Đầu tư phát triển bất động sản du lịch nghĩ dưỡng thành phố Hải Phòng – Thực trạng và giải pháp ( Lấy ví dụ tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconexitc ) - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Hoàng Văn Chung , Sinh viên lớp Đầu tư 49D. Tôi xin cam đoan
chuyên đề thực tập này là do tôi tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm
Văn Hùng và sự giúp đỡ của các anh chị trong Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển
Du lịch Vinaconex – ITC.
Chuyên đề thực tập này không sao chép từ bất cứ luận văn hay chuyên đề
thực tập nào khác. Các tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có bất cứ điều gì
trái với lời cam đoan nói trên, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Khoa Đầu tư
và Nhà trường.
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Hoàng Văn Chung
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong
Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Du lịch Vinaconex – ITC và sự chỉ bảo hướng
dẫn của PGS.TS Phạm Văn Hùng, tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.
Tuy nhiên, do hạn chế về kỹ năng và kinh nghiệm thực tế nên chuyên đề không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có thể nâng cao kiến thức và hoàn thiện
hơn chuyên đề thực tập của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hoàng Văn Chung
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐS : Bất động sản
BĐS DL&ND: Bất động sản du lịch và nghĩ dưỡng

phát triển BĐS DL&ND và đưa ra các giải pháp là hết sức cần thiết.
Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát
triển du lịch Vinaconexitc tiền thân ban quản lý dự án du lịch nghĩ dưỡng Cát Bà –
Amatina Hải phòng, tôi đã chọn đề tài “ Đầu tư phát triển bất động sản du lịch
nghĩ dưỡng thành phố Hải Phòng – Thực trạng và giải pháp ( Lấy ví dụ tại Công
ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconexitc )” để nghiên cứu, góp phần
phân tích, đánh giá và đưa ra một cái nhìn thật đầy đủ hơn về tình hình đầu tư phát
triển BĐS DL&ND, những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển BDS DL&ND thành phố.
Đề tài được nghiên cứu trên cở sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng; các cơ sở lý luận về đầu tư và hoạt động đầu tư và sử dụng tổng hợp
các quan điểm, chủ trương phát triển kinh tế xã hội, du lịch của Hải Phòng; quy
hoạch phát triển du lịch, kinh tế xã hội qua các giai đoạn. Đề tài đã sử dụng tổng
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
1
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
hợp các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp… từ nguồn số liệu của
UBND, sở kế hoạch & đầu tư và các báo cáo kinh tế của thành phố Hải Phòng.
Kết cấu đề tài gồm có 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư và bất động sản du lịch nghĩ dưỡng
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển bất động sản du lịch nghĩ dưỡng TP
Hải Phòng giai đoạn 2006 – 2010
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển bất động sản du lịch nghĩ
dưỡng TP Hải Phòng
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Đầu tư đặc biệt là PGS.TS
Phạm Văn Hùng và các anh chị Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch
Vinaconexitc đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này!
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
2
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng

SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
3
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
- Phải là đất đã xác định chủ quyền;
- Đất đai phải đó phải được đo lường bằng giá trị ( căn cứ vào số lượng và chất
lượng của đất đai đó);
 Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn
liền với nhà ở, công trình xây dựng đó:
- Nhà cửa xây dựng cố định không thể di dời, hoặc di dời không đáng kể: nhà ở, trung
tâm thương mại, khách sạn, văn phòng….( các nhà bạt di động của các gành xiếc, các lâu
đài làm bằng đá, các nhà nghĩ dưỡng di động trên xe lăn không phải là BĐS)
- Các công trình xây dựng công nghiệp, giao thông: như đường sá , cầu cống,
bến cảng, sân bay…được xây dựng gắn liền với đất đai
- Các tài sản gắn liền không thể tách rời với các công trình xây dựng: máy điều
hòa trung tâm, các máy móc thiết bị điều khiển hoạt động của công trình, các cây
cảnh trồng cố định tạo cảnh quan cho công trình, những tài sản có thể tháo rời mà
giá trị công cụ của nó không thay đổi thì không phải là BĐS.
, các loại tài sản khác gắn liền với đất đai
- Vườn cây lâu năm: gồm cả cây trồng và đất trồng cây
- Các công trình nuôi trồng thủy sản, cánh đồng làm muối;
- Các công trình du lịch, vui chơi, thể thao…
- Một số công trình khai thác hầm mỏ…;
- Các tài sản hợp pháp khác do pháp luật quy định
1.1.1.2.BĐS du lịch và nghĩ dưỡng
Bên cạnh những sản phẩm bất động sản hiện có, tại Việt Nam đã hình thành
một khái niệm về bất động sản khá mới mẻ mang nét riêng và được giới đầu tư quan
tâm - đó là "bất đống sản du lịch nghĩ dưỡng". Đây là một sản phẩm đầu tư gắn liền
với các hoạt động kinh doanh liên quan đến du lịch và dịch vụ phụ trợ đi kèm.
Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chi tiết nào đĩnh nghĩa về BĐS du
lịch nghĩ dưỡng. Song không giống như các BĐS khác, BĐS du lịch nghĩ dưỡng

Do đó, nhà nước phải có những chính sách, chủ trương để điều tiết và quản lý
chúng. Mặt khác, BĐS thường gắn liền với đất đai, do vậy thường bị chi phối bởi
luật đất đai. Do đó, nhìn chung BĐS DL&ND thường chịu sự chi phối mạnh mẽ của
pháp luật và nhà nước.
72+, +9>? /(8@'# Vì BĐS
DL&ND có giá trị lớn và lâu bền nên việc quản lý chúng thường phức tạp, do đó,
đòi hỏi người quản lý phải có năng lực cao và chi phí quản lý phải cao hơn các hàng
hóa BĐS thông thường.
1.1.2.2. Đặc điểm khác
+, +2= Do quy mô và tính chất của BĐS
DL&ND, nên vốn cho một dự án BĐS DL&ND thường là rất lớn, có những dự án
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
5
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
lên tới hàng tỷ USD. Do đó, không phải nhà đầu tư nào cũng có thể thực hiện được
những dự án này. Thông thường, chủ đầu tư của một dự án BĐS DL&ND phải là
doanh nghiệp lớn, có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm trong lĩnh vực BĐS.
+, +909 Khác với những BĐS thông thường
khác, BĐS DL&ND mang đặc điểm riêng biệt: vừa để nghĩ dưỡng, vừa để du lịch,
vừa có thể kinh doanh. Do đó, thông thường một dự án BĐS DL&ND không chỉ
đơn giản là những căn hộ hay biệt thự, mà còn có cả khách sạn, khu nghĩ dưỡng,
khu vui chơi giải trí, bể bơi, sân golf và các dịch vụ đi kèm khác.
+, +8A Cũng khác với những BĐS thông
thường khác, BĐS DL&ND phần lớn tập trung ở những vị trí được thiên nhiên ban
tặng cho những vẻ đẹp như các bãi biển, vùng núi, cao nguyên, hay các hòn đảo
nhỏ… Những khu vực này thường ít người sinh sống, đất đai rộng lớn, thiên nhiên
đẹp, yên tĩnh nên rất phù hợp cho loại hình BĐS này.
1.2. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BĐS DL&ND
1.2.1. Khái niệm đầu tư phát triển BĐS DL&ND
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội nói chung

