Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
MỤC LỤC
Năm 2008 45
Chỉ tiêu 48
Năm 2010 48
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
XNK: Xuất nhập khẩu
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TTQT: Thanh toán quốc tế
TTV: Thanh toán viên
L/C: Thư tín dụng
NH TMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
MB: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh MB 33
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2008 – 2010 34
Bảng 3: Tổng dư nợ giai đoạn 2008-2010 35
Bảng 4: Khả năng sinh lời giai đoạn 2008-2010 36
Bảng 5: Kết quả kinh doanh ngoại tệ năm 2009-2010 36
Bảng 6. Kim ngạch XNK của các phương thức TTQT tại MB 48
Bảng 7. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C qua các năm 49
Bảng 8: Tỷ trọng các phương thức thanh toán quốc tế tại MB 50
Bảng 9: Doanh số thanh toán L/C nhập khẩu 51
Bảng 10:Kim ngạch TTXNK của các phương thức L/C, nhờ thu, chuyển tiền 52
Bảng 11: Lợi nhuận của hoạt động TTQT 53
Bảng 12: Lợi nhuận từ hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức TDCT 53
Bảng 13: Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động TTQT theo phương thức TDCT 54
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
toán quốc tế bởi tính ưu việt của nó so với các phương thức khác.
Sau một thời gian thực tập tại NHTMCP Quân Đội, cụ thể là phòng thanh toán
quốc tế tại Hội Sở, em đã được tìm hiểu các tài liệu và báo cáo liên quan đến nghiệp
vụ thanh toán quốc tế đặc biệt là thanh toán bằng tín dụng chứng từ, báo cáo kết quả
hoạt động của cả ngân hàng từ năm 2007 đến nay. Với những kiến thức nhận được
sau thời gian thực tập của mình và được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng
dẫn TS. Đặng Anh Tuấn và các cán bộ của phòng TTQT tại NHTMCP Quân Đội,
em quyết định lựa chọn đề tài: “ Phát triển thanh toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ” làm chuyên đề thực tập của mình.
Kết cấu chuyên đề gồm ba phần:
Chương một: Tín dụng chứng từ- phương thức thanh toán quốc tế quan trọng
của NHTM
Chương hai: Thực trạng Thanh toán quốc tế tại Hội sở chính Ngân hàng
Thương mại cổ phần Quân Đội.
Chương ba: Giải pháp phát triển Thanh toán quốc tế tại Hội sở chính Ngân
hàng Thương mại cổ phần Quân Đội.
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
CHƯƠNG 1:
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ- PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
QUỐC TẾ QUAN TRỌNG VÀ CHỦ YẾU CỦA NHTM
1.1 Khái niệm phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
1.1.1 Định nghĩa:
Là phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi nhất và ưu việt hơn
cả trong thanh toán quốc tế, chiếm khoảng 70% giá trị thanh toán quốc tế. Thực
chất trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, phương thức thanh toán thư tín
dụng đã chuyển trách nhiệm thanh toán từ nhà nhập khẩu sang ngân hàng bảo đảm
nhà xuất khẩu giao hàng và nhận tiền hàng an toàn, nhanh chóng, nhà nhập khẩu
nhận được hóa đơn vận chuyển hàng đúng hạn. Vì vậy, ở một mức độ nhất định,
- Đơn xin mở L/C at sight ( theo mẫu in sẵn của ngân hàng). Cơ sở viết đơn là
hợp đồng mua bán ngoại thương đã kí kết.
Đối với L/C trả chậm ( lesance L/C)
- Giấy phép nhập khẩu hoặc Quota nhập
- Phương án bán hàng để thanh toán nhập khẩu
- Đơn xin mở L/C trả chậm ( theo mẫu in sẵn của Ngân hàng)
- Đon xin bảo lãnh và cam kết trả nợ ( theo mẫu). Cơ sở viết đơn là hợp đồng
ngoại thương đã kí kết.
