MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.
Nguồn nhân lực ngày nay được xem là yếu tố cơ bản, yếu tố năng động
nhất, có vai trò quyết định cho sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững của mọi
quốc gia. Nền kinh tế này phải có năng lực trong việc tìm kiếm, sáng tạo và sử
dụng tri thức và công nghệ. Những yếu tố cơ bản của một nền kinh tế tri thức gồm
có: Một thể chế kinh tế khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho việc thường
xuyên điều chỉnh, một đội ngũ nhân lực được đào tạo và có kỹ năng, một cơ sở hạ
tầng thông tin có năng lực, một hệ thống đổi mới có hiệu quả. Nhân tố con người
là yếu tố trung tâm quan trọng, đóng vai trò quyết định so với các nhân tố khác.
Vì vậy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung và
tỉnh Ninh Bình nói riêng, nguồn nhân lực con người được đặt vào vị trí trung tâm -
Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Ninh Bình là tỉnh có cố đô Hoa Lư, từng là đầu não chính trị – hành chính
quốc gia, là một trong những trung tâm lớn về lịch sử, văn hoá, du lịch, tâm linh,
địa linh, nhân kiệt, đang trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế theo hướng
hiện đại và năng động, mở rộng giao thương Bắc-Nam, với các tỉnh trong cả nước.
Trong những năm qua, các tổ chức, các cán bộ khoa học và công nghệ trên
địa bàn tỉnh đã tham gia tích cực vào công tác đào tạo, nghiên cứu, triển khai, góp
phần tích cực vào giải quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Dưới
sự chỉ đạo của Chính phủ, được sự giúp đỡ của các Bộ, Ban, Ngành Trung ương,
Tỉnh đã có chủ trương và bước đầu thực hiện một số chính sách nhằm huy động,
sử dụng, hỗ trợ, khuyến khích phát triển đội ngũ cán bộ chuyên gia khoa học và
công nghệ. Tuy vậy, trước những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, yêu cầu thu hút, sử
dụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất-kinh
doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi tỉnh Ninh Bình phải tăng cường công tác
quản lý, điều tra, đánh giá, bố trí, sử dụng, phát triển nguồn nhân lực có trình độ,
đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyên gia khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh hiện nay.
chất lượng công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
của tỉnh từ nay đến 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra xã hội học.
- Phương pháp chuyên gia, phương pháp khảo sát thực tiễn tổng kết, kinh nghiệm.
6. Cấu trúc đề án:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị kết quả nghiên cứu chủ yếu còn
được trình bày trong 3 phần.
Phần 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực khoa
học và công nghệ.
Phần 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và công tác đào tạo, sử dụng
nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2007-2012.
Phần 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đào
tạo và sử dụng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh Ninh Bình từ nay
đến 2020.
2
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm nguồn lực và nguồn nhân lực
Khái niệm nguồn lực được đề cập ở đây giới hạn trong phạm vi phục vụ cho
sự phát triển kinh tế, chứ không bàn đến các lĩnh vực khác như chính trị, an ninh
quốc phòng v.v Mặt khác, khái niệm này cũng nghiêng về nhận thức vĩ mô nhiều
hơn là vi mô.
Trên tinh thần đó có thể định nghĩa: nguồn lực là tổng hợp các yếu tố vật
thể và phi vật thể tạo nên nền kinh tế của một đất nước và thúc đẩy nó phát triển.
Khái niệm trên cho chúng ta thấy hai điểm:
Bởi vậy, một quốc gia muốn có tiềm lực khoa học – công nghệ hùng mạnh,
phải luôn chú trọng gắn kết một cách chặt chẽ giữa nghiên cứu, sáng chế, phát
minh và tổ chức chuyển giao các kết quả đó vào ứng dụng trong thực tiễn. Tất
nhiên, cũng cần lưu ý là những quốc gia không mạnh về nghiên cứu cơ bản thì cần
đầu tư mạnh cho nghiên cứu ứng dụng để có thể bắt kịp với trình độ phát triển
chung của nhân loại, điều này hoàn toàn có thể làm được, vì trong xu hướng toàn
cầu hóa hiện nay việc nhập khẩu công nghệ mới không còn khó khăn như trước nữa.
Để có được tiềm lực khoa học – công nghệ mạnh lại phải chú trọng giải
quyết tốt hai vấn đề:
Một là, phải đầu tư một cách thỏa đáng cho việc đào tạo, bồi dưỡng cho đất
nước một đội ngũ cán bộ khoa học – công nghệ đông đảo về số lượng và có trình
độ cao về chuyên môn, có đủ năng lực nghiên cứu, giải quyết những vấn đề lý
luận, khoa học – công nghệ do thực tiễn phát triển của đất nước đặt ra, cũng như
có khả năng tiếp thu, ứng dụng các kết quả nghiên cứu, phát minh mà nhân loại đã
đúc kết, đã tích lũy được vào thực tiễn trong nước.
