Bài thảo luận: Quản trị Logistic Kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người nói chung và sự phát triển của nền
kinh tế, khoa học – công nghệ nói riêng, logistic đang ngày càng phát triển và đóng
một vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và cả nền kinh tế.
Logistic là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế: Tối ưu hóa chu trình lưu
chuyển của sản xuất, kinh doanh từ khâu đầu vào đến khi sản phẩm đến tay người tiêu
dùng cuối cùng; mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, góp phần giảm chi phí,
hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh đặc biệt trong buôn bán và
vận tải quốc tế.
Đối với các doanh nghiệp, logistic góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm
chi phí cho quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh; tạo ra giá trị gia tăng cho
khách hàng trong hệ thống kênh phân phối hàng hóa với hiệu quả chi phí cao nhất.
Để đạt được những thành công nhất định như trên, thì một trong những nội
dung cơ bản mà các doanh nghiệp phải thực hiện là “Quy hoạch mạng lưới các cơ sở
logistic”. Thực hiện tốt công việc này, doanh nghiệp có thể tăng trình độ dịch vụ
khách hàng với tổng chi phí thấp nhất.
Vì vậy, nhóm quyết định đi nghiên cứu đề tài: “Quy hoạch mạng lưới các cơ
sở logistic, Liên hệ thực tiễn mạng lưới cơ sở logistics của hệ thống siêu thị BigC”
1
Bài thảo luận: Quản trị Logistic Kinh doanh
1. Lý thuyết về mạng lưới cơ cở logistics của doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm mạng lưới cơ sở logistics của doanh nghiệp.
Mạng lưới cơ sở logistics kinh doanh là tổng thể các cơ sở logistics trực tiếp
cung cấp dịch vụ khách hàng, liên kết với nhau và phát triển theo những quy luật của
nền kinh tế và của quá trình phân phối, vận động hàng hóa.
1.2. Hệ thống mạng lưới tài sản logistics của doanh nghiệp.
Mạng lưới bán lẻ:
- Là mạng lưới các cửa hàng bán lẻ.
- Trực tiếp cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng trực tiếp thông qua hành vi
thương mại bán lẻ.
Các lợi ích kinh tế cơ bản của kho: giảm chi phí nhờ tập trung, tiếp tục quá
trình sản xuất, đảm bảo cho quá tình sản xuất diễn ra liên tục.
- Lợi ích tập trung vận chuyển: Giữa sản xuất và tiêu dùng còn có sự cách biệt về
không gian, do đó muốn giảm chi phí tong vận chuyển hàng hoá thì phải tạo lập
những lô hàng lớn để vận chuyển, tức là phải tập trung vận chuyển.
- Lợi ích chi phí nhờ dự trữ thời vụ: Kho dự trữ thời vụ đảm bảo cho quá trình
sản xuất được liên tục tiết kiệm được vốn đầu tư và lao động.
- Lợi ích chi phí nhờ tiếp tục quá trình sản xuất: Một số công đoạn của quá trình
sản xuất có thể được tiến hành trong kho (đóng gói, gắn nhãn mác,…). Do đó có thể
nâng cao năng suất của toàn bộ quá trình sản xuất, tăng cường hiệu lực của bao gối và
nhãn hiệu hàng hoá.
2.1.2. Chức năng dịch vụ.
- Dự trữ tại chỗ: Việc sử dụng các loại hình ko tiếp cận thị trường mục tiêu sẽ
đảm bảo cung ứng hàng hoá cho khách hàng với thời gian ít nhất, đồng thời cung cấp
lô hàng trọn bộ cho khách hàng.
- Tổng hợp lô hàng: Các kho đặt ở vị trí thị trường mục tiêu sẽ tổng hợp các lô
hàng từ nhiều nguồn và cung cấp lô hàng tổng hợp cho khách hàng, thoả mãn nhu cầu
dịch vụ khách hàng về mặt hàng.
- Phối hợp vận tải: Phối hợp vận chuyển hàng hoá đến kho để tập trung dự trữ
hàng hoá theo đặc điểm cụ thể của khách hàng.
2.2. Mạng lưới cửa hàng bán lẻ.
Mạng lưới cơ sở logistics kinh doanh bán lẻ là mạng lưới các cửa hàng bán lẻ.
3
Bài thảo luận: Quản trị Logistic Kinh doanh
Loại hình kinh doanh bán lẻ là tập hợp những cơ sở bán lẻ cung ứng cho khách
hàng phối thức hàng hoá và trình độ dịch vụ khách hàng như nhau.
Khách hàng của logistics kinh doanh bán lẻ là người tiêu dùng cuối cùng và hộ
gia đình.
Vì vậy, chức năng cơ bản của loại hình kinh doanh bán lẻ là dịch vụ khách
hàng. Phải đảm bảo dịch vụ mặt hàng, dịch vụ thời gian, dịch vụ lựa chọn và dịch vụ
Columbia, Pháp, Madagascar và Mauritius. Hiện tại, siêu thị Big C Việt Nam có tổng
cộng 26 siêu thị Big C trên toàn quốc.
5
Bài thảo luận: Quản trị Logistic Kinh doanh
3.1.3. Không gian cấu trúc của siêu thị Big C.
Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị Big C, phần lớn không gian được
dành cho hàng tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao. Sản phẩm kinh
doanh tại các siêu thị Big C có thể được chia ra thành 5 ngành chính, như sau:
- Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến, thực
phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì.
- Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa
phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện.
- Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép
và túi xách.
- Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị
trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bị tin
học.
- Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong nhà,
những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di
động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi.
Hành lang thương mại siêu thị Big C cung cấp không gian cho thuê bên trong
và ngoài đại siêu thị Big C để các doanh nghiệp có thể tự kinh doanh tại siêu thị Big
C. Tuy nhiên, những hàng hóa và dịch vụ kinh doanh trong khu vực này cần phải tạo
được sự khác biệt với những sản phẩm được bày bán trong các đại siêu thị Big C. Nhờ
đó, khách hàng đến mua sắm tại siêu thị Big C có thể lựa chọn mỗi sản phẩm và dịch
vụ tiện ích chỉ tại một nơi nhất định, góp phần tăng kinh nghiệm mua sắm của khách
hàng tại siêu thị Big C.
Hoạt động kinh doanh tại các Hành lang thương mại siêu thị Big C có thể chia
ra thành 4 nhóm chính:
- Ăn – uống: nhà hàng, khu thức ăn nhanh, khu ẩm thực.
việc thiết kế quy mô nhà kho để kịp thời cung ứng hàng hóa cho khách hàng.
Thiết kế không gian kho; trang thiết bị trong kho:
Đây là một trong những yêu cầu tối thiểu để đảm bảo cho việc lưu trữ tối đa
hàng hóa và tối thiểu hóa chi phí.
BigC đã thiết kế một hệ thống không gian kho đảm bảo được các tiêu chuẩn
chủ yếu như đảm bảo được các yêu cầu về thiết kế, vận dụng tốt các kỹ thuật bảo quản
ví dụ hệ thống kho đông lạnh để bảo quản đồ hải sản,các loại thịt…
7
Bài thảo luận: Quản trị Logistic Kinh doanh
Việc Big C đã trang bị hệ thống bồn trữ lạnh, vận hành vào ban đêm khi giá
điện rẻ, để tích trữ năng lượng dưới dạng đá lạnh và sẽ giải phóng nguồn năng lượng
này vào ban ngày, khi giá điện cao, nhờ đá tan chảy, từ đó cung cấp khí lạnh cho hệ
thống điều hòa của trung tâm thương mại.
Giải pháp này cho phép tiết kiệm chi phí tiền điện, giảm phụ tải đỉnh cho hệ
thống trong giờ cao điểm, giảm công suất cho nhà máy điện trong giờ cao điểm. Hay
như việc trang bị hệ thống tủ quầy đông lạnh có hiệu suất tiết kiệm điện cao hơn so
với quầy kệ lạnh thông thường nhờ các lá chắn giúp giảm thất thoát khí lạnh, cho phép
bảo quản hàng hóa luôn tươi ngon, đạt tiêu chuẩn chất lượng nhưng tiêu tốn ít điện
năng hơn.
Một giải pháp nữa cũng được tính đến là sử dụng vật liệu có tính cách nhiệt tốt
nhất như tường 3D cách nhiệt và cách âm, mái có lớp cách nhiệt… giúp giảm thiểu
trao đổi nhiệt trong và ngoài siêu thị, đảm bảo cho hệ thống điều hòa không khí hoạt
động hiệu quả hơn trong siêu thị (áp dụng tại 2 siêu thị: BigC Vĩnh Phúc và BigC
Nam Định).
Bên cạnh đó, BigC cũng thiết kế một hệ thống kho để đảm bảo cho quá trình
dự trữ hàng hóa, đảm bảo hàng hóa luôn có một lượng dự trữ nhất định phục vụ cho
nhu cầu của khách hàng.
BigC luôn đảm bảo hệ thống kho dự trữ có đầy đủ các tiêu chuẩn về thiết kế
như lối đi lại để vận chuyển hàng hóa, việc sắp xếp các loại hàng hóa theo tính chất,
mức độ sử dụng, khả năng xếp dỡ, khả năng tồn kho…
12. BigC Đà Nẵng
13. BigC An Lạc
14. BigC Gò Vấp
15. BigC Miền Đông
16. BigC Hoàng Văn Thụ
17. BigC Phú Thạnh
18. BigC Đồng Nai
19. BigC Cần Thơ
20. BigC Bình Dương
21. BigC Trường Chinh
22. BigC Dĩ An
23. BigC Ninh Bình
24. BigC Việt Trì
25. BigC Đà Lạt
26. BigC An Phú
27. BigC Hạ Long
9
Có thể thấy, quy mô mạng lưới bán lẻ của BigC rất lớn, trải dài khắp ba miền Bắc
– Trung – Nam. Các hệ thống siêu thị của BigC xuất hiện nhiều nhất ở thành phố Hồ Chí
Minh với 7 siêu thị Big C (Hoàng văn Thụ, An Lạc, An Phú, Miền Đông, Gò Vấp,
Trường Chinh và Phú Thạnh) và Hà Nội với 4 siêu thị Big C (Thăng Long, Mê Linh, The
Garden, Megamall Long Biên).
Các siêu thị BigC thường được đặt ở các vị trí trung tâm, đông dân cư và đảm bảo
vị trí giao thông thuận lợi vừa để thu hút được lượng đông đảo khách hàng, vừa thuận lợi
trong việc vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến siêu thị.
3.2.2.2. Quy mô và cơ sở hạ tầng của các hệ thống siêu thị bán lẻ.
Receiving Basic storage area Order selection
and preparation
Shipping
Hầu hết các siêu thị BigC đều có quy mô rộng lớn với tổng diện tích sử dụng lên
các mặt hàng.
Vì lượng người tiêu dùng tới BigC mua sắm là rất đông đặc biệt là các ngày cuối
tuần vì thế BigC luôn phải đảm bảo đủ lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng.
Trong mỗi siêu thị BigC luôn có các kho hàng để lưu trữ hàng hóa đảm bảo lượng hàng
hóa sẵn có. Các kho hàng đều được trang bị đây đủ cơ sở thiết bị để bảo quản hàng hóa.
Các hệ thống xe đẩy, xe kéo luôn được trang bị sẵn sàng để vận chuyển hàng hóa từ trong
kho ra các quầy hàng.
Với hệ thống siêu thị lớn việc đảm bảo cung ứng đủ lượng hàng hóa cho hệ thống
là rất lớn. BigC là nhà sản xuất của nhãn hàng eBon, WOWS với giá cả hợp lý.
Ngoài ra tại mỗi siêu thị trong hệ thống có xưởng làm bánh mỳ ngay tại siêu thị
với các thợ làm bánh chuyên nghiệp cho ra lò các loại bánh mì thơm ngon được người
tiêu dùng ưa chuộng (hơn 50% khách hàng đến BigC ghé qua quầy bánh mỳ). Với hệ
thống siêu thị và khu sản xuất nhãn hiệu riêng của mình mặc dù phải sản xuất số lượng
lớn để đáp ứng được nhu cầu nhưng BigC vẫn luôn chú trọng vào từng khâu của quá
trình sản xuất để đảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu
dùng.
BigC luôn sẵn sàng chi hàng trăm tỷ đồng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho
mỗi khu siêu thị BigC.
Lượng người tiêu dùng đông vì thế việc thanh toán cho khách hàng cũng phải đảm
bảo liên tục, vì thế BigC có hơn 10 quầy thu ngân để sẵn sàng thanh toán cho người tiêu
dùng. Mỗi một quầy thu ngân đều được trang bị các thiết bị hiện đại như máy tính tiền,
hệ thống băng tải… phục vụ cho quá trình xử lý đơn hàng, tiết kiệm thời gian, chính xác.
Có một không gian rộng lớn vì thế việc đảm bảo vệ sinh trong khu vực là một yêu
cầu bức thiết đối với BigC. Vì thế BigC đã sử dụng các thiết bị làm sạch hiện đại có thể
nhanh chóng làm sạch để siêu thị lúc nào cũng trong trạng thái sạch sẽ, thoáng mát tạo
tâm lý thoải mái cho người tiêu dùng.
Ở các gian hàng thực phẩm, đồ đông lạnh nhiệt độ luôn được điều chỉnh ở mức độ
thấp đảm bảo cho các thực phẩm luôn luôn tươi sống. Trong BigC có các gian hàng ẩm
thực có hệ thống đun nấu ngay tại các gian hàng để đảm bảo thức ăn chín, đủ vệ sinh tiêu
chuẩn phục vụ khách hàng. Mỗi gian hàng luôn có một tiêu chuẩn riêng bảo quản tới
mở rộng lượng khách hàng và đồng thời tiết kiệm được chi phí vận chuyển hàng hóa.
BigC có rất nhiều chương trình ưu đãi dành cho khách hàng nằm trong chuỗi dịch
vụ chăm sóc khách hàng để thu hút người tiêu dùng.
Các kho của siêu thị nằm ngay sát với siêu thị nên thuận tiện cho việc bốc xếp, dự
trữ hàng hóa.
3.3.2. Nhược điểm.
Tuy các siêu thị đã có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước nhưng lại chỉ tập
trung vào khu đông dân và trung tâm các thành phố lớn nên chi phí thuê mặt bằng cao.
Hơn nữa, người dân vẫn có thói quen mua sắm hàng thực phẩm tiêu dùng hàng
ngày ngoài chợ, vì theo khảo sát, nhiều người dân cho rằng mua hàng ngoài chợ gần nhà
tiện lợi hơn rất nhiều lại mua được đồ tươi sống, đặc biệt là có thể trả giá. Siêu thị chỉ
phù hợp với họ khi mua với số lượng tương đối nhiều, đặc biệt là mua sắm cho cả tuần
tiêu dùng đối với những sản phẩm có thời gian bảo quản lâu hơn.
Vào những ngày cuối tuần thì số lượng khách hàng tăng lên, việc thanh toán cũng
khó khăn hơn vì vậy khách hàng cũng rất ngại khi đi mua sắm.
3.4. Giải pháp cải thiện mạng lưới cơ sở logistics của BigC.
Từ doanh nghiệp
• Tái cấu trúc, tổ chức theo hướng chuyên môn hóa, mở rộng thị trường bằng
việc mở rộng quy mô kèm theo là mở các của hàng tiện dụng để tạo sự tiên
lợi cho khách hàng và phát triển thương hiệu.
• Đầu tư trang thiếtb bị hiện đại tiên tiến nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình với đối thủ cạnh tranh…
• