Thực trạng FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam. Giải pháp thu hút sau hội nhậpx - Pdf 26

Lời mở đầu
Cũng như nhiều quốc gia phát triển khác, Việt Nam coi dòng vốn FDI là
động lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của đất nước. FDI
được coi là nguồn vốn quan trọng cho việc bổ sung nguồn vốn quốc gia.
Trong năm 2006 vừa qua Hàn Quốc được công nhận là quốc gia có lượng vốn
FDI vào Việt Nam lớn nhất từ trước đến nay. Việc gia nhập WTO đã đem lại
cho Việt Nam nhiều cơ hội thu hút FDI của các quốc gia trên thế giới.
Vì vậy, khi nghiên cứu về Hàn Quốc em thấy tính cần thiết của đề tài,
em chọn đề tài : “Thực trạng FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam. Giải pháp
thu hút sau hội nhập”
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 2 chương :
- Chương 1 :Thực trạng FDI của Hàn Quốc vào Việt nam
- Chương 2: Giải pháp thu hút FDI Hàn Quốc vào Việt nam
Tuy đã nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về hiểu biết và tài liệu tham khảo
nên không tránh khỏi những sai sót. Em kinh mong nhận được sự góp ý của
thầy, cô và các bạn bè để hoàn thiện chuyên đề của mình.
Em chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị ái Liên đã giúp đỡ em hoàn thnahf
chuyên đề này.
1
1
Chương I : Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Hàn Quốc
vào Việt Nam
I. Đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam
1. Đặc điểm FDI Hàn Quốc vào Việt Nam
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Hàn Quốc tập trung chủ yếu trong công
nghiệp chế tạo, sử dụng nhiều lao động, sản phẩm được xuất khẩu là
chính.Việc tận dụng nguồn lao động rẻ vẫn là mục đích của nhiều nhà đầu tư
nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam. FDI của Hàn Quốc vào các ngành sản
xuất ô tô, xe máy, thiết bị điện tử, đồ dân dụng và các sản phẩm xuất khẩu.
- Các nhà đầu tư Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam chủ yếu dưới hình thức
100% vốn đầu tư nước ngoài, chiếm khoảng 80%, tiếp đến là hình thức liên

• Đối với những dự án quan trọng Nhà nước đảm bảo cân đối đủ ngoại tệ
cho doanh nghiệp hoạt động
• Doanh nghiệp đợc thế chấp tài sản tại các tổ chức tín dụng để vay vốn
• Luật đất đai mới đã tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển thị
trường bất động sản với sự tham gia của ĐTNN
 Danh mục dự án đầu tư
 Các dự án được khuyến khích đầu tư
Nhà đầu tư hết các lĩnh vực của nền kinh tế, trong đó khuyến khích đầu tư
vào các dự án:
• Công nghệ cao và công nghệ thông tin
• Công nghiệp chế tạo
• Vật liệu mới và năng lượng mới
• Ngành công nghiệp phụ trợ
3
3
• Đầu tư phát triển giống cây trồng và giống vật nuôi mới
• Nuôi trồng và chế biến nông, lâm hải sản
• Xây dựng kết cấu
• Y tế, giáo dục đào tạo
 Các dự án bị hạn chế đầu tư
- Dự án liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội
- Dự án về tài chính, ngân hàng
- Dự án tác động đến sức khoẻ cộng đồng
- Dự án về lĩnh vực văn hoá thông tin, báo chí, xuất bản
- Dự án về dịch vụ giải trí
- Dự án về kinh doanh bất động sản
- Dự án về khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên
nhiên, môi trường sinh thái
- Dự án về phát triển GD và ĐT