Hai là, phải đầu tư thỏa đáng kinh phí cho cả hai lĩnh vực nghiên cứu và
ứng dụng. Nghiên cứu khoa học là công việc đầy khó khăn, gian khổ, muốn có kết
quả phải có sự đầu tư kinh phí rất lớn, đầu tư cho khoa học không phải lúc nào
cũng có kết quả ngay – mà là lĩnh vực đầu tư khá rủi ro, thất bại trong nghiên cứu
đó là chuyện bình thường, có những nghiên cứu phải làm đi làm lại hàng chục lần,
thậm chí đến 99 lần vẫn không có kết quả, phải đến lần thứ 100 mới thành công.
Nhưng khi nghiên cứu đạt kết quả cao và được đưa vào cuộc sống, thì giá trị nó
mang lại cho con người và xã hội loài người khó mà tính được bằng tiền.
Ngày nay, nhân loại đang thực hiện bước chuyển quan trọng từ nền kinh tế
công nghiệp sang nền kinh tế tri thức – nền kinh tế mà hàm lượng trí tuệ chiếm
trong giá trị hàng hóa và dịch vụ tới 60 – 70%, thì nguồn lực khoa học – công
nghệ trở nên vô cùng quan trọng, đúng hơn nó đang dần dần chiếm vị trí hàng đầu,
là nguồn lực cơ bản nhất đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở xã hội hiện đại.
Nguồn nhân lực khoa học công nghệ: Là một bộ phận của nguồn nhân lực
được đào tạo ở trình độ chuyên môn - kỹ thuật cao, chiếm giữ những vị trí quan
trên hai mặt chính sau đây: Trình độ và năng lực chuyên môn và hoạt động nghiên
cứu hhoa học-công nghệ.
- Trình độ và năng lực chuyên môn là thước đo phẩm chất cá nhân, quá
trình đào tạo và năng lực của người làm công tác khoa học công nghệ.
Trình độ và năng lực chuyên môn bao gồm các yếu tố sau đây:
+ Thứ nhất là trình độ chuyên môn kỹ thuật. Nó thể hiện ở các cấp bậc mà
người cán bộ được đào tạo, thông qua các văn bằng do các cơ quan có thẩm quyền
cấp: Tiến sỹ khoa học, tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư. Trình độ chuyên môn kỹ thuật còn
thể hiện ở trình độ lý thuyết và khả năng thực hành.
Hiện nay, ở nước ta trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân lực khoa học-
công nghệ khá cao. Số người có trình độ đại học trở lên chiếm đến 94,7%, trong
đó thạc sỹ là 35,5% và tiến sỹ là 30,3%.
Trong tổng số nhân lực khoa học-công nghệ có 81,6% được đào tạo ở trong
nước và 18,4% được đào tạo ở nước ngoài.
+ Thứ hai là trình độ ngoài ngữ. Đó là khả năng sử dụng các ngoại ngữ một
cách thành thạo phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
Đây là một yêu cầu bắt buộc đối với mỗi cán bộ khoa học-công nghệ. Đánh giá
5
chung, phần lớn nhân lực khoa học-công nghệ đều có kiến thức ngoại ngữ cơ bản
đạt yêu cầu tối thiểu để phục vụ công việc.
+ Thứ ba là trình độ tin học. Đó là khả năng sử dụng máy tính và công nghệ
thông tin làm công cụ để nghiên cứu, triển khai. Nó vừa là công cụ nghiên cứu,
vừa là công cụ để giao tiếp, liên lạc, trao đổi thông tin giữa trong nước, ngoài
nước với nhau.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học-công nghệ của lực lượng nhân lực khoa
học công nghệ gồm các mặt sau đây:
+ Thứ nhất là sử dụng các công cụ truyền thông (Internet, sách báo, tạp chí)
và các công cụ giao tiếp với thế giới bên ngoài để khai thác thông tin, trao đổi tài
liệu phục vụ công tác nghiên cứu khoa học. Thông tin là đầu vào quan trọng nhất
để thực hiện các nghiên cứu - triển khai. Thông qua việc xem xét các nguồn và
tham gia vào việc hướng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án Tiến sỹ, Thạc sỹ tại
chính cơ sở nghiên cứu hoặc được các trường đại học mời hướng dẫn nghiên cứu
sinh, tham gia Hội đồng chấm luận án. Hoạt động này còn bao gồm các cán bộ
khoa học-công nghệ tham gia giảng dạy, báo cáo khoa học tại các trường đại học.
