Hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Sản Xuất Xuất Nhập Khẩu Dệt May - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển với tốc độ vũ bão, đưa
tới một sự đột biến trong tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia và đưa xã hội
loài người bước vào một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên của nền văn minh trí tuệ.
Trong bối cảnh ấy xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu hoá là đòi hỏi tất yếu đối
với tất cả mọi quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không thể là một ngoại
lệ. Hoà vào xu hướng hội nhập ấy, để có thể tiến nhanh, tiến kịp thời đại thì
Việt Nam cần phải phát huy những lợi thế vốn có của mình. Là một quốc gia
có dân số khoảng trên 80 triệu, thu nhập bình quân đầu người thấp thì lợi thế
lớn nhất đối với Việt Nam là có một lực lượng lao động dồi dào với giá nhân
công rẻ. Bởi vậy, phát triển công nghiệp dệt may trong giai đoạn đầu của quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối
với Việt Nam. Ngoài việc sản xuất hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân, tạo
công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động trong xã hội, xuất khẩu hàng
dệt may còn góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia. Hàng dệt
may hiện đang đứng thứ hai trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam,
sau dầu thô. Trong những năm gần đây hàng dệt may trở thành một trong số
những mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn nhất của Việt Nam.
Công ty cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu dệt may là đơn vị thuộc tập
đoàn dệt may Việt Nam. Công ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng dệt may
như quần áo, phụ liệu may mặc để phục vụ thị trường trong nước. Công ty
còn tham gia xuất khẩu các sản phẩm dệt may ra thị trường nước ngoài như
EU, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào đó khi tham gia vào hoạt động
kinh doanh đều cùng một mục đích là lợi nhuận, nhưng để thu được lợi nhuận
cao và đáp ứng được thị hiếu của khách hàng thì câu hỏi đặt ra đối với mỗi
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
doanh nghiệp là làm sao cung cấp tới tay người tiêu dùng những sản phẩm tốt
nhất với giá cả phải chăng và phù hợp với thị hiếu của khách hàng. Vì vậy

thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam. Công ty kinh doanh các mặt hàng, sản
phẩm của ngành dệt may, các mặt hàng kinh doanh của Công ty rất đa dạng
và phong phú. Số lượng mặt hàng mà Công ty tiến hành thu mua và cung cấp
cho khách hàng của mình rất phong phú và đa dạng, số lượng mặt hàng đó đa
dạng như thế nào phụ thuộc vào đơn đặt hàng của khách hàng. Trong tháng
3/2009 thì số lượng hàng hóa mà Công ty tiến hành thu mua là 60 mặt hàng
được chia thành 11 nhóm hàng hóa, 11 nhóm hàng hóa sau: Sợi, Hóa chất,
Hạt nhựa, Bông xơ, Khăn bông, Vải, Màng, Thiệt bị, Quần áo, Màn, Mắc
nhựa. Sau đây em xin đưa ra danh mục hàng hóa, nhóm hàng hóa mà Công ty
tiến hành thu mua trong tháng 3/2010 như sau:
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Danh mục hàng mua tháng 3/ 2010
Nhóm hàng hóa Tên hàng hóa
Sợi Sợi NE 20/1 cotton
Sợi Sợi PE 45 Trà Lý
Sợi Sợi Thúy Đạt

Hóa chất Hóa chất nhập khẩu H202 Hàn Quốc
Hạt nhựa Hạt nhựa nguyên sinh
Bông, Xơ Bông nhập khẩu
Xơ FOMOSA
Khăn Bông Khăn bông xuất khẩu
Vải Vải Khánh Hòa
Màng Màng chống thấm
Thiết bị Thiết bị giáo dục
Thiết bị cơ khí
Quần Áo Áo khoác xuất khẩu
Quần Áo Áo Vét
Quần Áo Đồng phục