hưởng thuế suất 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.
 Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân.
 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu giữa khu phi thuế quan với nước ngoài
và với KCX, doanh nghiệp chế xuất không phải nộp thuế xuât khẩu,
nhập khẩu.
 Hàng hoá sản xuất, tiêu thụ hoặc nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi
thuế quan không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.
 Ưu đãi cao hơn về thuế thu nhập doanh nghiệp.
 Người nước ngoài được mua nhà ở và thuê đất ở trong KKT…
 Ưu đãi về sử dụng đất : thời gian sử dung đất, thuế sử dung đất, tiền
sử dụng đất, thuê mặt nước.
5
5
-Thời hạn sử dụng đất của dự án Đầu tư không quá năm mươi năm; đối với
dự án có vốn Đầu tư lớn nhưng thu hồi chậm, dự án Đầu tư vào địa bàn có
điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, thuê đất không quá 70
năm
-Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu nhà Đầu tư chấp hành đúng phát luật về
đát đai và có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xem xét ra hạn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã
được phê duyệt.
-Nhà Đầu tư Đầu tư trong lĩnh vực ưu đãi Đầu tư, địa bàn ưu đãi Đầu tư
được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai và phát luật về thuế.
 Ưu đãi về chế độ chuyển lỗ
- Các doanh nghiệp sau khi quyết toán thếu với cơ quan thuế mà bị lỗ thì
được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian
chuyển lỗ không quá 5 năm
- Thời điểm bắt đầu thời gian miễn thuế là năm tài chính đầu tiên mà doanh

nước ngoài của Việt Nam đó được ban hành từ thỏng 12 năm 1987 trải qua
hơn 10 năm đớ vào thực tiễn cuộc sống, đầu tư nước ngoài (FDI) đó phát huy
nhiều tác dụng như chúng ta đó thu hút được 3672 dự án, tổng vốn đăng ký
41603,8 triệu USD với tổng số vốn pháp định 19617,8 triệu USD; thu hút
7
7
được khoảng 67 đối tác trên khắp thế giới đầu tư vào hầu hết các ngành nghề
sản xuất. Vốn FDI cũng được thu hút vào 61 tỉnh, thành phố, đóng góp đáng
kể vào tăng trưởng kinh tế và tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao
động.
Kết quả đạt được là do luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam ngày càng
được sửa đổi hoàn thiện theo hướng ngày càng thông thoáng và hấp dẫn các
đối tác đầu tư nước ngoài. Những sửa đổi tạo sức hấp dẫn thu hút FDI cụ thể
một số điểm sau:
* Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đầu tư nước ngoài được Quốc
Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tháng 6 năm 2000
đó bổ sung thêm điều khoản: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
bên tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh trong quá trình hoạt động được
phép chuyển đổi hình thức đầu tư, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh
nghiệp. Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư,
sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp.”
* Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31-7-2000 của Chính phủ: Theo nghị định
này, một số lĩnh vực đầu tư như xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đó được đưa ra khỏi doanh mục bắt
buộc phải liên doanh, thay vào đó nhà đầu tư có thể đầu tư dưới hình thức
100% vốn nước ngoài.
Hiện nay, luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam chỉ hạn chế đầu tư dưới
hình thức 100% vốn nước ngoài trong 8 lĩnh vực là:
- Xây dựng kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt.
- Khai thác chế biến dầu khí, khoảng sản quý hiếm.