Người nhập khẩu phải ký quỹ mở L/C căn cứ vào số dư ngoại tệ trên tài khoản
của doanh nghiệp và uy tín thanh toán của họ.
Nếu số dư tài khoản tiền gửi của nhà nhập khẩu lớn hơn số tiền ký quỹ, ngân
hàng sẽ trích từ tài khoản tiền gửi sang tài khoản ký quỹ. Phòng nhập khẩu trực tiếp
làm phiếu chuyển khoản nội dung ký quỹ mở L/C sau đó chuyển sang phòng Kế
toán để thực hiện.
Nếu số dư tài khoản tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quỹ, nhà nhập khẩu có thể giải
quyết như sau:
- Mua ngoại tệ để ký quỹ
- Vay ngoại tệ để ký quỹ
Nhà nhập khẩu phải thanh toán phí mở L/C, tùy thuộc vào mức kỹ quỹ của nhà
nhập khẩu. Nhà nhập khẩu có thể sửa đổi L/C và phải được ngân hàng mở L/C xác
nhận thì mới có hiệu lực.
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
• Nhà xuất khẩu ( người bán- người thụ hưởng-beneficiary)
Người bán cần có các chứng từ thể hiện việc đã giao hàng cho người mua đầy
đủ và đúng với các điều kiện trong hợp đồng thương mại. Người bán chỉ có thế
được thanh toán nếu xuất trình được bộ chứng từ phù hợp. Vì vậy người bán cần
tìm hiểu kỹ nội dung thư tín dụng. Nếu chấp thuận thì giao hàng cho người mua
theo thư tín dụng, nếu không, người bán phải thông báo cho người mua hoặc ngân
bảo thanh toán thì có thể chỉ định hoặc để NHPH chọn một ngân hàng có thể đứng
ra xác nhận L/C, gọi là ngân hàng xác nhận ( NHXN), thường chính là NHTB. Theo
điều 8 và 15 của UCP600, trách nhiệm của NHXN được quy định như sau: “ Khi
NHXN quyết định rằng xuất trình là phù hợp thì nó phái thanh toán hoặc chiết khấu
và chuyển giao chứng từ tới NHPH”.
Như vậy có thể thấy, trách nhiệm của NHXN đối với người bán tương tự như
NHPH, ngoài ra còn phải có trách nhiệm với NHPH về nghĩa vụ trả tiền L/C. Do đó
rủi ro lớn nhất thuộc về NHXN. Chính vì thế để được xác nhận, NHPH phải trả phí
xác nhận rất cao và phải đặt cọc, nhiều khi lên đến 100% giá trị của L/C.
- Ngân hàng được chỉ định ( NHđCĐ):
Ngân hàng được chỉ định là ngân hàng mà NHPH chỉ định thay mặt mình tiếp
nhận, kiểm tra và thực hiện việc thanh toán hay chiết khấu bộ chứng từ phù hợp.
Trách nhiệm của NHđCĐ là trong 5 ngày kể từ ngày xuất trình phải kiểm tra việc
xuất trình chứng từ có phù hợp hay không (Điều 14 khoản b UCP600). NHđCĐ
cũng không có nghĩa vụ phải thanh toán hoặc chiết khấu theo ủy quyền của NHPH,
trù khi nó đồng ý. NHđCĐ nếu quyết định rằng chứng từ là phù hợp thì phái chuyển
giao chứng từ đến NHXN hoặc NHPH. Nếu từ chối vì bộ chứng từ xuất trình không
phù hợp, NHđCĐ phải gửi thông báo đến cho người xuất khẩu và gửi trả chứng từ
cho người xuất trình.
- Ngân hàng chiết khấu ( Negotiating Bank) : Là ngân hàng đứng ra mua hối
phiếu có kỳ hạn chưa đến hạn trả tiền do người bán ký phát cho ngân hàng trả tiền
theo yêu cầu của người mở L/C.