Đầu tư phát triển BĐS DL&ND thường có thời gian thu hồi vốn dài hơn trong
đầu tư các ngành khác. Những nguyên nhân chủ yếu là:
+ Số tiền chi phí cho một dự án BĐS DL&ND thường khá lớn và phải nằm ứ
đọng không vận động trong suốt quá trình đầu tư.
+ Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư cho đến khi dự án đưa vào sử dụng
thường kéo dài nhiều tháng thậm chí tới vài năm.
+ Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao do vốn lớn và phụ thuộc nhiều
vào yếu tố tự nhiên.
 L;//
Do qui mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu
tư phát triển BĐS DL&ND thường rất cao. Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó
có nguyên nhân chủ quan từ chủ đầu như quản lý yếu kém, năng lực nhà đầu tư
Nguyên nhân khách quan như khủng hoảng kinh tế, động đất, lũ lụt Tất cả các nguyên
nhân ảnh hưởng rất lớn tới quá trình thực hiện và hoạt động của dự án.
Hoạt động đầu tư trong lĩnh BĐS DL&ND thường tiến hành IM
'@IIN9 như : bãi biển, vùng núi, cao nguyên hay các hòn đảo
nhỏ Điều này làm tăng thêm tính phức tạp của việc quản lý, điều hành các công
việc của thời kỳ đầu tư xây dựng cũng như thời kỳ dự án đi vào hoạt động.
OP2@';/0?G2&JQ1C8)
92C2>5C0R*0/8I//@2J8
3GS)%T<%4@'G'5=;2
1 8I%4QU?V. Do đó, trước hết cần phải có chủ trương,
quyết định đầu tư đúng. Thứ hai, phải lựa chọn được địa điểm đầu tư hợp lý phù
hợp với quy hoạch của tỉnh, địa phương.
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
7
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
1.2.3. Nội dung của đầu tư phát triển BĐS DL&ND
1.2.3.1. Trên góc độ nhà nước
WXYWW G92$3R750G%Z<

8
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
WXYWY G92$K18@'#
Nhìn trên góc độ cơ quan quản lý nhà nước, nguồn nhân lực là nguồn lực về
con người được nghiên cứu dưới hai khía cạnh chính:
J?(8;2?&1I@'# Thể hiện
ở bằng cấp và khả năng hành động của cán bộ quản lý trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ của cơ quan quản lý hành chính. Khả năng dự báo, phán đoán, tầm nhìn
chiến lược, hiểu biết về thị trường BĐS DL&ND.
9[!0/;2?&1I Thể hiện ở tác
phong, trách nhiệm và tinh thần làm việc của mỗi cá nhân, tổ chức trong công tác
quản lý hoạt động đầu tư BĐS DL&ND. Tinh thần không ngừng học hỏi, bồi dưỡng
kiến thức của mỗi cán bộ công nhân viên.
1.2.3.1.1. Trên góc độ doanh nghiệp
1.2.3.1.2. G92$0G82
Hạ tầng dự án gồm hệ thống giao thông, cấp thoát nước, xử lý nước thải, hệ
thống thông tin liên lạc, thủy lợi và công tác san lấp mặt bằng… phục vụ dự án.
Trước khi bước vào thực hiện dự án, nhà đầu tư phải đầu tư hạ tầng dự án, nhằm tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện dự án và khi dự án đi vào hoạt động
sau này. Đối với một dự án lớn, thời gian cho đầu tư hạ tầng mất tới 2 đến 5 năm.
1.2.3.1.3. GQ1C820!>82
Đây là quá trình tiếp theo sau khi chủ đầu tư hoàn thành hạ tầng của dự án. Ở
giai đoạn này, chủ đầu tư phải phân bổ nguồn lực hợp lý để hoàn thành từng hạng
mục của dự án theo tuần tự ưu tiên. Thông thường các dự án du lịch nghĩ dưỡng
thường có các hạng mục sau: khu biệt thự, khu khách sạn, khu thương mại, khu vui
chơi giải trí thể dục thể thao, khu hội nghị… Đây là giai đoạn quan trọng nhất và
chiếm nhiều thời gian nhất trong quá trình thực hiện dự án. Do đó, đi đôi với đầu tư
xây dựng các hạng mục dự án là đầu tư máy móc thiết bị, nguồn nhân lực để đảm
bảo tiến trình của dự án.
1.2.3.1.4. G92$/0?\%O@'29197'9[!