tác đầu tư, làm cho môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng trở nên hấp
dẫn hơn.
2.4 Môi trường đối với đầu tư nước ngoài ngày càng thông thoáng.
Chính phủ Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong các chính sách đối với đầu
tư nước ngoài theo hướng có lợi hơn cho đối tác. Với mục đích đẩy nhanh tốc
độ thực hiện các dự án đã đăng ký trên tinh thần coi trọng vốn thực hiện hơn
vốn đăng ký, nghị định số 10 và chỉ thị số 11 của Chính phủ ra đời nhằm phát
huy nội lực, tận dụng FDI làm mọi việc giúp các nhà đầu tư yên tâm, trụ vững
ở Việt Nam trong hoàn cảnh khó khăn. Thời điểm bắt đầu là sau hội nghị đầu
tiên của Chính phủ và các nhà đầu tư nước ngoài vào khoảng tháng 2/1998,
Nhà nước chủ trương xóa bỏ một số thủ tục hành chính rườm rà như việc cấp
giấy phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh... thời gian làm
thủ tục kiểm hàng, giao nhận hàng ở hải quan cũng đã rút ngắn bằng nửa so
với trước đây.
Chính phủ thực hiện các chính sách ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài như:
Tăng mức thuế ưu đãi lợi tức cho một số doanh nghiệp, miễn thuế lợi tức 4
năm và giảm 5% trong 4 năm tiếp theo, thậm chí thuế lợi tức đến 8 năm đối
với các dự án ưu đãi đặc biệt. Đông thời cũng tiến hành giảm giá thuê đất
khoảng 25% cho 170 doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Chính phủ đã cho phép điều
chỉnh tỷ lệ nội tiêu và khuyến khích xuất khẩu, đồng thời các doanh nghiệp có
vốn FDI cũng được mua hàng hóa Việt Nam để xuất khẩu...
Việc phân cấp giấy phép đầu tư cũng được phân cấp toàn diện cho tất cả các
tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương được cấp giấy phép đối với các dự
án đầu tư trực tiếp nước ngoài với quy mô không quá 5 triệu USD cho một dự
án (riêng Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh là 10 triệu) không kể 10 ban quản lý đã
được ủy quyền trước đây, nay bộ Kế hoạch và đầu tư tiếp tục ủy quyền cho
các ban quản lý khu công nghệp khác. Cách phân cấp quản lý này đã rút ngắn
10
10
thời gian chờ đợi cho các doanh nghiệp có vốn FDI, đảm bảo thời gian tối đa

nghiên cứu phát triển, trung tâm giao vận và trụ sở các tập đoàn đa quốc gia.
Các công ty sản xuất nguyên vật liệu cũng rất quan tâm tới lĩnh vực điện tử
phát triển cao của Hàn Quốc. Sự quan tâm của các nhà đầu tư trong lĩnh vực
này là đương nhiên khi xem xét tới Đầu tư nghiên cứu và phát triển ( R & D)
khổng lồ của Hàn Quốc hàng năm, giúp cho Hàn Quốc đứng thứ 10 hàng
năm. Việc công hiên như vậy đã đem lại nhiều thành tựu trong nhiều lĩnh vực.
Trong năm 2005, Hàn Quốc đứng thứ 6 xét về số lượng xin cấp bằng phát
minh sáng chế quốc tế nộp tại tổ chức sở hữu trí tuệ (WIPO)
Nắm bắt được tầm quan trọng của đầu tư đối với tương lai của đất nước, Hàn
Quốc quyết tâmthực hiện tất cả những gì có thể để thoả mãn nhu cầu của nhà
Đầu tư . Hàn Quốc đang thực thi những biện pháp nhằm trợ giúp cải tiến môi
trường kinh doanh. Khu mới Invest Plaza ở Nam Seoul được hy vọng để giúp
đỡ các doanh nghiệp có Đầu tư nước ngoài thâm nhập dễ dàng vào nền kinh
tế. Có nhiều chương trình tới các nhà đầu tư tiềm năng, chương trình quan
trọng nhất là những tư vấn thực hiện và trợ giúp ban đầu cho các doanh
nghiệp chuẩn bị hoạt động tại Hàn Quốc. Plaza đạt mục tiêu trở thành địa chỉ
dịch vụ một cửa cho các nhà Đầu tư : nhà quản lí dự án sẽ giúp mọi thứ từ
việc tìm ra địa điểm tốt nhất để xây dựng nhà máy, xử lí chi tiết hành chính
cho tới áp dụng tất cả các chương trình và lợi ích của chính phủ tương ứng.
Chính phủ nỗ lực để gia tăng những khuyến khích mà doanh nghiệp Đầu tư
vào lĩnh vực R&D công nghệ cao hay những doanh nghiệp mong muốn đặt
trụ sở ở khu vực Hàn Quốc sẽ được nhận những ưu đãi về tiền bạc
Cuối cùng là Hàn Quốc đang tập trung nỗ lực vào hai mục tiêu: Thứ nhất,
trợ giúp các điều kiện thị trường và cho phép doanh nhân nhận ra đầy đủ tiềm
12
12
năng doanh nghiệp của họ ở Hàn Quốc. Thứ hai, thực hiện các cam kết của
mình nhằm giúp đỡ doanh nghiệp hoạt động tốt ở Hàn Quốc
Để nền kinh tế có lợi hơn cho Đầu tư nước ngoài, năm 1998, Chính phủ đã
thay thế Đạo. luật quản lí ngoại hối trước đây bằng Đạo luật quản lí ngoại hối

