QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
I. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA
TRƯỜNG ĐH CĐ
1.1 Một số thuật ngữ
Nhân lực?: Nguồn NL của TC bao gồm tất cả những người lao động, là
TẬP HỢP nguồn lực của mỗi con người (thể lực và trí lực);
Nhân sự?: Là những con người đảm nhiệm một chức vụ hoặc vị trí công
tác cụ thể nào đó trong TC (Nhà trường: NG, CBQL và NV );
Quản lý nhân sự (QLNS)?: Sự khai thác và sử dụng CN của TC hợp lý và
có hiệu quả;
QLNS trường ĐH CĐ? : QL đội ngũ CB, GV, NV bao gồm những hoạt động
dựa trên nguyên tắc pháp định (tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá, đào
tạo, trả lương và thực hiện các chế độ động viên khuyến khích vật chất,
tinh thần cho giảng viên, CBVC) nhằm nâng cao hiệu quả công tác;
QLNS tốt sẽ tạo ra VH, sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau thúc đẩy nhà trường
PT.
1.2 Tầm quan trọng của QLNS
LĐQL NT không có nhiều việc để làm ngoại trừ :
- QĐ các V/Đ trong sự kiên trì theo đuổi mục tiêu GD ĐT
- Yêu cầu CBQL & GV thực hiện MT nâng cao CL
- Quan sát ai làm tốt , tìm nguyên nhân nhân việc làm được.
- Lắng nghe sự giải bày của CB VC, SV trước các việc chưa
hiệu quả và xử lý các mối quan hệ.
- Theo giỏi mức độ tiến bộ của các đơn vị, bộ môn, GV&NV.
- Chia sẻ cách dạy và xử lý tình huống giáo dục.
- Lắng nghe đề xuất của GV,CBNV và khi cần thì điều chỉnh
quyết định.
Chỉ khi phát triển đội ngũ mới
có thể nâng cao CL liên tục
Chất lương GD&ĐT
1.4 Phương pháp xây dựng một đội ngũ mạnh.
- Hiểu rõ động lực của mỗi GV: mục tiêu cá nhân là chìa khoá thành công
của mỗi người.
- Chia sẻ với mọi giáo viên tầm nhìn và mục tiêu của nhà trường :
- Xác định rõ vai trò của từng giáo viên : Đánh giá sự đóng góp trong mối liên
hệ chung. Tránh đố kị và quá chi li với “sự công bằng”.
- Gắn kết quan hệ đồng nghiệp, thể hiện bản sắc riêng
- Mỗi thành viên cảm nhận được tính tự chủ, trách nhiệm
- Liên lạc chia sẻ thông tin thường xuyên và kịp thời trong công việc và chia
sẻ niềm vui.
-
Hiệu trưởng và giáo viên biết kích thích nhau học hỏi
-
- Đánh giá dựa trên nỗ lực, tiến độ phù hợp với mỗi thành viên.
Giải quyết vấn đề của thực tiễn đặt ra là cách phát
triển năng lực QL nhanh nhất.
Cụ thể : + Có tầm nhin, biết vượt qua chính mình, ý thức giá trị
cá nhân, tự tin và tự trọng.
+ Chính trực, nhất quán, ít tự bào chữa
+ Ứng xử với SV, đồng nghiệp và các tình huống SP với thái độ
tận tâm, tôn trọng và nghiêm túc .
+ Không quan trọng hoá bản thân, nghiêm trọng hóa vấn đề và
có chút hài hước.
+ Có khả năng lắng nghe, nói viết và phân tích
+ Tự tin và đam mê chuyên môn đã lựa chọn, khi cần biết trả
giá cho sự thành công.
+Trực giác, nhạy cảm, có sáng kiến và biết thích ứng.
Và ở mức độ cao hơn : + Có ảnh hưởng đối với người khác (dấu
ĐT nâng cao năng lực GV NV phù hợp yêu cầu
công việc, tạo điều kiện để phát huy tối đa tiềm
năng của mỗi CB;
(iii) Nhóm chức năng duy trì, sử dụng NS gồm:
Đánh giá CB GV theo chuẩn, phát triển văn hóa
NT, hiểu rõ nhu cầu mong đợi, tạo động lực, xây
dựng các mối quan hệ và cải thiện điều kiện làm
việc cho CBVC. Chú ý tuyển dụng và quản lý tài
năng
1.6 Các nhân tố tác động đến QLNS trường ĐH CĐ
1) Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chiến lược; các giá trị cốt
lõi của nhà trường;
2) Không khí làm việc và văn hoá của nhà trường;
3) Cấu trúc TC, yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NS của
nhà trường
4) Môi trường tự nhiên;
5) Môi trường văn hóa - xã hội;
6) Môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật;
7) Môi trường khoa học - kỹ thuật;
8) Môi trường việc làm
- Tác động của toàn cầu hóa, KTTT và CNTT&TT ( ICTs)
1.3 Thực trạng QLNS của trường ĐH CĐ
Các vấn đề :
- Công tác xây dựng qui hoạch, kế hoạch phát
triển nhân sự?