D.K/=F bao gồm tích luỹ từ ngân sách nhà nước, các cấp và
vốn tích luỹ của các doanh nghiệp.
D.KE=/F bao gồm vốn đầu tư trực tiếp ( FDI ) và nguồn
viện trợ ( ODA ).
Trong hai nguồn vốn trên thì nguồn vốn từ nguồn NSNN, ODA luôn là dòng
vốn đi đầu, chủ yếu đầu tư vào CSHT phụ trợ phát triển BĐS DL&ND, đóng vai trò
quan trọng trong những bước đi đầu tiên, nó chính là những cái “hích” đầu tiên cho
sự phát triển kinh tế nói chung và BĐS DL&ND nói riêng. Khi CSHT đã được đầu
tư phát triển đồng bộ, tạo điều kiện thu hút dòng vốn đầu tư từ các doanh nghiệp,
của các nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp đầu tư vào các dự án.
Để nâng cao được hiệu quả sự dụng và huy dộng vốn, thì cả nhà nước lẫn
doanh nghiệp phải chung tay hợp tác. Nói cách khác, nhà nước có trách nhiệm đầu
tư vào cơ sở hạ tầng, nhằm thu hút và kêu gọi đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó,
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
10
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
doanh nghiệp cần hợp tác với cơ quan quản lý, tránh thất thoát thoát lãng phí vốn
đầu tư. Đầu tư đúng trọng tâm trọng điểm.
1.2.3.1.7. G%2
Đề BDS DL&ND phát triển bền vững, chủ đầu tư còn phải quan tâm tới các
hoạt động như:
- Đầu tư phát triển nguồn lực lao động: Khi các dự án đi vào thực hiện, hầu hết
đất đai nông nghiệp của dự án bị thu hồi, người dân sẽ không còn đất để sản xuất
kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp phải đầu tư giáo dục người lao động để sau khi dự
án hoàn thành, họ chính là nguồn lao động chính phục vụ cho dự án nhằm giải
quyết công ăn việc làm cho người dân.
- Đầu tư phát triển và ứng dụng khoa học & công nghệ vào dự án BDS
DL&ND. Đó là công tác nghiên cứu triển khai và ứng dụng khoa học công nghệ
vào hoạt động quản lý của doanh nghiệp và quá trình thực hiện dự án: Công nghệ
thông tin, máy móc thiết bị mới hiện đại

- \<9(I!Fso sánh tổng thu nhập tăng thêm trong kỳ nghiên
cứu với tổng mức vốn đầu tư trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp, chỉ tiêu này
cho biết một đơn vị vốn đầu tư pat huy tác dụng trong kỳ đem lại mức thu nhập tăng
thêm là bao nhiêu.
- a3!(I!7/=G92C/%TIF So sánh
tổng số việc làm tăng thêm trong kỳ nghiên cứu so với tổng mức vốn đầu tư, chỉ
tiêu này phản ánh số việc làm tăng thêm trên 1 đồng vốn đầu tư.
- \4%3!/03(I!7/=G92C/%TI
F chỉ tiêu này xác định bằng cách số ngoại tệ tiết kiệm tăng thêm trong kỳ
nghiên cứu với tổng mức vốn phát huy trong kỳ nghiên cứu.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư phát triển BDS DL&ND
Các dự án BDS DL&ND thường có quy mô lớn và thời gian thực hiện dài
nên hoạt động đầu tư phát triển phân khúc này thường chịu tác động của nhiều nhân
tố. Dưới đây là 3 nhóm nhân tố chính:
1.2.5.1. Nhóm nhân tố tự nhiên
- Vị trí địa lý: với các dự án nằm ở những vị trí cảnh quan thiên nhiên đẹp, cơ
sở hạ tầng giao thông, địa hình, tính chất thổ nhưỡng của đất thuận lợi sẽ tạo điều
kiện tốt cho hoạt động đầu tư phát triển các dự án và ngược lại.
- Tác động của tự nhiên: bao gồm các tác động của tự nhiên mà trong quá
trình lập dự án chủ đầu tư không lường trước được như: bão, lũ lụt, động đất, sóng
thần, khí hậu khắc nghiệt… Tất cả các yếu tố này, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
đầu tư: thiệt hại lớn, thời gian thực hiện phải kéo dài… làm gia tăng chi phí khắc
phục và sửa chữa.
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
12
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
1.2.5.2. Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
- Cung cầu về sản phẩm dự án trên thị trường
- Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật: đường sá, hệ thống cấp thoát nước, cung
cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc…

HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BĐS DL&ND
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Hải Phòng là thành phố Cảng lớn nhất khu vực miền Bắc Việt Nam, là 1 trong
28 tỉnh/thành phố duyên hải, là 1 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương và là đô
thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, cùng với Đà nẵng, Cần Thơ, là thành phố lớn thứ
3 của Việt Nam, hiện đang phấn đấu đến năm 2025 trở thành đô thị loại đặc biệt.
Với diện tích khoảng 1.507,57 km², dân số khoảng 1.837.302 người, trong đó
dân cư thành thị 847.058 người chiếm 46,1%, dân cư nông thôn 990.244 người
chiếm 53,9%. Hải Phòng là nơi có vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và an ninh,
quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước, là thành phố cảng, cửa chính ra biển quan
trọng của Việt Nam, là đầu mối giao thông quan trọng Vùng Kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc.
Hải Phòng là đầu mối giao thông đường biển phía Bắc, là động lực tăng trưởng
của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, là Trung tâm kinh tế - khoa học - kĩ thuật tổng
hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong những trung tâm phát triển của
Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước.
Hải Phòng còn có tên gọi không chính thức là Thành phố Hoa Phượng Đỏ -
Thành phố thanh bình với hơn 336 hòn đảo lớn nhỏ, 15 điểm du lịch nổi tiếng trong
nước và trên thế giới, Hải Phòng đã và đang trở thành tâm điểm của du khách trong
và ngoài nước. Nhắc đến Hải Phòng, không một ai là không biết tới Khu bảo tồn
sinh quyển Cát Bà và khu du lịch nổi tiếng Đồ Sơn, hai trong khu du lịch nổi tiêng
nhất của Hải Phòng và cả nước.
Với lợi thế về Kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, vị trí, dân số , du lịch
Hàng năm, Hải Phong thu hút hàng ngàn lượt khách du lịch tới tham quan và làm
việc tại Hải Phòng, lượng khách tìm đến với loại hình BĐS này cũng gia tăng, đặc
biệt là khách từ Hà Nội. Theo nghiên cứu của CBRE lượng khách đến từ Hà Nội
chiếm 60%, Hải Phòng chiếm 30%, còn lại là các TP HCM và các tỉnh khác. Đăc
biệt, chỉ cách TP Hà Nội chỉ vởi 108km, Hải Phòng đang là điểm nhấn thu hút các
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
14