ty đã xây dựng một cách khoa học hợp lý cách phân loại, phân nhóm và cách
mã hóa hàng hóa của Công ty để đáp ứng yêu cầu quản lý hàng hóa sao cho
vừa dễ dàng chính xác và đáp ứng kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin
cho nhà quản lý khi nhà quản lý yêu cầu.
Thị trường thu mua hàng hóa của Công ty là rất phong phú, đa dạng.
Công ty vừa thu mua hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước và thu mua
hàng hóa ở thị trường nước ngoài do đó khi phân nhóm hàng hóa thì để cho
đơn giản kế toán sẽ phân hàng mua theo thị trường thu mua hàng hóa. Tại
Công ty Cổ phần Sản Xuất Xuất Nhập Khẩu Dệt May để tiện cho việc theo
dõi hàng hóa thì kế toán đã phân hàng hóa mua vào thành 2 nhóm đó là: Hàng
hóa thu mua ở thị trường nội địa và hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.
Đối với mỗi nhóm hàng hóa thu mua ở 2 nhóm thị trường nêu trên thì
trong mỗi nhóm lại chia hàng hóa thành các loại khác nhau theo đặc điểm,
công dụng của mỗi loại hàng hóa như: Loại hàng Sợi, Bông, Hạt Nhựa,Mắc
nhựa, Vải, Khăn Bông, Hóa chất,…
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Do Công ty khinh doanh các mặt hàng hết sức phong phú và đa dạng
do đó khối lượng hàng hóa mà Công ty thu mua là rất lớn vì vậy để đơn giản
cho việc hạch toán thì mỗi kế toán của công ty sẽ theo dõi vài loại hàng hóa
của công ty theo cả 2 nhóm thị trường thu mua trong nước và nhập khẩu. Ví
dụ như một chị trong phòng kế toán sẽ được giao quản lý 2 loại hàng mua là
Sợi và Hạt nhựa nguyên sinh thì chị này sẽ chịu trách nhiệm quản lý 2 mặt
hàng trên từ việc tiếp nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ, hạch toán và bảo
quản lưu trữ chứng từ, chịu trách nhiệm đối với nhà quản lý về tính đầy đủ,
chính xác, hợp lý về chứng từ, sổ sách kế toán về mặt hàng mà mình đang
theo dõi. Và để đảm bảo cho việc theo dõi và quản lý hàng hóa thì kế toán sẽ
tiến hành mã hóa hàng hóa sao cho dễ nhớ nhất, hầu hết kế toán của Công ty
mã hóa hàng hóa theo chữ cái đầu của hàng hóa và chữ cái đầu của tên công
ty cung cấp hàng hóa đó, hoặc mã hóa hàng hóa theo số của phương án kinh

hóa ở thị trường trong nước và cả thị trường nước ngoài.
- Đối với thị trường trong nước thì hàng hóa mà công ty tiến hành thu
mua Sợi, chỉ các loại, hàng thời trang, quần áo BHLĐ, phục vụ cho các ngành
công nghiệp trong nước, các đơn vị trong ngành xây dựng, giao thông vận tải
và một số ngành khác…
- Với thị trường nước ngoài Công ty tiến hành thu mua các loại hàng
hóa sau:
+ Nhập khẩu thiết bị máy móc cho nghành dệt may và các nghành công nghiệp
+ Nhập khẩu các loại nguyên liệu phục vụ cho các nghành công nghiệp
khác như giấy kraft để sản xuất bao bì xi măng, PVC nội thất cho ngành xây
dựng…
+ Hóa chất thuốc nhuộm từ Singapore, Indonesia, Hàn Quốc, Trung
Quốc, Đài Loan.
+ Bông xơ từ Châu Phi, Mỹ, Australlia, Uzebekistan, Hạt nhựa nguyên
sinh từ Hồng Kông,…
1.1.4. Đặc điểm luân chuyển hàng mua tại Công ty Cổ phần Sản Xuất Xuất
Nhập Khẩu Dệt May
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Công ty phần Sản Xuất Xuất Nhập Khẩu Dệt May vừa là doanh nghiệp
sản xuất vừa là doanh nghiệp thương mại với mặt hàng kinh doanh rất phong
phú đa dạng. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại do đó
khâu thu mua hàng hóa là một khâu hết sức quan trọng trong chu trình kinh
doanh của Công ty. Quy trình thu mua hàng hóa của Công ty được mô tả theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình thu mua hàng hóa
Tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Xuất Nhập Khẩu Dệt May khi khách
hàng gọi điện tới Phòng Kinh doanh tổng hợp của công ty để đặt hàng, sau
khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng thì Phòng Kế hoạch thị trường sẽ
tiến hành tìm hiểu khách hàng và phòng kinh doanh tổng hợp sẽ tiến hành tìm