Trong năm 2002, thủ tục cấp phép của ngân hàng trung ương Hàn Quốc đã bị
bãi bỏ và các thủ tục giấy tờ cho giao dịch tài chính cá nhân và công ty đã
được đơn giản hoá. Cùng lúc này, quá trình lưu chuyển vốn đã được tự do hơn
nhiều. Nhằm phục hồi DTNN , Chính phủ đã tích cực làm việc về tự do hoá
kể từ năm 2005. Ví dụ như nới lỏng các luật lệ về DTNN trực tiếp và việc
mua bán bất động sản ở nước ngoài bởi công dân Hàn Quốc . Trong năm
2006, tất cả các giao dịch vốn được chuyển từ một hệ thống cấp phép sang
một hệ thống báo cáo đơn giản cho tự do hoá việc tái Đầu tư
14
14
II. Thực trạng Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Hàn Quốc vào Việt
Nam
1. Tổng quan về FDI của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua
Năm 2006, Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã đạt mức cao nhất trong
quá trình thu hút Đầu tư nước ngoài của chính phủ Việt Nam với 7,48 tỉ USD.
Đầu tư nước ngoài vào ngành Công nghiệp của Việt Nam trong năm 2006
chiếm 67,2%, trong đó Đầu tư cho nghành Công nghiệp nhẹ chiếm tới 79%,
Đầu tư nhằm mục tiêu sử dụng nguồn lao động rẻ vẫn chiếm tỉ lệ cao, ngoài
Đầu tư trong các ngành dịch vụ, kinh doanh khách sạn và du lịch, xây dựng
chung cư, văn phòng cũng chiếm tỉ lệ lớn.
Từ giai đoạn 1988 đến 2006 vốn Đầu tư thực hiện chiếm 47,6 tổng số vốn
Đầu tư .
Về địa bàn Đầu tư thì khu vực phía Nam vẫn thu hút chủ yếu và lớn nhất cả
nước, chiếm đến 67% tổng số vốn Đầu tư nước ngoài, còn lại là các địa
phương khác.
Trong năm 2006, con số cuối cùng về thu hút (FDI) là 9,927.9 tỷ USD, tăng
tới 45% so với năm trước và vượt 32% kế hoạch cả năm, bao gồm cả dự án
cấp mới và tăng vốn. Trong đó có 797 dự án được cấp mới với tổng vốn đầu
tư đăng ký là 7,5 tỷ USD và 439 dự án tăng vốn với tổng cộng 2,121.7 tỷ
USD

theo hình thức hợp doanh và BOT.
TOP 10 DỰ ÁN FDI LỚN NHẤT NĂM 2006
STT Chủ dự án Quốc gia Địa phương Ngành nghề Tổng vốn đầu tư
(USD)
1 Công ty thép Posco Hàn Quốc Bà Rịa – Vũng Tàu Điện tử và linh kiện 1,126,000,000
16
16
máy tính
2 Công ty TNHH Intel
Products Việt Nam
Mỹ TP. Hồ Chí Minh Cán thép 1,000,000,000
3 Công ty TNHH
Tycoons Worldwide
Steel Việt Nam
Thái Lan Quảng Ngãi Luyện cán thép 556,000,000
4 Công ty TNHH Phát
triển T.H.T.
Hàn Quốc Hà Nội Bất động sản 314,000,000
5 Công ty TNHH
Winvest Investment
Việt Nam
Mỹ Bà Rịa – Vũng Tàu Khách sạn – Du lịch 300,000,000
6 Công ty TNHH điện
tử Meiko
Nhật Hà Tây Linh kiện điện tử 300,000,000
7 Công ty cảng
Container Trung tâm
Sài Gòn
Anh TP. Hồ Chí Minh Cảng container 249,000,000
8 Liên doanh khu đô