- Công tác tuyển dụng, sử dụng?
- Đánh giá cán bộ giảng viên?
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giảng viên?
- Thực hiện chế độ chính sách; Quy định nhiệm
vụ, định mức, phân công công việc ?
- Tạo động lực để thu hút sử dụng, phát triển
nghề nghiệp ?
Nguyên nhân của thành công và những hạn chế,
yếu kém?
Th c tr ng và so sánhự ạ
Vài số liệu thống kê (5/2011)(Bô GD&ĐT)
Trường đại học/cao đẳng 412
đại học
cao đẳng
công lập
ngoài công lập
163
( Managerment for hight education, Bikas C. Sannyal)
- đạt tỷ lệ 20SV/GV , nớc ta còn thiếu tr ờn 40.000
GV ĐH
3. Về chất lợng :
- Cơ cấu trình độ đợc đào tạo :
+ Khối ĐH : Cơ cấu (%) đội ngũ giảng viên của các
trờng đại học theo trình độ
- ĐH QG : 35,39% TS; 24,23% ThS; 39,7% ĐH
- ĐH Vùng : 7,1% TS; 24,23% ThS; 51,9% ĐH
- ĐH công lập khác : 18,5% TS; 31,53% ThS
- ĐH do Tỉnh QL : ~2% TS; 25% ThS
- ĐH ngoài công lập : 21,38% TS; 27,74% ThS.
Trong khi đó GD ĐH ở các nớc phát triển và rất nhiều n
ớc khác phải có bằng TS, trong khi đó CN bộ môn ở các
trờng CĐ phần lớn là Th.S.
- Muốn đạt 40% TS , chúng ta cần có thêm trên 20-30
ngàn TS.
Mt s nhn xột
i) nh mc lao ng
ii) Chế độ thâm nhập thực tế, trao đổi học thuật, bồi dỡng
iii) Không quy nh GV đ c l m vi c ngo i tr ng).
iv) Vi c huy động cán bộ KH ngo i trờng tuỳ tiện. Không hợp đồng bán
phần.
v) Về chế độ lơng cao nhất l 8,2 ; thấp nhất là 2,34 (cha kể phụ cấp)
Lơng cha đủ ràng buộc.
vi) Về chỗ làm việc c a GS, GV, không có phong bộ môn.
2. Dự báo nhu cầu (Căn cứ qui mô phát triển,
xây dựng nhu cầu phát triển NS NT,
3. Dự thảo mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp phát
triển nhân sự;
4. Xây dựng chương trình hành động (tuyển
dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng và
thực hiện chế độ chính sách đối với nhân sự);
5. Kiểm tra đánh giá, điều chỉnh việc thực hiện
kế hoạch.
K hoch phỏt trin i ng
Vi t ra những nội dung cụ thể sau:
i) Những đặc điểm cơ bản hiện trạng của đội ngũ giảng viên
(Cơ cấu giới tính, trình độ,biên chế , tỷ lệ SV/GV theo môn học,
độ tuổi, luân chuyển. Đặc điểm các mảng, ngành, các bộ mônm
giảng dạy nghiên cứu
ii) Cơ cấu quản lý, sự phân chia trách nhiệm của nhà trờng
iii) Điều kiện làm việc trong trờng của giảng viên.
iv) Phạm vi tác động đến vấn đề quản lý đội ngũ giảng viên.
- Nhu cầu xã hội
- Chính sách nhà nớc
Mức độ tinh vi của PP G còn tuỳ điều kiện cụ thể, lu ý đến các thành
tố sau :
Những đánh có hệ thống c a SV.
Những nhận xét không chính thức của SV.
Tham quan, thăm lớp.
Những ý kiến và sự tín nhiệm của đồng nghiệp.
Nhiên cứu KH và các công trình công bố.
Kết quả thi của SV.
Đánh giá của CN bộ môn, CN khoa.
Đề cơng bài giảng, các đề thi trong khoa học.
Sự theo đuổi lâu dài của SV.
Sinh viên theo học môn tự chọn.
Những ý kiến của cựu SV.
Sự đánh giá của hội đồng.
Tự đánh giá.
- Nội dung G :