- Ngân hàng trả tiền ( Paying Bank) : chính là ngân hàng mở L/C hoặc một
ngân hàng khác do ngân hàng mở L/C chỉ định.
Trên thực tế, quá trình thanh toán L/C không nhất thiết phải có đủ tất cả các
ngân hàng nói trên cùng tham gia, mà tùy từng trường hợp cụ thể xác định ra các
ngân hàng. Thường chỉ có 2 và đôi khi chỉ 1 ngân hàng đứng ra làm tất cả các chức
năng trên.
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
5
(Người yêu cầu mở L/C)
Ngân hàng
phát hành
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
hàng thông báo để yêu cầu thanh toán. Ngoài ra, người xuất khẩu cũng có thể xuất
trình bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng được chỉ định thanh toán được xác định
trong L/C.
B6: Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp
với quy định trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán . Nếu
ngân hàng thấy không phù hợp với quy định trong L/C thì sẽ từ chối thanh toán và
trả hồ sơ cho người xuất khẩu.
B7: Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho người nhập khẩu
và yêu cầu thanh toán.
B8: Người NK kiểm tra lại bộ chứng từ và tiến hành trả tiền cho người xuất
khẩu thông qua ngân hàng thông báo
Mỗi nước có luật lệ, tập quán riêng nhưng khi tiến hành các giao dịch các bên
đều phải tôn trọng luật lệ, tập quán của hai nước đó. Điều đó gây trở ngại cho
thương mại quốc tế, vì vậy cần phải có văn bản thống nhất cho các bên tham gia
vào thương mại quốc tế, đó chính là bản “quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng
chứng từ” được phòng thương mại quốc tế công bố đầu tiên vào năm 1933. Sau
năm lần sửa đổi ấn phẩm số 600 xuất bản năm 2003 là bản điều lệ hoàn thiện và
xuất sắc nhất, đáp ứng yêu cầu phần lớn của các bên tham gia. Có thể nói UCP 600
đã trở thành văn bản quan trọng góp phần ngăn ngừa, giải quyết những khó khăn,
trở ngại trong thanh toán quốc tế. Nó là bản quy tắc mang tính pháp lý tùy ý, có
nghĩa là khi áp dụng nó các bên thỏa thuận phải ghi vào L/C, đồng thời có thể có
thỏa thuận khác miễn là có dấu chiếu.
1.2 Khái niệm thư tín dụng (L/C):
1.2.1 Định nghĩa:
Thư tín dụng ( L/C) là một cam kết thanh toán của ngân hàng cho người xuất
khẩu nếu như họ xuất trình được một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều
Số tiền của L/C phải được ghi bằng số và bằng chữ thống nhất với nhau,
phải có tên đơn vị tiền tệ. Không nên ghi số tiền tuyệt đối vì người xuất khẩu khó có
thể giao hàng có giá trị đúng như trên L/C quy định. Khi đó khó có thể thanh toán vì
ngân hàng sẽ đưa ra lý do chứng từ không phù hợp với những điều kiện quy định
trong thư tín dụng. Nên ghi số tiền theo một số giới hạn mà người xuất khẩu có thể
đạt được hoặc là một giới hạn chênh lệch hơn kém % của tổng số tiền.
• Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng
- Thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà Ngân hàng mở L/C cam kết sẽ trả
tiền cho người xuất khẩu nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
trong thời hạn đó và phù hợp với những điều quy định trong L/C. Thời hạn hiệu lực
của L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C (Date of issue) đến ngày hết hiệu lực của L/C
(Expiry date).