Hoạt động này đòi hỏi cán bộ khoa học-công nghệ phải thường xuyên cập nhật
thông tin và trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.
Việc tham gia thực hiện các nhiệm vụ tư vấn và chuyển giao, ứng dụng
khoa học công nghệ thể hiện trình độ lý thuyết và thực tế, năng lực tổ chức hoạt
động khoa học-công nghệ của cán bộ. Hoạt động này gồm một số lĩnh vực như
sau: Tham gia vào việc soạn thảo các văn bản pháp quy, xây dựng các đề án khoa
học, tổ chức triển khai ứng dụng khoa học-công nghệ vào thực tiễn. Hiện nay, tỷ lệ
các cán bộ khoa học-công nghệ tham gia thực hiện nhiệm vụ này còn thấp. Ý
nghĩa kinh tế xã hội chưa cao.
7
PHN II
THC TRNG CHT LNG NGUN NHN LC
V CễNG TC O TO, S DNG NGUN NHN LC KHCN
TNH NINH BèNH GIAI ON 2007 2012
2.1. KHI QUT V THC TRNG NGUN NHN LC KHCN TNH
NINH BèNH GIAI ON 2007-2012.
2.1.1. Khỏi quỏt v iu kin t nhiờn v nhng thnh tu v phỏt trin
kinh t xó hi tnh Ninh Bỡnh.
Ninh Bỡnh l mt tnh phớa Nam ng bng sụng Hng, ni tip giỏp v
ngn cỏch vi phớa Bc min Trung bi dóy Tam ip hựng v. Phớa Bc giỏp tnh
H Nam, phớa ụng Bc giỏp tnh Nam nh; phớa ụng v ụng Nam giỏp bin
ụng; phớa Tõy v Tõy Nam giỏp tnh Ho Bỡnh v tnh Thanh Hoỏ.
Tnh Ninh Bỡnh cú tng din tớch t nhiờn l 1.390km
2
, có 68.000ha đất
nông nghiệp, gần 20.000 ha đất lâm nghiệp, trong đó 15.000ha rừng tự nhiên, trên
tng cng c s vt cht k thut nõng cao nng lc sn xut khai thỏc tim
nng, th mnh ca tnh nh sn xut vt liu xõy dng, sn phm dt may
Nm 2012 tng vn u t phỏt trin ca tnh t gn 21.410,9 t ng.
Trong ú: u t cho lnh vc nụng - lõm - thu sn t 2.181 t ng, bỡnh quõn
hng nm tng 24,6%; u t cho lnh vc cụng nghip - xõy dng t 15.710,6 t
ng, tc tng bỡnh quõn hng nm t 58,8%; u t cho khu vc dch v t
gn 3.519,3 t ng, bỡnh quõn tng 43,5%/nm.
Vn húa - xó hi cú nhiu tin b, an sinh xó hi c m bo, cụng tỏc
gim nghốo t kt qu tt, i sng nhõn dõn c ci thin rừ rt.
Giỏo dc - o to cú nhiu chuyn bin tớch cc, gn kt cht ch hn vi
yờu cu phỏt trin kinh t - xó hi. Cht lng giỏo dc i tr v mi nhn cỏc
cp hc c duy trỡ v phỏt trin. Quy mụ trng lp n nh; c s vt cht cho
ging dy v hc tp c tng cng; 80% trng, lp hc c kiờn c hoỏ.
Trng i hc Hoa L v Trng Cao ng Y t Ninh Bỡnh c thnh lp v i
vo hot ng n nh, gúp phn o to ngun nhõn lc. i ng giỏo viờn phỏt
trin c v s lng v cht lng; n nm 2012 ó cú 98,7% giỏo viờn t
chun, trong ú cú 56% trờn chun.
Cụng tỏc chm súc, bo v sc khe nhõn dõn c quan tõm, mc hng
th cỏc dch v y t ca nhõn dõn c nõng lờn, 100% xó, phng, th trn trong
tnh cú trm y t. Bnh vin a khoa 700 ging c xõy dng v a vo s
dng, Bnh vin chuyờn khoa sn nhi v Bnh vin mt c thnh lp, gúp phn
nõng cao nng lc khỏm cha bnh cho nhõn dõn.