thuật cao được hình thành như sản xuất máy móc thiết bị điện, điện tử; dụng cụ y tế,
dụng cụ chính xác; thiết bị văn phòng và máy tính.
Nông nghiệp, iá trị sản xuất nông nghiệp bình quân 5 năm (2006 – 2010)
tăng 4,56%/năm. Kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và bảo đảm an ninh lương thực. Tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
15
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
chiếm 40-42% giá trị của toàn ngành nông nghiệp (năm 2005 chiếm gần 35%). Phát
triển khá nhanh các mô hình trang trại và vùng sản xuất tập trung chuyên canh (đến
nay trên địa bàn thành phố đã có 618 trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp),
giá trị sản xuất nông nghiệp trên đất canh tác đạt bình quân 75 triệu đồng/ha/năm,
nhiều diện tích đạt trên 100 triệu đồng/ha/năm. Hình thành và phát triển nhanh các
vùng sản xuất nông sản tập trung có giá trị kinh tế cao như vùng chuyên canh rau,
chuyên cây công nghiệp truyền thống, cây thực phẩm, hoa, quả và cây cảnh.
Thủy sản, giá trị sản xuất thuỷ sản bình quân 5 năm (2006-2010) ước tăng
7,99%/năm; cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nuôi trồng được đầu tư, nâng cấp,
tu bổ. Phát triển nuôi trồng ở cả ba khu vực; đẩy mạnh nuôi thâm canh, bán thâm
canh, phát triển nuôi trên biển, nuôi nước ngọt. Tiếp tục khuyến khích khai thác
đánh bắt hải sản xa bờ; phát triển nhanh đội tàu với kỹ thuật, thiết bị được đầu tư
mới, đủ năng lực vươn khơi và mang lại hiệu quả. Mở rộng liên kết, hợp tác trong
nuôi trồng, khai thác, xuất hiện mô hình mới. Hệ thống dịch vụ hậu cần thuỷ sản
được tổ chức tốt hơn, phục vụ có hiệu quả cho nuôi trồng, khai thác. Hạ tầng nghề
cá đã được quan tâm đầu tư, từng bước được hiện đại hoá. Việc ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ trong đánh bắt, nuôi trồng và chế biến đạt kết quả tích cực
hơn. Ngày càng khẳng định vai trò là trung tâm sản xuất giống thuỷ - hải sản ở
miền Bắc.
Dịch vụ, GDP ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao và đạt tốc độ tăng trưởng cao
hơn tốc độ tăng GDP của thành phố, tốc độ tăng trưởng bình quân GDP ngành dịch
vụ giai đoạn 2006-2010 đạt 12,41%/năm. Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng dịch vụ

6 tuổi, bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế đã được thực hiện đầy đủ ở các tuyến khám
chữa bệnh. Công tác dân số, gia đình và trẻ em tiếp tục được quan tâm chăm lo, cơ
bản giữ vững những kết quả đạt được 95% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ khám,
chữa bệnh miễn phí; 95% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc, giúp
đỡ thường xuyên.
Quốc phòng-an ninh, công tác giáo dục quốc phòng - an ninh được triển khai
tích cực, hiệu quả. Một số công trình quốc phòng, an ninh được đầu tư xây dựng
mới và nâng cấp. Chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ
trang thành phố được nâng lên, hiệp đồng chặt chẽ với lực lượng vũ trang của
Trung ương đóng quân trên địa bàn, nắm chắc tình hình, sẵn sàng chiến đấu cao;
giữ vững thế chủ động chiến lược, đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi và làm thất bại kịp
thời mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá cách mạnh nước ta trong chiến lược “diễn
biến hoà bình” của các thế lực thù địch; không để xảy ra diễn biến phức tạp, đột
xuất bất ngờ; tham gia tích cực và hiệu quả công tác phòng, chống bão lụt, cứu hộ,
cứu nạn, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
17
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
Bảng 1: Tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006 – 2010
baFcd
Lĩnh vực Mức tăng trưởng bình quân
GDP bình quân 11,32%
Công nghiệp và xây dựng 14,93%
Nông lâm ngư nghiệp 4,56%
Dịch vụ 12,41%
Du lịch 11,67%
Thủy sản 7,99%
GDP bình quân/ người 1.540 USD
b.KF2/2/e4QU?fP_&3^ghgd
Nhìn chung, kinh tế phát triển bền vững và liên tục tăng trưởng; cơ cấu kinh tế

(%)
Giá trị
(Tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(Tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(Tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(Tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(Tỷ
đồng)
Tỷ
trọng