- Ngày giao hàng là ngày phải nằm trong thời hạn này và không trung với
ngày hết hạn, hết hiệu lực của L/C. Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một
thời gian hợp lý, không trùng với ngày giao hàng nhằm đảm bảo thời gian thông
báo hợp lý, không trùng với ngày giao hàng, nhằm đảm bảo thông báo L/C, lưu L/C
tại ngân hàng, chuẩn bị hàng để giao Ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày
giao hàng một thời gian hợp lý nhằm đảm bảo thời gian lập bộ chứng từ, luân
chuyển chứng từ, lưu chứng từ tại ngân hàng.
- Thời hạn giao hàng ( date of delivery): Được ghi trong L/C và do hợp đồng
mua bán quy định. Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực
của L/C.
- Thời hạn trả tiền của L/C( date of payment): Là thời hạn trả tiền ngay hay
trả tiền về sau tùy thuộc vào quy định của hợp đồng. Nếu thực hiện đòi tiền bằng
hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu.
• Địa điểm xuất trình L/C:
- Trong trường hợp địa điểm xuất trình của L/C có giá trị tự do tức là địa điểm
Cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C:
Nội dung này ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C, cam kết trả tiền
bằng uy tín và trách nhiệm của mình đối với khách hàng. Cam kết này là một cam
kết có điều kiện, tức là ngân hàng chỉ thực hiện cam kết với điều kiện người xuất
khẩu phải trình được bộ chứng từ với những điều khoản quy định trong L/C.
• Những điều khoản đặc biệt khác
Ngân hàng mở L/C nhập khẩu có thể thêm những nội dung khác, ví dụ quy
định có thể hoàn trả bằng điện T/T.
• Chữ ký của ngân hàng mở L/C
Bản quy tắc này mang tính chất pháp lý tùy ý, có ý nghĩa khi áp dụng nó các bên
tham gia phải thỏa thuận ghi vào văn bản của hợp đồng và có dẫn chiếu trong L/C.
1.2.3. Đặc điểm và chức năng của L/C:
1.2.3.1. Đặc điểm của L/C:
- Ngân hàng và các bên tham gia chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ, không dựa
trên hàng hóa hoặc dịch vụ.
- L/C phải chỉ rõ là hủy ngang hay không hủy ngang, nếu không chỉ ra như
vậy nó sẽ được coi là không hủy ngang.
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
- Chứng từ được coi như không phù hợp với các điều khoản quy định trong
L/C nếu như: chứng từ mâu thuẫn với các điều khoản trong L/C hay các chứng từ
mâu thuẫn lẫn nhau.
- Ngân hàng phát hành có một khoản thời gian hợp lý không quá 5 ngày làm
việc sau khi nhận được chứng từ để kiểm tra và xác định xem chứng từ có phù hợp
không, nếu quá thời gian này ngân hàng không có quyền thông báo sai sót.
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ không quy định
trong L/C.
- Nếu ngân hàng quyết định từ chối chứng từ thì phải thông báo bằng phương
tiện truyền thống trước lúc đóng cửa ngày làm việc thứ 5.
hoặc trước khi việc thanh toán được thực hiện
+ Về phía người mua: có được sự chủ động tối đa vì nó có thể được sửa đổi
hoặc hủy bỏ mà không cần thông báo cho người bán
Vì đặc điểm như vậy mà thư tín dụng có thể hủy ngang chỉ được sử dụng khi:
- Việc giao hàng giữa công ty mẹ và công ty con
- Giữa người mua và người bán có quan hệ tín dụng rất tốt
Chú ý: Nếu hàng hóa đã được giao, ngân hàng mới thông báo lệnh hủy bỏ
hoặc sửa đổi bổ sung thì lệnh này không có giá trị, nghĩa là ngân hàng phát hành
L/C vẫn phải thanh toán như đã cam kết và coi như không có việc hủy bỏ xảy ra.
1.2.4.1.2 L/C không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit)
- Khái niệm: Là loại L/C sau khi đã được ngân hàng mở thì không thể sửa đổi,
bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó nếu chưa có sự thỏa thuận của
các bên tham gia , nó đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia nên được sử dụng
rộng rãi.