Cụng tỏc o to ngh, gii quyt vic lm c thc hin tớch cc v cú
hiu qu. Hng nm, trờn 17.500 lao ng cú vic lm mi. T l lao ng tht
nghip thnh th gim t 4% nm 2007, xung cũn 3,5% nm 2011. T l lao
ng c o to t 18% nm 2007, tng lờn 28% nm 2011.
Nhng c im v kinh t - xó hi cng nh quỏ trỡnh phỏt trin trong
nhng nm gn õy (2007-2012) cú nh hng sõu sc n mi mt i sng kinh
t - xó hi ca tnh, Trong những năm qua, thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng,
dới sự chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân tỉnh
5 198 4.502 228 29 4.961
4 Các trờng chuyên
nghiệp
3 144 576 75 11 811
5 Doanh nghiệp và t
nhân
4 15 4.746 7.396 1.896 14.057
Cộng
15 409 16.335 11.035 2.620 30.414
Qua bảng 1 cho ta thấy nguồn nhân lực khoa học và công nghệ làm công tác
quản lý hành chính là 9.858 ngời bằng 32,4%; làm công tác đoàn thể là 727 ngời bằng
2,4%; quản lý theo chuyên môn nghiệp vụ là 4.961 ngời bằng 16,3%; làm việc tại các
doanh nghiệp và hoạt động t nhân là 14.057 ngời bằng 46,2%.
Bảng 2: Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ phân theo chuyên môn
kỹ thuật và ngành kinh tế
Đơn vị tính: Ngời
TT Ngnh Tin s
Thc
s
i
hc
Cao
ng
CNKT
bc cao
Tng cng
1 Cụng nghip - xõy dng 4 17 2.204 2.150 1.865 6.240
2 Nụng - lõm - ng nghip 3 57 1.006 1.639 135 2.840
3 Dch v 1 8 2.513 1.467 620 4.609
4 Giỏo dc - Y t 4 205 6.789 5.079 12.077
- Số người có trình độ đại học năm 2012 tăng 80,1% so với năm 2002 (có
9.039 người).
- Tỷ lệ người có trình độ đại học so với tổng số trí thức cũng tăng lên, năm
2002 chiếm 41,65%, năm 2012 chiếm 53,73%.
* Cao đẳng:
- Đến năm 2012 số người có trình độ cao đẳng là 11.035 người, chiếm
36,3% tổng số trí thức, bằng 2,2% tổng số lao động.
- Số người có trình độ từ cao đẳng tăng khá nhanh qua các năm. Năm 2012
tăng 36,56% so với năm 2002.
- Tỷ lệ người có trình độ cao đẳng trong tổng số trí thức có xu hướng giảm,
năm 1999 chiếm 41,53%; năm 2002 chiếm 39,54%; năm 2012 chiếm 36,3%.
2.1.3.2. Số lượng và cơ cấu cán bộ khoa học và công nghệ theo khu vực hoạt động
+ Cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động trong khu vực hành chính sự nghiệp.
- Năm 2012 cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động trong khu vực hành
chính sự nghiệp là 19.678 người, chiếm 67,5% tổng số trí thức, bằng 48,23% tổng
số lao động trong khu vực.
- Số tiến sỹ trong khu vực này là 15 người, chiếm 100% tổng số tiến sỹ toàn
tỉnh; thạc sỹ có 385 người, chiếm 85,59% tổng số thạc sỹ toàn tỉnh.
11
- Số trí thức có bằng đại học là 13.116 người, chiếm 60,40% tổng số trí
thức, cao hơn so với khu vực doanh nghiệp.
- Số trí thức có bằng cao đẳng là 6.562 người, chiếm 38,06%, cao hơn so
với trong khu vực doanh nghiệp (26,74%).
Như vậy, số trí thức trên địa bàn tỉnh hoạt động tập trung chủ yếu trong khu
vực hành chính, sự nghiệp. Tỷ lệ trí thức so với tổng số lao động, tỷ lệ trí thức là
tiến sỹ, thạc sỹ trong khu vực hành chính sự nghiệp cao hơn so với các khu vực khác.
+ Cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động trong khu vực doanh nghiệp.
- Trí thức hoạt động trong khu vực doanh nghiệp là 5.549 người, chiếm
27,72% tổng số trí thức toàn tỉnh. So với tổng số lao động trong khu vực doanh
nghiệp số trí thức toàn tỉnh. Số trí thức chiếm 13,1%, thấp hơn khá nhiều so với
Như vậy, trí thức nữ có trình độ đại học, thạc sỹ thấp hơn khá nhiều so với
trí thức nam có cùng trình độ.
