KIỂM ĐỊNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC HIỆN TƯỢNG TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY - Pdf 26

Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
MỤC LỤC
Phần I : CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................2
1, Vấn đề nghiên cứu ..............................................................................................2
2, Lý do chọn đề tài..................................................................................................2
3, Nguồn gốc mô hình từ lý thuyết 3
4, Lý thuyết đưa biến độc lập vào mô hình.............................................................. 4
Phần II : THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH................................. 7
1, Xây dựng mô hình ...............................................................................................7
2, Mô tả số liệu........................................................................................................7
Phần III : KIỂM ĐỊNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC
HIỆN TƯỢNG TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY.............................................................11
1, Ma trận tương quan............................................................................................11
2, Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến..............................................................11
3, Kiểm định phương sai sai số thay đổi.................................................................12
4, Kiểm định Tự tương quan..................................................................................13
5, Kiểm định các biến có ảnh hưởng đến mô hình không.......................................14
Phần IV : KẾT LUẬN MÔ HÌNH, NÊU Ý NGHĨA
VÀ HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH......................................................................................16
1, Hồi quy lại mô hình sau khi đã loại bỏ biến và khắc phục....................................16
2, Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình........................................................16
3, Kết luận ...............................................................................................................17
Phần V: Ý KIẾN CỦA NHÓM............................................................................................18
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................20
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................21
PHỤ LỤC .........................................................................................................................22
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 1 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
Phần І : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1, Vấn đề nghiên cứu: Thử nghiệm xây dựng mô hình kinh tế lượng để phân tích những tác
động, ảnh hưởng của tổng giá trị nhập khẩu, xuất khẩu, dân số, chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỉ lệ

cần thiết đầu tiên để khắc phục tình trạng đối nghèo, lạc hậu; để cải thiện và nâng cao chất
lượng cuộc sống cho dân cư như tăng tuổi thọ, giảm suy dinh dưỡng, giảm bệnh tật, phát triển
giáo dục, văn hóa, thể thao, v.v…
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để tạo thêm việc làm, giảm thất nghiệp và nâng
cao mức sống của nhân dân. Đó còn là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng của mỗi
quốc gia, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội.
Đối với các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên
quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang phát triển.
Tăng trưởng kinh tế sé dẫn đến sự mở cửa nền kinh tế tăng trưởng thế giới, sự phân công
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 2 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
lao động và vận động của các yếu tố sản xuất mang tính chất toàn cầu, chính điều này đã góp
phần thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực, cơ cấu kinh tế ngày càng tiến bộ theo hướng hiện đại.
Chính vì vậy, tăng trưởng kinh tế được xem như là vấn đề hấp dẫn nhất trong nghiên cứu
kinh tế. Đó chính là tiêu điểm để phản ánh sự thay đổi bộ mặt nền kinh tế của một quốc gia.
Ngày nay, tăng trưởng kinh tế được gắn với chất lượng tăng trưởng. Mặt số lượng của
tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở qui mô, tốc độ của tăng trưởng. Còn mặt chất lượng của
tăng trưởng kinh tế là tính qui định vốn có của nó, là sự thống nhất hữu cơ làm cho hiện tượng
tăng trưởng kinh tế khác với các hiện tượng khác. Chất lượng tăng trưởng được qui định bởi các
yếu tố cấu thành và phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành nên tăng trưởng kinh tế.
Như đã biết, từ sau năm 1986, kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, tăng
trưởng đạt mức cao hàng đầu. Nước ta hiện nay có tốc độ tăng trưởng kinh tế được đánh giá là
cao nhất trong khu vực.
Việt Nam đang tiến lên quá trình hội nhập khu vực,hội nhập quốc tế điều đó tạo nên sự
thuận lợi về quan hệ quốc tế,học tập phát triển và lưu thông buôn bán hàng hóa dễ dàng hơn thời
kỳ đầu vừa giành thắng lợi xây dựng tổ quốc.
Tuy nhiên, liệu sự tăng trưởng vượt bậc ấy của nền kinh tế Việt Nam có thật sự bền
vững, lâu dài và có thể tạo ra sức bật đưa nước ta phát triển khi mà hiện nay Việt Nam vẫn đang
ở trong những nước kém phát triển theo tiêu chuẩn của Liên hợp quốc.
Nhập thấy sự quan trọng của chỉ tiêu GDP đối với sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc

GDP = C + I + G + NX
Trong đó các kí hiệu:
• C là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế.
• I là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh. Đây được coi là tiêu dùng của
các nhà đầu tư. Lưu ý, đừng lẫn lộn điều này với đầu tư mang tính đầu cơ tích trữ vào thị
trường chứng khoán và trái phiếu.
• G là tổng chi tiêu của chính quyền (tiêu dùng của chính quyền). Quan hệ của phần này
đối với các phần còn lại của GDP được mô tả trong lý thuyết khả dụng (có thể đem đi
tiêu).
• NX là "xuất khẩu ròng" của nền kinh tế. Nó bằng xuất khẩu (tiêu dùng của nền kinh tế
khác đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền kinh tế trong tính toán sản xuất) - nhập
khẩu (tiêu dùng của nền kinh tế trong tính toán đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền
kinh tế khác sản xuất).
Ba thành phần đầu đôi khi được gọi chung là "nội nhu", còn thành phần cuối cùng là "ngoại
nhu".
GDP theo cách tính tổng chi phí (lúc này không gọi là GDP nữa, mà gọi là tổng chi tiêu
nội địa hay GDE (viết tắt của Gross Domestic Expenditure) được tính toán tương tự, mặc dù
trong công thức tính tổng chi phí không kê khai những khoản đầu tư ngoài kế hoạch (bỏ hàng
tồn kho vào cuối chu kỳ báo cáo) và nó phần lớn được sử dụng bởi các nhà kinh tế lý thuyết.
4, Lý thuyết đưa biến phụ thuộc và các biến độc lập vào mô hình
a, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
CPI là tên viết tắt tiếng Anh của Chỉ số giá tiêu dùng. CPI là thước đo chính của nạn lạm
phát vì nó đo giá của giá cố định hàng hoá tiêu dùng. Giá cao hơn được xem là tiêu cực cho 1
nền kinh tế, nhưng vì ngân hàng trung tâm thường đáp lại sự lạm phát giá bằng cách tăng lãi
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 4 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
suất nên thỉnh thoảng tiền tệ phản ứng lại 1 cách tích cực trong những báo cáo của lạm phát cao
hơn. Đo lường sự thay đổi trung bình trong giá cả hàng hóa được chi trả bởi số lượng người tiêu
dùng trung bình cho rổ hàng hoá dịch vụ cố định.
Trong rất nhiều trường hợp các quốc gia còn dùng CPI như đại diện cho thông số về lạm

d, Tỉ lệ lạm phát:
Lạm phát cũng lâu đời như những nền kinh tế thị trường. Trong kinh tế học, lạm phát là
sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát là
sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác
thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. Thông thường
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 5 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu là lạm phát của đơn vị tiền tệ trong phạm vi nền kinh tế của
một quốc gia, còn theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu là lạm phát của một loại tiền tệ trong
phạm vi thị trường toàn cầu. Phạm vi ảnh hưởng của hai thành phần này vẫn là một chủ đề gây
tranh cãi giữa các nhà kinh tế học vĩ mô. Ngược lại với lạm phát là giảm phát, được tính trên cơ
sở so sánh giá trị GDP tính theo giá hiện hành và GDP tính theo giá kì trước. Nghĩa là đo lường
mức tăng và giảm giá trên tất cả các loại hàng hóa dịch vụ tính trong GDP.
Một chỉ số lạm phát bằng 0 hay một chỉ số dương nhỏ thì được người ta gọi là sự "ổn định
giá cả".Trong mỗi giai đoạn có thể có giá mặt hàng này tăng, mặt hàng kia giảm, nhưng nếu
mức giá chung tăng, ta có lạm phát. Nếu mức giá chung giảm, ta có giảm phát.
Lạm phát 1 được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một lượng lớn
các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế (thông thường dựa trên dữ liệu được thu thập bởi
các tổ chức Nhà nước, mặc dù các liên đoàn lao động và các tạp chí kinh doanh cũng làm việc
này). Giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được tổ hợp với nhau để đưa ra một "mức giá cả
trung bình", gọi là mức giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm. Chỉ số giá cả là tỷ lệ mức
giá trung bình ở thời điểm hiện tại đối với mức giá trung bình của nhóm hàng tương ứng ở thời
điểm gốc, được tính theo bình quân gia quyền của một nhóm các hàng hóa thiết yếu. Tỷ lệ lạm
phát thể hiện qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung bình hiện tại so
với mức giá trung bình ở thời điểm gốc. Để dễ hình dung có thể coi mức giá cả như là phép đo
kích thước của một quả cầu, lạm phát sẽ là độ tăng kích thước của nó.
Không tồn tại một phép đo chính xác duy nhất chỉ số lạm phát, vì giá trị của chỉ số này phụ
thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hóa trong chỉ số, cũng như phụ thuộc vào
phạm vi khu vực kinh tế mà nó được thực hiện.
Ở Việt Nam nhóm hàng lương thực, giá vàng, đôla có lẽ có trọng số lớn. Chỉ số này không

6
:

Tỷ lệ lạm phát (Đơn vị tính : % )
1.3. Mô hình hồi quy tổng thể
Y
i
= β
1
+ β
2
X
2i
+ β
3
X
3i
+ β
4
X
4i
+ β
5
X
5i
+ β
6
X
6i
+ U