- Tuy nhiên, Một L/C không hủy ngang không có nghĩa là không thể hủy
bỏ, nếu các bên cùng đồng ý hủy bỏ L/C thì nó được công nhận không còn giá trị
thực hiện.
- Việc hủy ngang về phía người mở L/C: phải được sự đồng thuận của người
thụ hưởng , ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận (nếu có) và xảy ra khi họ cần
giải tỏa tiền ký quỹ tại ngân hàng phát hành trước thời hạn hiệu lực.
- Việc hủy ngang đối với người thụ hưởng: khi tình trang giao hàng của họ
không thực hiện được.
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
1.2.4.1.3. Thư tín dụng xác nhận ( confirming L/C) L/C không hủy ngang có
xác nhận ( confirmed irrevocable L/C)
- Khái niệm: Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang, được 1 NH khác xác
nhận, điều đó có nghĩa là ngoài cam kết thanh toán của NHPH L/C còn có thêm sự
cam kết thanh toán của NH xác nhận .
1.2.4.2 Phân loại dựa vào thời gian thanh toán:
1.2.4.2.1. L/C trả ngay- L/C payable by Draft at sight
- Là L/C không thể hủy ngang, việc thanh toán được thực hiện ngay khi chứng
từ được chuyển tới NHPH L/C.
- Phải thanh toán ngay khi hối phiếu được xuất trình, Người NK chỉ có nghĩa
vụ thanh toán tiền khi chứng từ đã được gửi đến NHPH.
- Rủi ro: phải thanh toán hối phiếu trước khi nhận hàng.
Tuy nhiên L/C trả ngay cũng có những ưu điểm như: Dễ mở hơn L/C trả chậm,
tỉ lệ ký quỹ cũng có thể thấp hơn nhưng không thể đem đi chiết khấu.
1.2.4.2.2. L/C trả chậm – L/C available by Deffered Payment
- Là L/C không thể hủy ngang và là thư tín dụng trong đó ngân hàng mở L/C
phải thanh toán số tiền ghi trong L/C cho nhà xuất khẩu sau một thời gian xác định
trong tương lai khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp.
- NH phát hành cam kết thanh toán L/C một số ngày sau khi bộ chứng từ hoàn
hảo được xuất trình hoặc sau ngày giao hàng
Có 2 loại L/C trả chậm:
- L/C có kỳ hạn: NHPH sẽ chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn do người hưởng lợi
ký phát khi họ xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo. Các ngân hàng có thể mua hối
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
NH THÔNG BÁO
XÁC NHẬN
NHÀ XUẤT
KHẨU
NGÂN
HÀNG
PHÁT HÀNH
NHÀ NHẬP
KHẨU
Hợp đồng ngoại thương
4. Hàng
- L/C trả dần: Là loại L/C trong đó người thụ hưởng được thanh toán dần
toàn bộ số tiền L/C theo thời hạn quy định trong L/C, mà không đòi hỏi hối phiếu
do người bán ký phát. Đồng thời người bán không có quyền lợi pháp lý và quyền
truy đòi liên quan đên hối phiếu.
* Ưu điểm: Người NK có thời gian để bán hàng, thu tiền hàng để trả cho
người xuất khẩu vì người NK chỉ phải thanh toán khi đến ngày đáo hạn.
* Nhược điểm:
+ Loại L/C này gây rủi ro tỷ giá nếu thời gian xác định trong L/C kéo dài mà
trong thời gian đó có sự biến động tỷ giá ngoại tệ.
+ Người NK phải chịu các chi phí tài chính (lãi tiền vay, nếu có) trong thời
gian cho trả chậm
+ So với phương thức thanh toán ghi sổ hoặc nhờ thu, thì chi phí liên quan đến
các phương thức L/C trả chậm cao hơn.
