Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯONG 3 82
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
82
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ ĐIỆN TỬ TIN HỌC QUỐC KHÁNH 82
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đã có những
chuyển biến to lớn. Điều đó đã mở ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng tạo ra
những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp, đó là sự cạnh tranh. Đối với
các doanh nghiệp Thương mại, là cầu nối trực tiếp giữa nhà sản xuất với người
tiêu dùng, trước những khó khăn đó thì mỗi doanh nghiệp cần phải vươn lên
nắm thế chủ động trên thị trường, để có thể bán được nhiều hàng hoá nhất và
đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp của mình. Để đạt được điều đó,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành, đổi mới phương thức phục vụ, thực hiện nghiêm túc
chế độ hạch toán kinh tế và cải tiến bộ máy kinh doanh cho phù hợp với sự
phát triển kinh tế và mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm ba giai
đoạn: Mua hàng, dự trữ và tiêu thụ thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và cũng
là khâu quan trọng vào bậc nhất quyết định đến sự sống còn và phát triển của
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
1
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
doanh nghiệp. Một vấn đề cần quan tâm để việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa được
tốt là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Đây là phần hành kế toán
chủ yếu và giữ vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp.
vụ, lao vụ cho khách hàng, được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán.
Kế toán bán hàng cần phải ghi chép và phản ánh được các nghiệp vụ cơ
bản về giá vốn thành phẩm xuất bán, doanh thu bán hàng, các khoản giảm
doanh thu để từ đó xác định lãi, lỗ về tiêu thụ thành phẩm.
* Vai trò của bán hàng:
Bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp
mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bản thân doanh nghiệp
có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều
kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng cao đời sống của người lao
động ,tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân
1.1.2. Kết quả kinh doanh và cách xác định.
Kết quả sản xuất kinh doanh hay còn gọi là lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một bộ phận quan trọng của kết quả
hoạt động kinh doanh nói chung trong doanh nghiệp. Kết quả sản xuất kinh
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
1
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần cộng (+) với doanh thu hoạt
động tài chính trừ (-) đi trị giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh
chính là chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và được xác định như sau:
Lợi nhuận Lợi nhuân Doanh thu Chi phí Chi phí Chi phí
thuần từ = gộp từ BH và + HĐ - - -
HĐKD cung cấp DV tài chính tài chính bán hàng QLDN
1.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp.
1.2.1. Kế Toán bán hàng (Kế toán tiêu thụ sản phẩm).
nghiệp kinh doanh hàng hoá,vật tư.
- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”: Sử dụng ở các doanh nghiệp sản
xuất vật tư như công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp.
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” : Sử dụng cho các ngành kinh
doanh dịch vụ như giao thong vận tải, bưu điện,du lịch, dịch vụ công cộng,
dịch vụ khoa học kỹ thuật.
- TK 5114 “Doanh thu trợ cấp,trợ giá”: Dùng để phản ánh các khoản thu từ
trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ cung
cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước.
- TK 5117 “Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư”: Dùng để phản ánh doanh
thu cho thuê BĐS đầu tư và doanh thu bán, thanh lý BĐS đầu tư.
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
3
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
- TK 5118 “Doanh thu khác”: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu như
phí quản lý do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu
bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm,doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh
thu trợ cấp, trợ giá và doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư.
* TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512:
Bên Nợ:
- Thuế thiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp trong kỳ.
- Các khảo ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng đã bán bị trả lại và triết khấu thương mại).
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu bất
động sản đầu tư, doanh thu khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Bên Có:
Khi xuất sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ với khách hàng, kế toán ghi
sổ như sau:
- Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 155 : Xuất kho thành phẩm
Có TK 154 : Xuất trực tiếp tại phân xưởng không qua kho
- Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Nợ TK 111,112 : Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
5
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (Chưa có thuế GTGT)
Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu
đã chấp nhận cho khách hàng được tính vàn chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 635 : Ghi tăng chi phí tài chính số chiết khấu thanh toán
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu ở người mua
Có TK 338(3388) : Số CK chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho
người mua.
- Đối với các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá-nếu có), cần phân biệt
rõ: khi sản phẩm dịch vụ có phát sinh bớt giá ghi trên hoá đơn thì trên hoá
đơn phải ghi rõ tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán,giá bán chưa có thuế
GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT, tổng thanh toán đã có thuế GTGT.
Nợ TK 521 : Số chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng
Nợ TK 333(3331) : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số
chiết khấu thương mại thực tế phát sinh
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131 : Trừ vào số tiền thu ở người mua
GTGT. Biên bản này được lưu trữ cùng với hoá đơn bán hàng để làm căn cứ
kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến hàng bán bị trả lại, kế toán ghi sổ
như sau:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại, kế toán ghi
Nợ TK 155 : Nhập kho thành phẩm
Nợ Tk 157 : Gửi lại cho người mua
Nợ TK 138(1381) : Giá trị chờ sử lý
Có TK 632 : Giá vốn hàng bị trả lại
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
7
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
+ Phản ánh tổng giá thanh toán của số hàng bị trả lại, kế toán ghi
Nợ TK 531 : Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 333(3331) : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số
hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Có TK 111,112,131,338(3388)…: Tổng giá thanh toán của hàng đã tiêu
thụ bị trả lại
Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận
hàng nhưng phát hiện hàng không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại
toàn bộ hàng hoá hoặc một phần hàng hoá thì bên bán phải lập biên bản ghi
rõ lý do trả lại hàng hoá theo hoá đơn bán hàng đẻ bên bán lập lại hoá đơn
GTGT cho số lượng hàng hoá đã nhận để làm căn cứ điều chỉnh doanh số và
thuế GTGT đầu ra
- Cuối kỳ kinh doanh, kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tổng
doanh thu bán hàng trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 : Ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 : Kết chuyển chiết khấu thương mại
Có TK 531 : Kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại
- Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành giao cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 157 : Giá thực tế lao vụ,dịch vụ chờ chấp nhận
Có TK 154 : Giá thành sản xuất thực tế
- Khi hàng chuyển đi được bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán. Căn
cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
+ Phản ánh giá bán hàng được chấp nhận
Nợ TK 131,111,112…: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu tiêu thụ của số hàng được chấp nhận
Có TK 333(3331) : Thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu thụ
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
9
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
+ Phản ánh trị giá vốn hàng được chấp nhận
Nợ TK 632 : Ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ
Có TK 157 : Kết chuyển giá vốn của hàng được chấp nhận
+ Số hàng gửi đi bị từ chối khi chưa được xác nhận là tiêu thụ
Nợ TK 155,152 : Nếu nhập kho thành phẩm hoặc phế liệu
Nợ TK 138(1388),334 : Giá trị hư hỏng cá nhân phải bồi thường
Nợ TK 138(1381): Giá trị sản phẩm hỏng chờ sử lý
Có TK 157 : Trị giá vốn số hàng bị trả lại
* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi.
- Theo quy định hiện hành, bên chủ hàng phải kê khai nộp thuế hàng tháng
đối với hàng bán thông qua đại lý. Còn bên đại lý bán hàng theo các hình
thức phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với hàng hoá bán đại lý và tiền
hoa hồng thu được tù bán đại lý.
- Sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng để làm căn cứ
thanh toán và nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau.
- Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ.
Theo cách này, bên nhận làm đại lý khi bán hàng hoá dưới các hình thức
phải lập hóa đơn theo quy định, đồng thời lập bảng kê hàng hoá bán ra (theo
+ Khi nhận hàng, căn cứ vào giá trị hàng do bên chủ hàng bàn giao, kế
toán ghi theo tổng giá thanh toán:
Nợ TK 003 : Tổng giá thanh toán của hàng nhận đại lý.
+ Khi xuất hàng đại lý, ký gửi đem bán ,phải lập hoá đơn GTGT theo quy
định giao cho người mua, trong đó ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế suất,
mức thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán theo đúng giá quy định của
chủ hàng.
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
11
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
Nợ TK 111,112,131,…: Tổng giá thanh toán của hàng đại lý đã bán
Có TK 338(3388 - Chi tiết chủ hàng): Số tiền phải trả cho chủ hàng
theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK 333(3331): Thuế GTGT phải nộp về hàng đại lý đã bán
Đồng thời, xoá sổ hàng đã bán (hoặc trả lại): Có TK 003
+ Sau khi lập bảng kê hàng hoá bán ra (Mẫu 01-GTGT) chuyển cho chủ
hàng và nhận hoá đơn GTGT do bên chủ hàng chuyển đến kế toán ghi nhận
tổng giá thanh toán của hàng nhận bán ký gửi đã bán:
Nợ TK 338(3388 - Chi tiết chủ hàng): Ghi giảm số tiền phải trả cho chủ
hàng theo gía bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 : (Chi tiết chủ hàng): Tổng giá thanh toán của chủ hàng
nhận đại lý đã bán được phải trả chủ hàng
+ Khi tính toán hoa hồng, cơ sở đại lý phải lập hóa đơn GTGT, trên hoá
đơn ghi giá bán (hoa hồng chưa thuế), thuế suất và tiền thuế GTGT, tổng
thanh toán.
Nợ TK 331(Chi tiết chủ hàng): Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Hoa hồngđược hưởng (chưa thuế GTGT)
Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Khi thanh toán thiền cho chủ hàng
Theo chế độ quy định, các cơ sở sản xuất kinh doanh khi xuất hàng hoá
điều chuyển cho các cơ sở hoạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, các cửa
hàng… Căn cứ vào tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán, có thể
lựa chọn một trong hai cánh sử dụng hoá đơn chứng từ sau:
- Dùng hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng) để làm căn cứ thanh toán
và kê khai nộp thuế GTGT ở cùng đơn vị và từng khâu độc lập với
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
13
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
nhau.Theo cách này, cơ sở giao hàng hạch toán giống như trường hợp tiêu
thụ trực tiếp đã trình bày ở trên.
- Dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động
nội bộ. Theo cách này, cơ sở giao hàng căn cứ vào Bảng kê hàng hoá bán ra
(Mẫu số 01-GTGT) do cơ sở phụ thuộc gửi về để lập hoá đơn GTGT (hoặc
hoá đơn bán hàng) cho hàng hoá thực tế tiêu thụ tương tự như tiêu thụ hàng
đại lý,ký gửi. Phương pháp kế toán cụ thể ở từng bên như sau:
- Kế toán tại đơn vị giao hàng.
Khi xuất hàng chuyển đi cho cơ sở nội bộ, căn cứ vào hoá đơn GTGT,kế
toán ghi:
+ Phản ánh trị giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 154,155 : Giá thành thực tế thành phẩm xuất bán
+ Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán nội bộ:
Nợ TK .111,112,136(1368): Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333(3331): Thuế giá trị gia tăng phải nộp
+ Trường hợp hàng bán nội bộ không thuộc đối tượng chịu thuế, kế toán
ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 512 : Ghi theo tổng giá thanh toán
+ Khi tiêu thụ hàng hoá này, tuỳ theo phương thức tiêu thụ, kế toán tại cơ
sở phụ thuộc hạch toán giống như các trường hợp thiêu thụ đã trình bày nói
trên. (tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng; bán đại lý, bán lẻ,…).
+ Trường hợp cấp trên sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế
toán ghi:
Nợ TK 152,153,156(1561): Giá mua nội bộ
Có TK 336,111,112,…: Giá mua nội bộ phải trả hoặc đã trả
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
15
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
+ Khi được bán hàng, kế toán đơn vị phụ thuộc phản ánh tổng giá thanh
toán của hàng đã bán, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333(3331): Thuế GTGT phải nộp
+ Khi nhận được hó đơn GTGT của cấp trên chuyển đến, kế toán sẽ phản
ánh số thuế GTGT được khấu trừ của hàng đã bán cùng với giá vốn hàng
tiêu thụ.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 152,153,156(1561): Trị giá mua nội bộ của hàng đã bán
Trường hợp doanh nghiệp khi bán được hàng đã kết chuyển giá vốn hàng
bán thi khi nhận hoá đơn GTGT, kế toán ghi bổ sung số thuế GTGT được
khấu trừ như sau:
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 632 : Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ
- Kế toán các trường hợp bán hàng nội bộ khác.
+ Trường hợp sử dụng vật tư, sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dung nội bộ
Nợ TK 623,627,641,642…: Chi phí sản xuất SP hoặc giá vốn hàng hoá
Nợ TK 133 :Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán của cửa hàng nhận về
- Trường hợp hàng nhận về được dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT:
Nợ TK 151,152,153,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán phải thu của người mua
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
17
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
- Phần chênh lệch giữa giá trị vật tư, hàng hoá đem đi trao đổi với giá trị
vật tư, hàng hóa nhận về sử lý sau:
+ Nếu thu thêm tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112: Số tiền thu thêm
Có TK 131
+ Nếu phải trả thêm tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 131
Có TK 111,112…: Số tiền trả thêm
1.2.1.3.2. Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ và của hàng gửi đi
bán chưa được chấp nhận đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 155,157
- Cuối kỳ tiến hành xác định trị giá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 631 : Giá thành sản phẩm
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của thành phẩm và
hàng gửi đi bán để xác định giá trị của thành phẩm để xác định giá trị của
thành phẩm và hàng gửi đi bán còn lại cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 155 : Thành phẩm
Bên Có:
• Doanh thu thuần về SP, hàng hoá, BĐSĐT và dịch vụ đã bán.
• Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi
giảm chi phí thuế thu nhập DN.
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
19
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
• Kết chuyển lỗ.
TK 911 không có số dư cuối kỳ.
- TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. (Mục kế toán bán
hàng)
- TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ. ( Mục kế toán bán hàng)
- TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính.
Bên Nợ:
• Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
• Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết
quả hoạt động kinh doanh
Bên Có:
• Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
TK 515 không có số dư cuối kỳ:
- TK 632 : Giá vốn hàng bán. ( Mục kế toán bán hàng)
- TK 635 : Chi phí tài chính.
Bên Nợ:
• Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
• Các khoản giảm chi phí tài chính.
• Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ:
- TK 641 : Chi phí bán hàng.
Bên Nợ:
• TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
• TK 6423 : Chi phí đồ dung văn phòng
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
21
Đại Học Công Đoàn Khoá luận tốt nghiệp
• TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
• TK 6425 : Thuế,phí và lệ phí
• TK 6426 : Chi phí dự phòng
• TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
• TK 6428 : Chi phí bằng tiền
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như :
111,112,152,153,214,334,338…
1.2.2.2. Phương pháp kế toán.
1.2.2.2.1. Kế toán chi phí bán hàng
- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ cá khoản tiền lương phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vận
chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ)
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo
lường tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: ĐỂ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận
chuyển bốc dỡ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo
hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian bảo hành (riêng chi phí bảo hành
công trình xây lắp được hạch toán vào TK 627).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ như chi phí thuê tài
sản, thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong
Nợ TK 641(6414) : Chi phí khấu hao TSCĐ
Dương Công Huy – STT: 45 Lớp: TĐ – KT2
23