2.1.4. Những đóng góp của nguồn nhân lực khoa học và công nghệ góp
phần phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình những năm qua
- Trong công tác tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo, kết quả nghiên cứu khoa học,
lao động trí óc của đội ngũ trí thức đã cung cấp cơ sở, luận cứ khoa học và số liệu
thực tế giúp các cấp ủy, chính quyền xây dựng và triển khai thực hiện chủ trương
chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên, con người và các nguồn lực khác để phát triển kinh tế - xã hội
nhanh và bền vững. Cụ thể như: Quy hoạch phát triển tua, tuyến du lịch; quy
hoạch môi trường tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 phục vụ quản lý và phát triển
kinh tế-xã hội bền vững; Quy hoạch tổng thể vùng bãi bồi ven biển Kim Sơn; quy
hoạch phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường; triển khai thực hiện
phổ cập giáo dục bậc trung học tỉnh Ninh Bình; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng xã, phường, thị trấn; xây dựng đội ngũ cán bộ
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa.
- Trong lĩnh vực nông nghiệp, đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đã
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật trong nông nghiệp,
góp phần đẩy mạnh dịch chuyển theo hướng tích cực cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng con nuôi, nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả, nhất là góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh sản xuất vụ
đông của tỉnh. Một số đề tài, dự án khoa học và công nghệ được triển khai nghiên
cứu, ứng dụng vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao như: Đề tài ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật để làm lúa tái sinh; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con nuôi vùng ruộng
trũng ở các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư từ cấy 2 vụ lúa trong năm sang
cấy lúa vụ đông xuân- vụ mùa thả cá,
- Trong lĩnh vực công nghiệp, đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tích
cực nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật , giúp cho các cơ sở sản
xuất kinh doanh nâng cao sức cạnh tranh, hiệu quả sản xuất, góp phần đẩy mạnh
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xí nghiệp
khó khăn trong sinh hoạt, trong công tác để tham gia các khóa học ở trung ương
cũng như ở tinh, đảm bảo kết quả học tập tốt.
Ủy ban Nhân tỉnh Ninh Bình đã làm việc với Bộ Giáo dục – Đào tạo, Bộ Y
tế và các Trường Đại học Y, Dược để đăng ký chỉ tiêu đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệ
chính quy theo địa chỉ sử dụng, tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu được giao để bổ
sung bác sỹ, dược sỹ cho ngành Y tế.
UBND tỉnh cử 166 học sinh có hộ khẩu (khu vực 1) tại tỉnh Ninh Bình, đủ
tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường Đại học y dược
và có nguyện vọng sau khi tốt nghiệp về phục vụ tại ngành y tế của tỉnh; số học
sinh này được UBND tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo. Từ năm 2007 đến năm
2012 cử 03 cán bộ đi nghiên cứu sinh, 08 bác sỹ đào tạo chuyên khoa II, 14 Thạc
sĩ, 56 bác sỹ chuyên khoa cấp I, 38 bác sỹ; 02 dược sỹ chuyên khoa II, 01 dược sỹ
chuyên khoa I, 08 đại học; chuyên ngành khác: 10 Thạc sỹ, 106 đại học; 41 đồng
chí đào tạo chương trình lý luận chính trị (cao cấp: 05; trung cấp: 36).
Đa dạng hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng trí thức trẻ bằng phương pháp cầm
tay chỉ việc: Ký hợp đồng với bác sỹ giỏi nghỉ hưu vào làm việc hướng dẫn trực
tiếp; cử bác sỹ, kỹ thuật viên trẻ đi học tập thực tế tại các bệnh viện lớn trung ương.
14
Số lượng cán bộ, công chức, viên chức đăng ký đi học các lớp đào tạo sau
đại học và Cao cấp lý luận chính trị - hành chính ngày càng tăng, ở nhiều hình thức
đào tạo khác nhau, các chuyên ngành đào tạo cũng được phát triển ngày càng đa dạng.
Kết quả đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh từ năm 2007-2012: Cử 618 cán bộ đi
đào tạo cử nhân và cao cấp lý luận chính trị (đào tạo tập trung tại các học viện:
160 đồng chí; mở tại tỉnh 4 lớp Cao cấp lý luận chính trị cho 418 đồng chí); mở 34
lớp trung cấp lý luận chính trị cho 3.340 cán bộ, đảng viên; 05 đồng chí tốt nghiệp
Tiến sỹ; 383 đồng chí tốt nghiệp Thạc sỹ; hằng năm tỉnh mở được 130 lớp bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho 13.000 lượt học viên tham dự.