các công ty con đăng ký ở Singapore đầu tư vào Việt Nam; các tập đoàn
HSBC Holdings (Anh), Keppel (Singapore) đầu tư vào Việt Nam thông qua
các chi nhánh tại Hồng Kông.
TOP 10 ĐỐI TÁC CÓ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CAO NHẤT
STT Đối tác Số dự án
Tổng vốn đầu tư
(USD)
Vốn pháp định
(USD)
1 Hàn Quốc 203 2,418,951,095 933,037,629
2 Hồng Kông 21 1,142,006,430 396,078,342
3 Nhật Bản 130 938,020,536 358,960,353
4 Hoa Kỳ 47 638,562,368 441,168,090
5 Cayman Islands 2 576,000,000 319,000,000
6 BritishVirginIslands 16 319,828,874 78,434,360
7 Trung Quốc 57 312,048,443 122,916,940
8 Singapore 49 261,867,934 90,843,530
9 Đài Loan 112 215,736,756 124,079,068
10 Hà Lan 11 100,908,000 38,174,900
(Nguồn: Cục Đầu Tư Nước Ngoài – Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư )
1.3 Theo địa phương
Về cơ cấu vùng, lãnh thổ, vốn ĐTNN tập trung chủ yếu tại vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam. Riêng 4 địa phương (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình
Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu) chiếm 55,9% tổng vốn đầu tư đăng ký của cả
nước. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương,
Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) chiếm 26,3% tổng vốn ĐTNN đăng ký của cả nước
18
18
TOP 10 ĐỊA PHƯƠNG CÓ NHIỀU DỰ ÁN FDI NHẤT
STT Địa phương Số dự án

5 Quảng Ngãi 1 556,000,000 312,000,000
6 Hà Nội 115 541,163,557 195,623,499
7 Hải Dương 28 480,797,500 133,256,500
8 Đồng Nai 69 274,014,312 121,440,869
9 Lào Cai 6 208,426,600 63,163,237
10 Đà Nẵng 9 203,226,459 63,173,140
(Nguồn: Cục Đầu Tư Nước Ngoài – Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư )
1.4 Theo từng thời kì
Vốn đăng ký thời kỳ 88-90 mới thi hành Luật Đầu tư nước ngoài mới đạt
1,58 tỷ U SD, nhưng trong giai đoạn 91-95 đã tăng gấp hơn 10 lần (16,2 tỷ
USD). Sau giai đoạn suy giảm (từ năm 1997 đến 1999 do ảnh hưởng của
khủng hoảng tài chính khu vực), nhịp độ tăng ĐTNN vào Việt Nam từ năm
2000 tới nay còn chậm và chưa ổn định. Tính chung trong cả giai đoạn từ
1996-2000, vốn đăng ký đạt 21 tỷ USD, tăng 27% so với thời kỳ 91-95.
Đồng thời, trong quá trình hoạt động, số lượt các dự án triển khai có hiệu quả
đã tăng vốn đăng ký, mở rộng quy mô sản xuất tăng dần theo thời gian. Từ
1988 tới cuối năm 2003 đã có khoảng 2.100 lượt dự án tăng vốn đăng ký với
số vốn tăng thêm trên 9 tỷ USD. Số vốn tăng thêm trong giai đoạn 1996-2000
đạt gần 4 tỷ USD. Như vậy, tính chung cả vốn cấp mới và tăng vốn thì tổng
vốn đăng ký trên 25 triệu USD. Riêng trong ba năm 2001-2003, vốn đăng ký
cấp mới và bổ sung đạt gần 9 tỷ USD, bằng 75% mục tiêu đề ra của thời kỳ
2001-2005 (12 tỷ USD).
*Xu hướng Đầu tư tại Việt Nam của các quốc gia cạnh tranh trong năm
20
20
2006
- Trong năm 2006, Đầu tư Hồng Kông, Nhật Bản và Mỹ vào Việt Nam tăng
mạnh, ngược lại Đầu tư từ Singapo và Đài Loan có dấu hiệu chững lại
- Đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực điện tử
và chế tạo, trong đó 88% Đầu tư tập trung ở khu vực Bắc Bơ, đặc biệt ở khu