2
X
2i
+ β
3
X
3i
+ β
4
X
4i
+ β
5
X
5i
+ β
6
X
6i
+ U
i
 Mô hình hồi quy mẫu (SRF):
Y
i
=

1
β
+



Y
i
= - 1094639 - 20,42669 X
2i
+ 9,568975 X
3i
+ 4,932419 X
4i
+ 16,96710 X
5i
- 125,8837X
6i
+ e
i
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 7 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng:
• Đối với

2
β
: Khi nhập khẩu, xuất khẩu, dân số, tỉ lệ lạm phát không đổi, và nếu chỉ
số giá tiêu dùng CPI tăng (giảm) 1% thì tổng thu nhập quốc nội GDP giảm (tăng)
20,42669 tỷ đồng.
• Đối với
β
ˆ
3
: Khi chỉ số giá tiêu dùng CPI, xuất khẩu, dân số, tỉ lệ lạm phát không

3
) = 0,0000 < α = 0,05 : nhập khẩu có ảnh hưởng đến tổng thu nhập
quốc nội GDP
 P_Value (X
4
) = 0,0001 < α = 0,05 : xuất khẩu có ảnh hưởng đến tổng thu nhập quốc
nội GDP
 P_Value (X
5
) = 0,0000 < α = 0,05 : dân số có ảnh hưởng đến tổng thu nhập quốc nội
GDP
 P_Value (X
6
) = 0,7436 > α = 0,05 : tỉ lệ lạm phát không ảnh hưởng đến tổng thu
nhập quốc nội GDP
Từ kết quả kiểm định trên suy ra cần loại bỏ biến X
2
và X
6
ra khỏi mô hình.
2.3. Xây dựng lại mô hình hồi quy
a, Tiến hành hồi quy lại mô hình sau khi đã loại bỏ các biến X
2
và X
6
Kết quả chạy từ phần mềm Eviews (Xem bảng 3 phần Phụ Lục)
 Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):
Y
i
= β

ˆ
4
X
4i
+
β
ˆ
5
X
5i
+ e
i

Y
i
= - 1150044 + 9,395695 X
3i
+ 4,973683 X
4i
+ 17,69153 X
5i
+ e
i
b, Kiểm định sự ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc: (dựa
vào P_Value)
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 8 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
 P_ Value (X
3
) = 0,0000 < α = 0,05 : nhập khẩu có ảnh hưởng đến tổng thu nhập

Giá trị (triệu
USD)
Giá trị này
rơi vào năm
Trung bình 23108,47 2003
Trung vị 13689,30 1999
Lớn nhất 80713,80 2008
Nhỏ nhất 2338,100 1991

2.5.3. Biến X
4

Tiêu
chí
Giá trị (triệu
USD)
Giá trị này
rơi vào năm
Trung bình 20098,74 2003
Trung vị 13012.05 1999
Lớn nhất 68700,00 2009
Nhỏ nhất 2087,100 1991
2.5.4. Biến X
5Tiêu
chí
Giá trị
(nghìn

(X
3
) X
3
=

1
β
+

2
β
X
4i
+
β
ˆ
3
X
5i
+ e
i

Kết quả chạy từ phần mềm Eview (Xem bảng 6 phần Phụ Lục)
Kiểm định giả thiết: H
0
: R
2
= 0
H

0,05
(2; 18)

= 2,19
Vì F > F
α
(k’-1; n-k’)

Vậy mô hình ban đầu có tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến.
2.2, Biện pháp khắc phục:
Xem xét qua ma trận tương quan của các biến (Bảng 5 phần Phụ Lục), ta nhận thấy biến
X
3
và X
4

r
XX 4,3
= 0,968221 là lớn nhất. Do đó, chúng ta sẽ tiến hành xem xét nên loại bỏ
biến X
3
hay X
4
ra khỏi mô hình.
- Trường hợp 1: Loại bỏ biến X
3
Kết quả chạy mô hình từ phần mềm Eview (Xem bảng 7 phần Phụ Lục)
Từ bảng 7 ta có R
2
X3

3
X
3i
+ β
5
X
5i
+ U
i
 Mô hình hồi quy mẫu (SRF):
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 11 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
Y
i
=

1
β
+
β
ˆ
3
X
3i
+
β
ˆ
5
X
5i

ity
0.00619
6
Obs*R-squared 16.70623 Probabil
ity
0.05352
0
Sử dụng kiểm định White: n.R
2
= 16,70623
Prob = 0,053520 > α = 0,05 → Mô hình không tồn tại hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên
thay đổi.
• Kiểm định không chéo: (Xem bảng 10 phần Phụ Lục)

White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 2.956804 Probabil
ity
0.04786
7
Obs*R-squared 11.54219 Probabil
ity
0.07299
7
Sử dụng kiểm định White: n.R
2
= 11,54219
Prob = 0,072997 > α = 0,05 → Mô hình không tồn tại hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên
thay đổi.
Trưòng hợp 2: Kiểm định mô hình trong trường hợp 1 sau khi đã loại bỏ biến
X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status