2.2.1. Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp từ tỉnh đến cơ sở
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng
15
tạo, đề bạt cán bộ để kích thích phát triển nhân lực, kịp thời phát hiện, khuyến
khích, bồi dưỡng nhân tài và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực.
+ Từng bước xây dựng và hoàn thiện thể chế thị trường lao động (gồm hệ
thống khuôn khổ pháp lý, những công cụ, thông tin và phương pháp quản lý Nhà
nước đối với thị trường lao động) để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, kích
thích, thúc đẩy người lao động nâng cao trình độ, năng lực và sức cạnh tranh của
lao động Việt Nam, hình thành động lực và thúc đẩy việc thu hút, huy động các
nguồn lực trong xã hội tham gia phát triển nhân lực.
- Đã xây dựng và phát triển được đội ngũ giảng viên tương đối đông về số
lượng và đồng bộ về cơ cấu ngành nghề.
- Chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy, đào tạo từng bước
được cải tiến, đổi mới.
Đang từng bước thực hiện cải cách, đổi mới chương trình, nội dung,
phương pháp giảng dạy và đào tạo nhân lực. Các chương trình đào tạo và phương
pháp giảng dạy bước đầu được hiện đại hóa, gắn với yêu cầu thực tế sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công nghệ thông tin từng bước được sử dụng trong
đào tạo nhân lực. Một số chương trình dạy nghề bước đầu tiếp cận và hội nhập
trình độ quốc tế.
Thực hiện các chính sách của tỉnh, công tác xây dựng và phát huy vai trò
của đội ngũ trí thức là cán bộ, công chức, viên chức đã đạt được những kết quả
quan trọng góp phần đẩy mạnh việc học tập, nâng cao trình độ của đội ngũ trí
thức. Công tác cán bộ của tỉnh đã sắp xếp, bố trí hợp lý, phát huy được trí tuệ,
năng lực, sở trường của đội ngũ trí thức đang công tác tại các cơ quan Đảng, đoàn
thể, các cơ quan hành chính sự nghiệp.
2.2.2. Thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực.
Sử dụng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ hiện có trên địa bàn tỉnh
có chuyển biến tích cực, góp phần đắc lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
của tỉnh Ninh Bình trong những năm qua.
- Tạo dựng và phát triển được đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn và
nhân lực trình độ cao, nhân tài làm việc và sáng tạo. Hiện tượng chảy chất xám từ
khu vực Nhà nước hoặc những người có tài không muốn làm việc tròng khu vực
Nhà nước còn diễn ra phổ biến. Trong xã hội phổ biến tâm lý nếu được đi học ở
nước ngoài thì sau khi tốt nghiệp sẽ ở lại nước ngoài làm việc.
- Hiệu suất làm việc của nhân lực trong khu vực Nhà nước (quản lý hành
chính Nhà nước và sự nghiệp công) còn thấp. Chưa tạo ra được ý thức tận tụy, tận
tâm, tinh thần, ý thức trách nhiệm của người lao động đối với xã hội, với công việc và
với bản thân còn thấp kém dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực trong quản lý kinh tế,
quản lý xã hội. Thời gian hữu dụng của nhân lực làm việc trong các cơ quan Nhà nước
và đơn vị sự nghiệp công lập còn thấp. Chính sách sử dụng nhân lực chưa tạo điều kiện
và động lực cho sự hợp tác, phối hợp làm việc theo nhóm.
- Trong quá trình sử dụng nhân lực, chưa tạo được động lực và bản thân
người lao động còn chưa có ý thức tự học, tự trang bị kiến thức và nâng cao trình
độ kiến thức, kỹ năng làm việc. Việc nâng cao trình độ kiến thưc, kỹ năng trong
quá trình sử dụng nhân lực chưa được quan tâm đúng mức. Một bộ phận nhân lực
trong các cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công (giáo dục-đào
tạo, nghiên cứu khoa học ) còn bảo thủ, trì trệ, ngại đổi mới.
- Phần lớn người sử dụng nhân lực (đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp ) chưa
có chiến lược phát triển nhân lực, nên không thể định hướng cho việc tổ chức đào
tạo nhân lực, từ đó tạo nên độ vênh lớn giữa đào tạo và sử dụng (cả về trình độ
đào tạo và cơ cấu ngành nghề đào tạo) dẫn dến những lãng phí lớn trong đào tạo
nhân lực và làm giảm hiệu quả sử dụng nhân lực.
17
PHN III
PHNG HNG V GII PHP NHM NNG CAO CHT
LNG CễNG TC O TO, S DNG NGUN NHN LC KHCN
CA TNH NINH BèNH T NAY N 2020
3.1. PHNG HNG NNG CAO CHT LNG O TO, S
DNG NGUN NHN LC KHCN TNH NINH BèNH N NM 2020.
3.1.1. Phng hng phỏt trin ngun nhõn lc tnh Ninh Bỡnh n nm 2020
vật chất của mình, kết hợp với các trung tâm dạy nghề, trờng dạy nghề đào tạo
nghề cho con em lao động, u tiên những lao động nhợng đất.
Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu quốc gia về giáo dục đào tạo vào giữa thời kỳ
quy hoạch, đa Ninh Bình trở thành tỉnh có chất lợng giáo dục - đào tạo cao trong vùng
đồng bằng sông Hồng, trên cơ sở phát triển hạ tầng (trờng học, th viện, phòng thí
nghiệm ), đội ngũ giáo viên (số lợng giáo viên đầy đủ, chất lợng giáo viên đạt trình
độ chung) và chất lợng học sinh, kỹ s, cử nhân, công nhân.
Phấn đấu trên 90% số ngời tốt nghiệp phổ thông đợc tham gia đào tạo ở bậc
đại học, cao đẳng, trung cấp và học nghề.
a công nghệ thông tin vào sử dụng trong công tác quản lý giáo dục, giảng
dạy đối với các trung tâm dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, các trờng cao đẳng,
đại học.
3.1.2. Phỏt trin v s lng v cht lng lao ng.
Phỏt trin i ng nhõn lc v s lng, vi c cu o to hp lý ỏp
ng yờu cu phỏt trin kinh t - xó hi ca tnh:
- n nm 2015, s lng lao ng l 570 nghỡn ngi, s lao ng qua o
to l 342 nghỡn ngi (chim 60% tng s lao ng), trong ú lao ng cú trỡnh
t cao ng tr lờn chim 25% v lao ng cú trỡnh t trung cp tr xung
chim 75%.
- n nm 2020, s lng lao ng l 622 nghỡn ngi, s lao ng qua o
to l 436,6 nghỡn ngi, trong ú lao ng cú trỡnh t cao ng tr lờn chim
35% v lao ng cú trỡnh t trung cp tr xung chim 65%.
3.1.3. Phỏt trin nhõn lc cỏc ngnh, khu vc.
- Khu vc nụng, lõm nghip v thy sn: Nhõn lc trong khu vc nụng, lõm
nghip v thy sn nm 2012 l 249,7 nghỡn ngi (chim 48,54% tng s lao
ng ca ton nn kinh t) vi 27,8 nghỡn lao ng qua o to (bng 11,13% s
lao ng ca khu vc); nm 2015 cú 225,7 nghỡn ngi (chim 39,6% tng s lao
ng ca ton nn kinh t); n nm 2020, s lao ng ca khu vc l 202,1 nghỡn
ngi (chim 32,5% tng s lao ng ca ton nn kinh t)
- Khu vc Cụng nghip v Xõy dng: Trong c k quy hoch, mi nm khu
Chính quyền các cấp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đội ngũ trí
thức (theo dõi sự biến động của đội ngũ trí thức; ban hành cơ chế, chính sách xây
dựng, phát huy vai trò của đội ngũ trí thức).
Xây dựng Quy chế phối hợp quản lý đội ngũ trí thức giữa các cơ quan như:
Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Cục Thống kê tỉnh,
Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy. Quy chế
quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc theo dõi, nắm bắt thông tin
20
về tình hình đội ngũ trí thức trên từng lĩnh vực, với các tiêu chí cụ thể về trình độ
chuyên môn, độ tuổi, giới tính, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ, về những sáng
tạo, cống hiến trong lao động.
Ban hành quy định về việc báo cáo tình hình lao động trong các doanh
nghiệp, trong đó có đội ngũ trí thức cho cơ quan quản lý Nhà nước (Sở Lao động
thương binh và xã hội hoặc Cục Thống kê tỉnh)
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, cập nhật các kiến
thức khoa học, công nghệ về lãnh đạo quản lý, nghiên cứu khoa học và đổi mới
công nghệ, hiện đại hóa hệ thống thông tin và có chính sách đào tạo đội ngũ cán
bộ trong các lĩnh vực này.
Tăng cường công tác tổng kết thực tiễn, tìm ra nhân tố mới trong hoạt
động khoa học và công nghệ từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm tiếp tục thực
hiện có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa .
3.2.2. Tiếp tục thực hiện, rà soạt, bổ sung một số chủ trương, chính
sách của tỉnh đã ban hành.
3.2.2.1. Về chính sách khuyến khích tài năng và thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao
Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân tỉnh đã ban hành các chính
sách khuyến khích tài năng và thu hút cán bộ công chức, đạt được những kết quả
quan trọng. Tuy vậy, chưa thu hút cán bộ công chức có học vị tiến sỹ, học hàm
giáo sư, phó giáo sư về công tác tại tỉnh. Trong thời gian tới, cần tiếp tục nghiên
cứu, bổ sung, sửa đổi các chính sách đã ban hành để thu hút được những người có
Tập trung nguồn lực, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị
xây dựng trường Đại học Hoa Lư, trường Chính trị tỉnh, trường Trung học phổ
thông chuyên Lương Văn Tụy theo hướng hiện đại, phục vụ công tác đào tạo và
nghiên cứu khoa học.
Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục trường Đại học Hoa
Lư đáp ứng yêu cầu quản lý, giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Nâng số
lượng tiến sỹ, phấn đấu sớm có giáo sư, phó giáo sư là cán bộ, giảng viên cơ hữu
của trường thông qua thu hút từ ngoài tỉnh, đặc biệt coi trọng đào tạo trí thức trẻ,
có trình độ cao về phục vụ quê hương.
Tiếp tục tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Chỉ
đạo đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học
trong nhà trường theo hướng rèn luyện tư duy sáng tạo, độc lập và khả năng tự
học, tự nghiên cứu, tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên, chất lượng giáo dục của trường trung học phổ thông chuyên Lương Văn Tụy.
Thực hiện tốt chủ trương, chính sách xây dựng xã hội học tập của Đảng và
Nhà nước ta. Trước hết, tuyên truyền, vận động, tạo điều kiện để mỗi trí thức phải
là những người đi đầu, là tấm gương trong việc học tập, nghiên cứu thường xuyên, suốt đời.
22
3.2.5. Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh các hoạt động khoa học và công
nghệ, tạo môi trường thuận lợi để đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có
điều kiện phát triển
Nghiên cứu, đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và
công nghệ đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trong việc tiếp cận các
thông tin về việc đăng ký, tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thủ tục
thanh toán quyết toán kinh phí phù hợp với thực tiễn.
Số hóa và đăng tải kết quả các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh
(trừ những đề tài thuộc danh mục cần bảo mật), các đề tài, dự án nghiên cứu khoa
học cấp cơ sở có chất lượng, có hàm lượng trí tuệ cao trên các trang thông tin điện
tử của tỉnh. Thông qua đó, một mặt tránh sự trùng lặp trong quá trình nghiên cứu,
tạo tiền đề, cơ sở để trí thức tiếp tục nghiên cứu; phổ biến rộng rãi các kết quả
tiên tiến của quốc tế bằng biện pháp gửi sinh viên đi đào tạo đại học, sau đại học,
giáo viên đi thực tập sinh, trao đổi học giả ở các trường đại học có uy tín trên thế
giới; tổ chức và tham gia các cuộc hội thảo quốc tế. Khuyến khích các doanh
nghiệp nước ngoài đầu tư dây truyền sản xuất, công nghệ hiện đại vào tỉnh, thu hút
lao động và cử nhân công đi đào tạo tại các công ty mẹ.
Khai thác các nguồn vốn tín dụng ưu đói của các tổ chức quốc tế như WB,
ADB, OECD để phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ,
phát triển nhân lực của tỉnh. Khuyến khích các nhà đầu tư quốc tế đầu tư trong
lĩnh vực phát triển nhân lực.
3.2.7. Các chương trình, dự án ưu tiên.
- Dự án xây dựng các trường: Đại học Hoa Lư; Cao đẳng Y tế Ninh Bình;
Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật và Tại chức; Trung cấp nghề Nho Quan; Trung tâm
dạy nghề của Hội Nông dân tỉnh.
- Các dự án mở rộng quy mô, nâng cao năng lực của trường Cao đẳng nghề
Lilama, Cao đẳng nghề cơ giới Ninh Bình, Cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng
Tam Điệp
- Các dự án xây dựng trường chuẩn quốc gia trên địa bàn và trường THPT
chuyên, trường năng khiếu văn hóa – thể thao;
- Đề án phát triển giáo viên dạy nghề tỉnh Ninh Bình đến năm 2020;
- Tiếp tục thực hiện Đề án 165 về đào tạo nhân lực chất lượng cao cho khu
vực công;
- Đề án thu hút nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh.
24
PHẦN IV
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận:
Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, được sự
quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình và các ngành, các cấp, lực lượng cán bộ Khoa học và công nghệ của tỉnh nhà
đã tích cực tham gia vào công tác nghiên cứu triển khai, công tác đào tạo góp phần