Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh tiêu chảy ở trẻ - Pdf 26

Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh tiêu
chảy ở trẻ
Tử vong do tiêu chảy ở nhóm trẻ < 2 tuổi chiếm bao nhiêu phần trăm tỷ lệ tử vong của
bệnh tiêu chảy ở trẻ em:
A. 40%.
B. 50%.
C. 60%.
D. 70%.
@E. 80%.
Theo IMCI dấu hiệu nào là của phân loại có mất nước trong bệnh tiêu chảy :
@A. Kích thích vật vã.
B. Mắt rất trũng
C. Miệng và lưỡi rất khô
D. Nếp véo da mất rất chậm
E. Li bì, không uống được nước
Theo IMCI dấu hiệunào là của mất nước nặng trong bệnh tiêu chảy :
@A. Li bì hay lơ mơ
B. Miệng và lưỡi khô
C. Uống háo hức
D. Nếp véo da mất chậm
E. Mắt trũng
Trẻ 3 tháng, bú sữa bò, tiêu chảy cấp có mất nước. Chế độ ăn của trẻ là:
A. Tiếp tục cho bú như cũ
B. Cho bú sữa pha loãng ½ trong 2 ngày
@C. Ngừng cho bú sữa bò đến khi bù nước được 4 giờ.
D. Cho trẻ ăn cháo
E. B,C đúng
Tử vong trong tiêu chảy cấp ở trẻ em thường do:
95
@A. Mất nước
B. Sốt cao

B. Cho thuốc chống nôn
C. Chuyển sang chuyền tĩnh mạch
@D. Đợi 10 phút sau và cho uống ORS chậm hơn
E. Cho uống nước cháo
Theo phác đồ A Lượng ORS cho uống sau mỗi lần tiêu chảy ở trẻ dưới 2 tuổi là…
Chỉ định kháng sinh nào sau đây là không phù hợp trong điều trị tiêu chảy:
A. Tiêu chảy do Giardia
B. Tiêu chảy do Shigella
C. Tiêu chảy do tả mất nước nặng
@D. Trong tất cả các trường hợp có tiêu chảy và sốt
E. Lỵ amíp xét nghiệm có nha bào ăn hồng cầu ở trong phân
Hướng dẫn nào dưới đây là không phù hợp với phác đồ điều trị B cho một trẻ > 6
tháng:
A. Ước tính lượng dung dịch ORS trong 4 giờ đầu bù dịch
B. Huớng dẫn bà mẹ cách cho uống dung dịch ORS
C. Ngưng cho ăn cháo trong 4 giờ đầu.
D. Hướng dẫn điều trị tiếp tục tại nhà theo phác đồ điều trị A sau khi bù đủ lượng dịch
@E. Nhịn bú mẹ nếu trẻ còn bú.
Một bé gái 12 tháng nặng 10kg có mất nước, cần cho cháu uống bao nhiêu dung dịch
ORS trong 4 giờ đầu:…
Phương pháp nào dưới đây không có tác dụng làm giảm tỷ lệ bệnh tiêu chảy cấp:
A. Rửa tay sau khi đi ngoài và trước khi nấu ăn.
B. Cho bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu.
@C. Tiêm phòng bằng vacxin DPT.
D. Tiêm phòng sởi.
E. Xử lý phân đúng cách.
Hậu quả nào sau đây là nguy hiểm nhất trong mất nước nặng.
A. Thiếu hụt kali
B. Kém ăn
C. Toan chuyển hoá.

C. Sởi.
D. Suy giảm miển dịch.
E. Trẻ dùng thuốc ức chế miễn dịch.
98
Yếu tố nào không phải là yếu tố thuận lợi gây bệnh ỉa chảy cho trẻ trong thời kỳ ăn
dặm.
A. Thức ăn dặm để ở nhiệt độ phòng nhiều giờ không hâm lạị.
B. Thức ăn dặm có Protein và năng lượng thấp.
C. Cho trẻ ăn dặm lúc 3-4 tháng.
D. Cho trẻ bú bình
@E. Cho trẻ 1 tuổi ăn 3 lần/ ngày
Tác nhân nào không phải là nguyên nhân thường gặp gây tiêu chảy cho trẻ nhỏ ở các
nước đang phát triển:
A. Rotavirus.
@B. EIEC.
C. E. histolitica.
D. Shigella.
E. Cryptosporidium.
Thành phần của dung dịch ORS:
A. NaCl 3,0g; Trisodium Citrat 2,5g; KCl 1,5g; Glucose 20g.
@B. NaCl 3,50g; Trisodium Citrat 2,9g; KCl 1,5g; Glucose 20g.
C. NaCl 3,0g; Trisodium Citrat 2,5g; KCl2,5g; Glucose 25g.
D. NaCl 3,50g; Bicarbonat 2,0g; KCl 1,5g; Glucose 20g.
E. NaCl3,0g; Bicarbonat 1,5g; KCl 2.0g; Glucose 20g.
Sau đây là những hạn chế của bù dịch bằng đường uống trong điều trị tiêu chảy, ngoại
trừ:
@A. Đi tiêu trên 15ml/kg/24h.
B. Nôn nhiều trên 3 lần/h
C. Mất nước nặng
D. Từ chối uống


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status