Biểu đồ 1: Cơ cấu vốn đầu tư vào BĐS DL&ND Hải Phòng
giai đoạn 2006 - 2010
Xét theo thời gian, năm 2006 tổng mức vốn đầu tư cho BDS DL&ND là
13201.94 tỷ đồng chiếm 18% tổng mức vốn đầu tư của cả giai đoạn. Năm 2010,
lượng vốn tăng lên tới 21,145 tỷ đồng chiếm 28,5% tăng gấp 1,6 lần so với năm
2006. Riêng năm 2007 – 2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu,
nên lượng vốn vào BDS giảm mạnh. Củ thể: năm 2007 là 14,365 tỷ đồng, năm
2008 là 11,015 tỷ đồng giảm 23.3% so với năm 2007.
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy nguồn vốn từ NSNN gia tăng không đồng đều,
năm 2006 được xem là năm thấp nhất là 716.39 tỷ đồng chiếm 11.07% so với cả
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
20
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Phạm Văn Hùng
giai đoạn, năm 2010 tăng lên 2,032.25 tỷ đồng chiếm 31.4%, tăng gấp 2.8 lần so với
năm 2006. Qua đó, ta phần nào nhận thấy được mặc dù lượng vốn từ NSNN qua các
năm là không nhiều, song nó đóng vai trò rất quan trọng, chứng tỏ sự quan tâm của
chính phủ, các ban ngành địa phương tới BDS DL&ND Hải Phòng. Qua đó thu hút
các chủ đầu tư, doanh nghiệp có năng lực vào Hải Phòng.
Nguồn vốn từ tín dụng đầu tư phát triển có xu hướng giảm dần qua các năm,
củ thể: năm 2006 tổng mức vốn huy động từ tín dụng là 4,923.5 tỷ đồng chiếm
27.15%, năm 2010 mức vốn huy động từ hoạt động này là 3,849.27 chiếm 21.23%,
giảm gần 6% so với năm 2006. Qua đó có thể thấy nguồn vốn từ các ngân hàng và
các tổ chức tin dụng đang bị thắt chặt dần. Đây cũng có thể xem là khó khăn của
các chủ đầu tư trong quá trình kêu gọi và huy động vốn từ ngân hàng và các tổ chức
tin dụng. Đối với nguồn vốn từ các doanh nghiệp nhà nước chiếm một lượng nhỏ
nhất trong tổng vốn đầu tư, song nhìn chung lượng vốn này cũng tăng đáng kể trong cả
giai đoạn. Năm 2006 rơi vào khoảng 247.31 tỷ đồng chiếm 9.35% đến năm 2010 lên tới
1,423.56 tỷ đồng chiếm 53.82% tăng tới 476% so với năm 2006. Riêng nguồn vốn từ
nước ngoài gia tăng đều đặn hàng năm, nhận thấy được tiềm năng của BDS DL&ND tại
Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng là rất lớn, nên lượng vốn từ các doanh

Vốn cân đối
NSĐP
Ngân sách
Trung ương
Tổng
2006 50.84 62.31 603.24 716.39
2007 253.05 56 1,123.57 1,432.62
2008 183.93 68.43 713.56 965.92
2009 284.62 54.68 987.23 1,326.53
2010 374.95 86.47 1,570.83 2,032.25
Tổng 1,147.39 327.89 4,998.43 6,473.710

b2/2/gh'giXkWkd
Mặc dù chỉ chiếm 9% trong tổng mức vốn đầu tư huy động được trong cả
giai đoạn. Song vốn NSNN vẫn là một nguồn vốn vô cùng quan trọng trong chiến
lược phát triển bất động sản du lịch nghỉ dưỡng của Hải Phòng. Là nguồn vốn chính
SV: Hoàng Văn Chung Lớp: Kinh tế đầu tư 49D
22

Trích đoạn MỤC TIÊU VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN BĐS DL&ND HẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BDS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status