Duraguard A920 5 L

Các sản phẩm sơn dầu của sơn hãng Akzo nobel
34 Maxilite dầu A360 3 L
35 Maxilite dầu A360 0.8 L
36 Dulux Satin – sơn dầu bóng mờ A369 3 L
37 Dulux Satin – sơn dầu bóng mờ A369 0.8 L
38 Dulux Rustguard – Sơn dầu chống rỉ sét A364 3 L
39 Dulux Rustguard – Sơn dầu chống rỉ sét A364 0.8 L
40 Dulux Thinner- Dung môi pha sơn A850-41 5 L
Các sản phẩm sơn nước của hãng sơn Joton
41 Sơn nội thất Joton Jony 18 L
42 Sơn nội thất Joton Jony 3.8 L
43 Sơn ngoại thất Joton Jony 18 L
44 Sơn ngoại thất Joton Jony 3.8 L
45 Sơn nội thất Joton Fa 5 L
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
46 Sơn nội thất Joton Fa 18 L
47 Sơn nội thất Joton NewFa 18 L
48 Sơn nội thất Joton NewFa 4 L
49 Sơn nội thất Joton Exfa 5 L
50 Sơn ngoại thất Joton Weatherone 5 L
51 Sơn ngoại thất Joton Weatherone 1 L
52 Sơn ngoại thất Joton Weatherone 5 L
53 Sơn ngoại thất Joton Fa 5 L
54 Sơn ngoại thất Joton Draw 5 L
55 Sơn nội thất Joton Jotin 5 L
Các sản phẩm sơn lót của sơn hãng sơn Joton
56 Sơn lót chống kiềm ngoại thất Pros 18 L
57 Sơn lót chống kiềm ngoại thất Pros 5 L

• Các ngành công nghiệp chế biến nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước
dùng để sản xuất của nước ta chưa phát triển. Công ty phải nhập phần lớn
nguyên liệu từ nước ngoài.
• Tỉ giá hối đoái quá chênh lệch ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.
• Sự phân hoá giầu nghèo trong tầng lớp dân cư cũng ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Với những người có thu nhập cao họ
lại thích dùng sản phẩm sơn nước ngoài.
* Thị trường người tiêu dùng:
Khách hàng của công ty bao gồm nhiều loại hàng công nghiệp. Sản phẩm
của công ty chủ yếu sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp như sơn xây dựng,
sơn giao thông, sơn ôtô, xe máy nên khách hàng chính vẫn khách hàng công
nghiệp.
* Môi trường văn hoá xã hội:
Sự khác nhau về khu vực địa lý, nhánh văn hoá hướng đến nhu cầu về sơn,
về chủng loại, chất lượng, màu sắc kiểu dáng, bao bì Đối với từng khách
hàng cụ thể thì nhu cầu của họ cũng khác nhau. Người mua hàng, thường có
tâm lý mua hàng gọn nhẹ quá trình mua hàng đơn giản, thanh toán dễ dàng.
Khách hàng có thể kèm theo các yêu cầu cụ thể về sản phẩm, dịch vụ. Tất cả
các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, đòi hỏi
công ty đáp ứng yêu cầu mua của khách hàng về đủ các loại sản phẩm mầu
sắc kich cỡ bao bì thuận tiện, chế độ tư vấn miễn phí thi công trực tiếp theo
yêu cầu khách hàng và các đơn đặt hàng tiếp theo.
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
Công ty tập trung vào những nơi đông dân cư, có nhu cầu tiêu thụ sơn lớn.
- Người tiêu dùng ( bán lẻ): là bán trực tiếp cho người tiêu dùng để thỏa
mãn nhu cầu cá nhân và tập thể. Khối lượng hàng bán thường nhỏ, phong phú
đa dạng cả về chủng loại, mẫu mã.
- Hàng dự án : Là những công trình lớn trải đều khắp Hà Nội và Miền

1.2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG
TY TNHH TẬP ĐOÀN KỸ THUẬT CAO HPG
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
Sơ đồ 1.1 : Trình tự bán hàng
+ Bộ phận kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, đối với
nhưng đơn hàng có giá trị lớn thì nhân viên kinh doanh phải thảo hợp đồng
kinh tế. Sau đó bộ phận kinh doanh sẽ trình lên Giám đốc duyệt và ký.
+ Giám đốc là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo. Giám đốc là đại diện pháp
nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trực tiếp chỉ đạo và điều
hành mọi hoạt động kinh doanh.Giám đốc là người đại diện cho Công ty trong
quan hệ giao dịch ký kết hợp đồng kinh tế.
+ Kế toán công nợ: Đơn đặt hàng của phòng kinh doanh chuyển đến cho
phòng kế toán để xác định phương thức thanh toán. Khi chấp nhận bán hàng,
bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng.
+ Thủ kho căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi
thẻ kho sau đó chuyển hoá đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi
thẻ kho sau đó chuyển hoá đơn này cho kế toán. Căn cứ vào hóa đơn kế toán
ghi sổ tiêu thụ và sổ theo dõi thanh toán với người mua.
+ Bộ phận vận chuyển : Có nhiệm vụ kiểm tra hàng hóa đầy đủ trước khi
chuyển hàng lên xe. Bộ phận vận chuyển phải giao hàng đến tận chân công
trình cho khách hàng.
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
9
Đơn đặt hàng
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kế toán
Kế toán công nợ
131

10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
Ví dụ: Ngày 20 tháng 03 năm 2009, Công ty TNHH TậP đoàn kỹ thuật
cao HPG xuất bán cho Công ty cổ phần chế tạo điện máy Việt Nam - Hungari
một lô hàng bao gồm:
Sơn A901 -18L : 250 thùng, đơn giá 260.000đ/thùng
Sơn A936 -18L : 100 thùng, đơn giá 350.000đ/thùng
Tài khoản sử dụng
Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản: TK 511,TK 131, TK 333, TK 632,
TK 155, TK 156…Đồng thời công ty cũng mở các TK theo qui định
TK 511 được chi tiết thành
TK 5111- Doanh thu HĐSXKD
TK 5112- Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 131 được chi tiết thành
TK 1311- Phải thu khách hàng SXKD
TK1312- Phải thu khách hàng dịch vụ
Và được mở chi tiết cho từng khách hàng.
2.1.2.Kế toán chi tiết doanh thu
 Khi phát sinh các nghiệp vụ bán buôn hàng hóa, kế toán sử dụng các
chứng từ sau: Hợp đồng kinh tế với khách hàng, Đơn đặt hàng của khách
hàng, Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho
Về Hóa đơn GTGT: Đối với khách hàng mua ít chủng loại hàng hóa thì
trên hóa đơn GTGT sẽ ghi trực tiếp Số lượng, Đơn giá bán và Thành tiền của
từng loại hàng hóa đó. Đối với khách hàng mua cùng lúc nhiều loại hàng hóa
khác nhau thì kế toán chỉ ghi tên chung của các loại hàng hóa đó và lập bảng
kê đính kèm. Với mỗi hóa đơn GTGT sẽ được lập thành 3 liên: 1 liên dùng để
thanh toán với khách hàng, 1 liên dùng để lưu và 1 liên dùng cho thanh toán
nội bộ.
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39


Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
2.1.3.Kế toán tổng hợp về doanh thu
2.1.3.1. Tài khoản sử dụng:
Tất cả các doanh thu tiêu thụ hàng hóa của công ty đều được hạch toán
vào tài khoản 511- Doanh thu bán hàng. Tài khoản này cuối kỳ không có số
dư và được mở chi tiết cho từng mặt hàng hay nhóm hàng hóa.
Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như:
TK 131: chi tiết cho từng khách hàng
TK 111, 112: theo dõi thanh toán tiền hàng
TK 3331: theo dõi thuế GTGT đầu ra phải nộp
2.1.3.2. Quy trình ghi sổ:
Khi có nghiệp vụ bán hàng, kế toán lập phiếu xuất kho và hóa đơn
GTGT. Sau đó chuyển các chứng từ này xuống cho thủ kho làm thủ tục xuất
hàng và làm căn cứ để ghi thẻ kho cho số lượng hàng xuất bán. Sau khi đã ghi
thẻ kho, thủ kho sẽ chuyển hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho của số hàng đã
xuất cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi vào các sổ kế toán có liên quan. Từ
tài liệu kế toán vào sổ chi tiết bán hàng, sổ này được mở chi tiết cho từng mặt
hàng, cơ sở để ghi sổ là Hóa đơn bán hàng, các chứng từ thanh toán, các
chứng từ phản ánh khoản giảm trừ doanh thu vào sổ chi tiết bán hàng. Mỗi
chứng từ này sẽ được ghi 1 dòng trên sổ. Cuối tháng cộng sổ để ghi vào sổ
tổng hợp chi tiết bán hàng và Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
Biểu số 2.2: Sổ chi tiết bán hàng

cho công ty
CP chế tạo
máy Việt -
Hung
131 250 240.000 60.000.000
Cộng phát sinh 174 417.600.00
0
Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
Biểu số 2.3: Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng
Công ty TNHH Tập đoàn Kỹ thuật cao HPG
SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tháng 03/2009
STT Tên hàng hóa
Doanh thu Các khoản giảm trừ
Đơn giá Số lượng Thành tiền Thuế
Các khoản
khác
1
Sơn A901 -18L
240.000 174 417.600.000
2
Sơn A936 -18L
350.000 163 568.003.090 42.000.000
111
511
511
511
511
85.334.678
48.907.980
96.468.543
…….
265.488.700
4.808.678.999
Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.5: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
THÁNG 03/2009
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
Chứng từ ghi sổ Sổ tiền
SH NT
500 15/03 1.987.457.320
500 15/03 349.335.680

504 31/03 4.808.678.999

Cộng 7.277.865.547
Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng


Kết chuyển doanh thu
8.627.780.04
0
Cộng phát sinh 8.669.780.04
0
8.669.780.040
Dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán các nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa: Hàng hóa được bán lẻ ngay
tại công ty và khách hàng sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt. Nếu khách hàng
không yêu cầu phải xuất hóa đơn GTGT thì kế toán không phải lập hóa đơn
GTGT nhưng cuối ngày phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa.
Biểu số 2.7: Bảng kê bán lẻ hàng hóa
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA
Ngày 23/03/2009
Tên công ty: Công ty TNHH Tập đoàn kỹ thuật cao HPG
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
Địa chỉ: P103-I2 TT Hào Nam – Đống Đa - HN
STT Tên hàng hóa Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Sơn A936-18L Thùng 20 260.000 5.200.000
2 Sơn DuLux 5
in 1
thùng 10 380.000 3.800.000
Tổng cộng 900.000.000
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập

nhập lại hàng diễn ra như sau: đầu tiên, khách hàng lập Biên bản trả lại hàng.
Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của biên bản, kế toán lập phiếu nhập kho cho số
hàng đó và thanh toán cho khách hàng theo thỏa thuận giữa hai bên. Cuối kỳ,
tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán
hàng.
Ví dụ : Ngày 23/03/2009 Công ty cổ phần chế tạo điện máy Việt -
Hung có trả lại toàn bộ số hàng hóa mua ngày 10/03/2009 do hàng mua không
đúng chất lượng. Thủ tục nhập lại hàng như sau: khi Công ty cổ phần chế tạo
điện máy Việt - Hung xuất hóa đơn GTGT ngược lại cho công ty kèm theo
Biên bản trả lại hàng, công ty sẽ kiểm tra số hàng đó, nếu thấy còn nguyên
trạng thái ban đầu thì cho nhập kho. Sau đó, kế toán sẽ lập phiếu nhập kho rồi
giao cho thủ kho để vào thẻ kho. Thủ kho lại giao cho phòng kế toán để theo
dõi các phần hành kế toán công nợ phải thu, kế toán giá vốn hàng bán
Biểu số 2.8: Biên bản trả lại hàng
Công ty TNHH Tập đoàn Kỹ thuật cao HPG
Địa chỉ: P103-I2 TT Hào Nam – Đống Đa – HN
BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG
Ngày 23 tháng 03 năm 2009
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
-Căn cứ vào Biên bản giao nhân hàng của công ty TNHH Tập đoàn Kỹ
thuật cao HPG với Công ty Cổ phần Chế tạo Điện máy Việt – Hung
-Căn cứ vào sự kiểm tra của hai bên khi giao nhân hàng
-Ngày 10/03/2009 Công ty nhập mua lô hàng Sơn A936 -18L, mã số
NF32, trị giá 42.000.000 (Số HĐ PX 7963) là không đúng quy cách mà công
ty yêu cầu với số lượng và đơn giá như sau:
STT
Tên hàng, chủng loại,
quy cách

21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
A B C D 1 2 3 4
1 Sơn A936 – 18L NF32 Thùng 280 280 1.333.00
0
37.324.000
Cộng 280 280 37.324.000
Viết bằng chữ: (Ba mươi bảy triệu ba trăm hai mươi tư ngàn đồng chẵn)
Ngày 23 tháng 03 năm 2009
Người giao hàng Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ tưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Từ các chứng từ gốc này kế toán sẽ vào Sổ chi tiết TK 521 và Sổ cái
TK 521. Mẫu Sổ cái như sau:
Biểu số 2.10: Sổ cái TK 521
SỔ CÁI
Tài khoản 521
Các khoản giảm trừ doanh thu
Từ ngày 01/03- ngày 31/03/2009
Đơn vị tính: đồng
Dư ĐK: 0
Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền
SH NT Nợ Có
102 23/03 Nhập lại lô hàng ngày
10/03
131 42.000.00
0
Kết chuyển doanh thu

2.2.2.Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Thanh Nga
Giá vốn hàng bán là giá trị của sản phẩn, vật tư, hàng hoá lao vụ, dịch
vụ tiêu thụ. Đối vơi sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá thành sản xuất (giá
thành công xưởng) hay chi phí sản xuất. Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá trị
ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng hoá
tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
Việc xác định vốn hàng bán là hết sức quan trọng, nó có ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả kinh doanh, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện
nay còn nhiều biến động thì các doanh nghiệp càng phải quan tầm trong việc
lưa chọn phương pháp xác định giá vốn cho thích hợp cho minh sao cho có
lợi ích nhất mà vẫn phản ánh đúng trị giá vốn của hàng hoá theo quy định của
Bộ tài chính.
Giá vốn hàng bán bao gồm giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ và chi phí
mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã tiêu thụ đó. Việc tính giá vốn hàng hóa
tiêu thụ được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Theo đó mỗi khi
xuất bán hàng hóa trong kỳ, giá vốn chưa được xác định mà phải đợi đến cuối
tháng.
Công ty tính giá hàng hóa xuất bán dựa vào giá trị hàng hóa thực tế nhập kho.
Đối với hàng nội địa:

Để tính giá hàng nhập khẩu, kế toán chia thành hai phần: giá mua và
chi phí thu mua. Chi phí thu mua tính cho từng lô hàng cụ thể và được phân
bổ theo từng mặt hàng.
Đối với hàng nhập khẩu
Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết Lớp: Kế toán – K39
24
Giá trị hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status