miền Bắc sẽ mở rộng mạnh mẽ hơn nữa.Ngoài ra, phát huy lợi thế là quốc gia
cung cấp nguồn vốn viện trợ ODA lớn nhất cho phía Việt Nam, Nhật Bản
cũng sẽ tăng cường việc tham gia vào các dự án mang tính quốc sách của Việt
Nam, trong dó có dự án xây dựng đường sắt cao tốc.
- Đầu tư của Mỹ vào lĩnh vực khai thác dầu khí, xây dựng khách sạn và khu
nghỉ, Đầu tư vào lĩnh vực tín dụng và thông tin vào khu vực Nam Bộ sẽ được
tiếp tục mở rộng trong thời gian tới, ngoài ra cũng tăng cường Đầu tư vào các
nghành Công nghiệp trọng điểm cần nguồn vốn Đầu tư lớn như xây dựng nhà
máy phát điện.
22
22
2. Thực trạng của Đầu tư Hàn Quốc vào Việt Nam .
2.1 Tình hình chung về Đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam
 Tình hình chung của FDI Hàn Quốc vào Việt Nam ( Tính đến
năm 2006)
• Tổng số dự án còn đang hoạt động: 1.143
• Tổng vốn đầu tư đăng ký: 5,809 tỷ USD
• Vốn đầu tư thực hiện 2,608 triệu USD
• Hàn Quốc đứng thứ 4 trong số 74 nước và vùng Lãnh thổ đầu t tại Việt
Nam.
 Các nhà Đầu tư Hàn Quốc thường tăng cường Đầu tư vào các
lĩnh vực sau :.
• Điện, điện tử, hàng gia dụng;
• Hóa chất;
• Luyện kim, khai thác và chế biến khoáng sản;
• Bưu chính viễn thông;
• Xây dựng khu đô thị mới;
• Giáo dục, đào tạo, kể cả đào tạo ngắn hạn.
68%
2%

đến 8% tổng vốn Đầu tư nước ngoài của Hàn Quốc.
2.2 Cơ cấu FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam
2.2.1 Cơ cấu Đầu tư theo ngành
24
24
Năm 2004
Tính đến ngày 12 tháng 7 năm 2004, Hàn Quốc có 759 dự án còn
hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 4,4 tỷ USD, đứng thứ 4 trong
số các nước, các vùng lãnh thổ có vốn đầu tư tại Việt Nam, sau
Singapore, Đài Loan và Nhật Bản. Riêng trong 6 tháng đầu năm 2004,
Hàn Quốc đứng thứ ba trong số 26 nước có dự án FDI tại Việt Nam với
66 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký gần 108,5 triệu USD.
Là một nước công nghiệp tương đối phát triển, các nhà đầu tư Hàn
Quốc tập trung chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 632
dự án có tổng vốn đầu tư gần 3,2 tỷ USD (chiếm 83% về số dự án và
71% tổng vốn đầu tư đăng ký); nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 6% về số
dự án và 2% về tổng vốn đầu tư; dịch vụ chiếm 11% về số dự án và 27%
về tổng vốn đầu tư.
Ngành Số dự án Tổng vốn Đầu tư
Công nghiệp -Xây
dựng
83 71
Nông-lâm-ngư
nghiệp
6 2
Dịch vụ
11 27
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài- Bộ kế hoạch Đầu tư (đơn vị %)
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status