1.2.4.2.3. L/C chấp nhận- L/C available by Acceptance:
- Khái niệm: Là loại L/C do NH phát hành L/C thực hiện chấp nhận hoặc chỉ
định bên thứ ba chấp nhận hối phiếu khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ
theo quy định. NH phát hành phải thanh toán hối phiếu trong bất kỳ điều kiện nào
khi L/C được đáp ứng đầy đủ.
* Ưu điểm:
- Hối phiếu đã được chấp nhận có thể được mua bán, chuyển nhượng hoặc bán
cho công ty forfaiting.
- NXK có thể nhận được tiền hàng trước ngày đáo hạn bằng cách chiết khấu
hối phiếu.
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
1.2.4.3. Phân loại dựa trên giác độ đối tác:
- L/C trực tiếp (Straight L/C): là loại L/C trong đó nghĩa vụ thanh toán của
ngân hàng phát hành L/C chỉ giới hạn duy nhất đối với người thụ hưởng L/C. Dạng
L/C này thường yêu cầu người thụ hưởng xuất trình trực tiếp cho ngân hàng phát
tiền nhưng lại mua được hàng hóa với giá thấp hơn, ổn định nguồn hàng.
Sơ đồ 3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C điều khoản đỏ
1.2.4.4.2. L/C Tuần hoàn ( Revolving L/C)
- Khái niệm: Là loại L/C không thể hủy ngang mà sau khi sử dụng xong (sau
khi hết hạn hiệu lực) thì sẽ tự động khôi phục lại giá trị như cũ mà không cần mở
L/C mới. Loại L/C này thường được sử dụng khi thanh toán với bạn hàng quen
thuộc và có lượng hàng hóa mua bán ổn định trong thoig gian dài.
- Có 3 cách tuần hoàn:
+ Tuần hoàn tự động: L/C tiếp theo tự động có giá trị không cần sự thông báo
của NHPH
+ Tuần hoàn không tự động: chỉ khi nào NHPH thông báo cho người bán thì
L/C mới có giá trị hiệu lực
+ Tuần hoàn hạn chế: nếu sau vài ngày kể từ khi L/C cũ hết hiệu lực (đã sử
dụng hết) mà không có ý kiến gì của NHPH thì L/C kế tiếp tự động có Gtrị hiệu lực
- Thư tín dụng tuần hoàn có hai loại:
+ Thư tín dụng tuần hoàn tích luỹ: Là loại L/C không thể hủy ngang mà sau
khi sử dụng xong, hoặc sau khi hết hiệu lực thì sẽ tự động khôi phục lại giá trị như
cũ mà không cần mở L/C mới. Loại L/C này làm cho vốn của nhà nhập khẩu (phần
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
NHÀ XUẤT KHẨU
NHÀ NHẬP KHẨU
NGÂN HÀNG
THÔNG BÁO/ NH
TRẢ TIỀN
NGÂN HÀNG
PHÁT HÀNH
1. Đơn
xin L/C
2. Tiền ứng trước
3. L/C
lần trong năm với các bạn hàng tin cậy, tín nhiệm có uy tín trên thị trường.
1.2.4.4.3. L/C chuyển nhượng ( Transferable L/C):
- Khái niệm: Là loại L/C mà người hưởng đầu tiên có thể yêu cầu ngân hàng
phục vụ mình chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần giá trị L/C gốc cho một hoặc
nhiều người hưởng lợi thứ hai.
- Lợi thế: NXK (thực chất là đối tác trung gian) tiến hành dịch vụ XK mà
không cần vốn của mình vì trong L/C này, người hưởng lợi thứ nhất không tự đọng
cung cấp được hàng hóa mà chỉ là trung gian môi giới giữa người cung cấp hàng
hóa và người mua. L/C chỉ được chuyển nhượng một lần, tức là người hưởng lợi
thứ 2 không đươc chuyển nhượng cho người thứ 3.