mà bên mua hàng hóa của Công ty đã đặt hàng để chuẩn bị nhận hàng.
Tại Công ty dù bán theo phương thức chuyển thẳng hay xuất bán từ kho
thì hàng hóa mà Công ty tiến hành thu mua đều được nhập vào kho rồi mới
tiến hành xuất hàng hóa giao cho khách hàng. Khi hàng hóa về nhập kho của
Công ty thì mọi thủ tục được về kiểm tra hàng hóa được tiến hành một cách
khoa học, hợp lý, chính xác về số lượng, chất lượng hàng hóa giữa thực tế
nhập so với hóa đơn, hợp đồng kinh tế. Hàng hóa sau khi nhập kho được bảo
quản cẩn thận với hệ thống kho tàng, bến bãi của công ty và thủ kho tại mỗi
kho hàng sẽ tiến hành trông giữ và bảo quản hàng mua trị trách nhiệm với nhà
quản lý về hàng hóa ở trong kho.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động mua hàng tại Công ty Cổ phần Sản Xuất
Xuất Nhập Khẩu Dệt May
Quá trình thu mua hàng hóa tại Công ty được diễn ra một cách nhịp
nhàng, là sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban với nhau. Mỗi phòng ban,
cá nhân đóng những vai trò, nhiệm vụ, chức năng khác nhau trong quá trình
thu mua hàng hóa tại Công ty.
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Khi khách hàng gọi điện hoặc tới Công ty đặt hàng thì Phòng kế hoạch
thị trường có nhiệm vụ tìm hiểu những thông tin về khách hàng, nghiên cứu
thị trường thu mua hàng hóa và thị trường tiêu thụ hàng hóa của công ty. Sau
khi tìm hiểu những thông tin sơ bộ về khách hàng thì sẽ chuyển những thông
tin đó cho Phòng kinh doanh.
Phòng kinh danh sẽ chịu trách nhiệm thực hiện công việc thu mua hàng
hóa và có trách nhiệm thông báo với người mua hàng của Công ty khi có hàng
để người mua chuẩn bị nhận hàng. Với mỗi phương án kinh doanh được lập
lên và nếu phương án kinh doanh đó khả thi thì Công ty sẽ tiến hành ký hợp
đồng cung cấp hàng hóa cho bên đặt mua. Trong mỗi phương án kinh doanh
đã nêu rõ tên của người chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó, chịu trách
nhiệm theo dõi chung việc thu mua hàng hóa để cung cấp cho khách hàng là

2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán đối với hàng hóa thu mua trong nước
2.1.1.1. Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng và cách tính giá hàng hóa
thu mua trong nước
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Phương án kinh doanh kinh doanh hàng hóa nội địa
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu nhập kho
+ Hợp đồng kinh tế
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 1561- giá mua hàng hóa
+ Kết cấu TK 1561:
++ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá mua thực tế của hàng
hóa nhập kho
++ Bên có: Phản ánh giá mua hàng hóa xuất kho
Khoản giảm trừ giá mua, triết khấu thương mại khi mua hàng và hàng
mua trả lại
++ Dư nợ: giá mua thực tế của hàng hóa tồn kho
- Cách tính giá mua hàng hóa nhập kho: Công ty nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ do đó giá mua của hàng hóa nhập kho là giá
mua không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá mua hàng hóa nhập kho được
tính theo công thức sau:
2.1.1.2.Thủ tục kế toán đối với hàng mua trong nước
Để tiến hành thực hiện công tác thu mua hàng hóa cho một hợp đồng
kinh tế mà Công ty đã tiến hành ký kết với khách hàng thì trước tiên sau khi
nhận được đơn đặt hàng từ người mua và những thông tin về nguồn hàng mà
Công ty tìm được, Phòng kế toán của Công ty dựa vào những thông tin đó
tiến hành lập phương án kinh doanh trình lên cho Tổng giám đốc, Phó tổng
giám đốc để ký duyệt.
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng

- Trị giá mua( có VAT) 425.252.252 đồng
4. Khách hàng tiêu thụ: Công ty TNHH SXTM Thành Bắc và Công
ty Dệt nhuộm xuât khẩu Hoàn Hợp
- Địa điểm giao hàng: Tại Thái Bình
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản
- Thời hạn thanh toán: Trả chậm 15 ngày
- Đơn giá bán( OVAT): 36.650.0 đ/Kg
- Trị giá bán( OVAT): 389.541.855 đồng
- Trị giá bán ( có VAT): 428.496.040.5 đồng
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
5. Hiệu quả kinh doanh:
Chỉ tiêu Giá trị ( đồng) Ghi chú
1. Doanh thu( OVAT) 389.541.855
2. Trị giá mua ( OVAT) 386.502.047
3. Chi phí 0
3.1. Chi phí bốc xếp 0
4. Lãi sau khi trừ chi phí thực hiện 3.039.808
Tỷ lệ lãi trên doanh thu 0.78%
* Cán bộ thực hiện, Trưởng phòng kinh doanh, Phó Tổng giám đốc phụ trách chịu
trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các điều khoản thanh toán, hiệu quả và thu hồi
công nợ đúng theo phương án.
- Thời gian thực hiện PAKD từ: 28/01/2010 đến 31/06/2010
- Người thực hiện: Đào Thị Huệ Người khai thác: Đào Thị Huệ
Hà nội, ngày 27 tháng 01 năm 2010
Tổng giám đốc Kế toán
trưởng
Phó TGĐ phụ trách T.Phòng
KD
CB thực hiện

- Sau mỗi lần giao hàng trong vòng 7 ngày ( tính từ ngày nhận hàng và
phát hành hóa đơn GTGT) nếu bên B không có khiếu nại gì thì coi như hàng
đã đảm bảo về chất lượng và số lượng.
Điều 2: Giá cả - Phương thức thanh toán:
- Giá cả do 2 bên cùng thỏa thuận theo từng thời điểm và được thể hiện
trên hóa đơn bán hàng của bên A hoặc đơn hàng hoặc phụ lục hợp đồng.
- Thanh toán: Bên B thanh toán cho bên A bằng chuyển khoản trong vòng
15 ngày kể từ ngày nhận hàng và Hóa đơn GTGT. Nếu quá thời hạn trên bên
B phải trả cho bên A theo lãi suất vay ngân hàng nhưng không quá 30 ngày,từ
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
ngày thứ 31 trở đi tình băng 150% lãi suất vay quá hạn của ngân hàng tại thời
điểm thanh toán nhưng không được quá 45 ngày kể từ ngày nhận hàng và Hóa
đơn GTGT. Trong trường hợp đặc biệt với từng lô hàng cụ thể sẽ có phụ lục
Hợp đồng kèm theo.
Điều 3: Giao nhận - vận chuyển:
- Giao nhận vận chuyển: Tại Thái Bình
- Thời gian giao hàng: Do hai bên thống nhất
Điều 4: Điều khoản chung:
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản Hợp đồng,
không bên nào được đơn phương hủy bỏ hay thay đổi nội dung của Hợp đồng.
Các nội dung thay đổi phải được hai bên chấp nhận bằng văn bản. Bên nào sai
bên đó chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
- Trong quả trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì phải thông báo cho
nhau biết để cùng nhau giải quết. Tranh chấp không được xử lý được thì đưa
ra tòa án kinh tế thành phố Hà Nội để giải quyết. Quyết định của Tòa án là
quyết định cuối cùng buộc hai bên phải thực hiện.
- Sau khi hai bên thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng,
nếu trong vòng 30 ngày không có phát sinh khiếu nại gì thì hợp đồng coi như
đã được thanh lý.