- Rủi ro: Người hưởng lợi thứ 2 chỉ nhận được tiền khi người hưởng lợi thứ
nhất khi được người mua thanh toán và gánh chịu mọi rủi ro không những về người
mua và ngân hàng phát hành mà cả về người hưởng lợi thứ nhất và ngân hàng
chuyển nhượng.
SV: Trần Huyền Trang Lớp: Ngân hàng 49B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
Sơ đồ 4. Quy trinh thanh toán L/C chuyển nhượng
1.2.4.4.4. L/C giáp lưng (back to back L/C)
- Khái niệm: Khi người hưởng nhận được 1 L/C (gốc) không phải L/C chuyển
nhượng, song không thể tự mình cung cấp hàng hóa, họ có thể thỏa thuận với NH
của mình phát hành 1 L/C thứ 2, L/C đối (L/C giáp lưng) với nội dung tương tự cho
người cung cấp hàng hóa.
- L/C gốc và L/C giáp lưng hoàn toán độc lập với nhau. Nghĩa vụ và trách
nhiệm của NH phát hành L/C gốc và L/C giáp lưng cũng hoàn toàn độc lập với
nhau
- Rủi ro: Rủi ro đối với NH phát hành L/C giáp lưng nếu NH phát hành L/C
gốc từ chối thanh toán vì vậy NH phát hành l/C giáp lưng phải kiểm tra chặt chẽ các
chứng từ của L/C giáp lưng.
- So sánh L/C gốc và L./C giáp lưng:
chtừ
+ HP
7. Chtừ + HP
8.
Bộ
c.từ
9.
Thanh
toán
10. T/ toán
11. T/ toán
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
+ Thời hạn hiệu lực của L/C gốc dài hơn L/C giáp lưng.
- So sánh L/C giáp lưng với L/C chuyển nhượng:
L/C giáp lưng L/C chuyển nhượng
- Là 1 L/C biệt lập được mở trên cơ
sở của L/C gốc.
- Phí mở L/C giáp lưng do người
hưởng đầu tiên chịu.
- Có một L/C giáp lưng
- NH mở L/C đối có nghĩa vụ thanh
toán cho NXK, sau khi NH NNK
thanh toán.
- Nhất thiết phải có NHTB để xác
minh tính chân thực của L/C
- Cho phép chuyển nhượng từ người
hưởng lợi ban đầu sang một hay nhiều
bên khác
- Phí chuyển nhượng do người hưởng
4. L/C giáp lưng
6. Bộ
chtừ
L/C
giáp
lưng
10. Chtừ
11.
Bộ
c.từ
12.
Thanh
toán
13. T/ toán
7. T/toán L/C giáp lưng
8.
Bộ
ctừ
L/C
gl
9b.
Bộ
ctừ
14. T/toán
5. Hàng hóa
9a. Hàng hóa
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
1.2.4.4.5. L/C dự phòng ( Standby L/C)
- Khái niệm: Là L/C được lập để bảo vệ quyền lợi cho NNK trong trường hợp
Đơn
xin
mở
L/C
dự
phòng
3. L/C
thương
mại
2. L/C thương mại
5. L/C dự phòng
6. L/C
dự
phòng
1. Đơn
xin mở
L/C
thương
mại
Hợp đồng ngoại thương
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
(*) ISP 98 là quy tắc thực hành Tín dụng dự phòng quốc tế - Interational
Standby Letter of Credit xuất bản năm 1998 do Phòng thương mại quốc tế ban
hành, được phát triển từ UCP600.
1.2.4.4.6. L/C đối ứng – Reciprocal L/C:
- Khái niệm: Về bản chất L/C đối ứng chỉ là môt nửa L/C do sự cam kết có
điều kiện của ngân hàng. L/C thông thường chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối
ứng với nó được mở. Trong hai L/C phải có một L/C mở trước và trên đó có ghi “
L/C này chỉ có hiệu lực khi người hưởng lợi đã mở lại một L/C đối ứng cho người