Thương VN
Do ông: LƯU TRỌNG GIÁ - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc làm đại diện
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng mua bán này với các điều kiện sau:
Điều 1: Hàng hóa - Số lượng - Quy cách phẩm chất:
- Bên A bán cho bên B các loại sợi theo tiêu chuẩn của Nhà máy trong
nghành dệt ( có hóa đơn GTGT), bao gói sợi được đóng theo quy định của
Tổng Công Ty Dệt May Hà Nội
- Số lượng: 10.628,7 Kg
- Nơi giao hàng: Kho TP 02
- Trong vòng 7 ngày sau khi giao hàng ( tính từ ngày nhận hàng và phát
hành hóa đơn GTGT) nếu bên B không có khiếu nại gì thì coi như hàng đã
đảm bảo về chất lượng và số lượng.
Điều 2: Giá cả - Phương thức thanh toán:
- Giá cả do 2 bên cùng thỏa thuận theo từng thời điểm và được thể hiện
trên hóa đơn bán hàng của bên A hoặc đơn hàng hoặc phụ lục hợp đồng.
- Thanh toán: Bên B thanh toán cho bên A bằng chuyển khoản trong vòng
15 ngày kể từ ngày nhận hàng và Hóa đơn GTGT. Nếu quá thời hạn trên bên
B phải trả cho bên A theo lãi suất vay ngân hàng nhưng không quá 30 ngày,từ
ngày thứ 31 trở đi tình băng 150% lãi suất vay quá hạn của ngân hàng tại thời
điểm thanh toán nhưng không được quá 45 ngày kể từ ngày nhận hàng và Hóa
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
đơn GTGT. Trong trường hợp đặc biệt với từng lô hàng cụ thể sẽ có phụ lục
Hợp đồng kèm theo.
Điều 3: Giao nhận - vận chuyển:
- Giao nhận vận chuyển: Tại Hà Nội
- Thời gian giao hàng: Do hai bên thống nhất
Điều 4: Điều khoản chung:
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản Hợp đồng,
không bên nào được đơn phương hủy bỏ hay thay đổi nội dung của Hợp đồng.

Địa chỉ:/ Address: 20 Lĩnh Nam- Mai Động - Hà Nội Số tài khoản:……
Mã số thuế/ Tax code: 0102405830
Phương thức thanh toán (Payment mode): HĐ…… Hợp đồng số:(Contr No)
Phương tiện vận tải( Mean of tran): Xe 18T3114 giao thẳng…………………
Nơi giao hàng( Place of dep): Kho TP02……… Nơi đến(place ofdes):…….
Tên hàng
Description of good
Mã số
Marks &Nos
ĐVT
Unit
SL
Quanlity
Đơn giá
Unit price
Thành tiền
Amount
NE 20 cott OE-Lo 55 2V200NCD5
5100900/O
Kg 10,628.7 36,364.0 386,502,047
Cộng 386,502,047
Cộng tiền hàng: 386,502,047 VNĐ
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 38,650,204.7 VNĐ
Tổng tiền thanh toán: 425,152,251.7 VNĐ
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Số tiền bằng chữ : Bốn trăm hai lăm triệu một trăm năm hai nghìn hai trăm
năm mốt phẩy bảy đồng.
Khách hàng
( ký, ghi rõ họ tên)

chứng
từ
Thực
nhập
01
Sợi NE 20 cott- OE- lô
50
Kg
10,628.7 36,364.0
386,502,047
Tổng số tiền: Ba trăm tám mươi sáu triệu năm trăm linh hai nghìn không trăm bốn bẩy đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo:………………………………………
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Ngày 09 tháng 03 năm 2010
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng hoặc bộ phận có nhu cầu nhập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.1.2. Chứng từ và thủ tục kế toán đối với hàng hóa thu mua ở thị trường nước
ngoài
2.1.2.1. Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng và cách tính giá hàng hóa
thu mua ở thị trường nước ngoài
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Phương án kinh doanh
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu nhập kho
+ Hợp đồng kinh tế
+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 1561- giá mua hàng hóa
+ Kết cấu TK 1561:
++ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá mua thực tế của hàng

hàng(Certificate of Marine Insurance).
Khi hải thông báo lô hàng của Công ty mua đã cập cảng thì nhân viên
trực tiếp thực hiện phương án kinh doanh này sẽ đi làm thủ thục thông quan
cho lô hàng. Bên vận chuyển sẽ giao cho Công ty những chứng từ liên quan
tới việc vận chuyển lô hàng như: Packing list, Orginal Bill of Lading. Tất cả
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
các chứng từ trên sẽ được nhân viên kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ. Sau đây em xin
trích dẫn một bộ chứng từ của lô hàng mà Công ty nhập khẩu từ Hồng Kông:
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
SV: Trần Thị Huế GVHD: Th.s Phạm Thị Minh Hồng

Trích đoạn HÓA ĐƠN THU PHÍ Ngày giao dịch: 08 thỏng 03 năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status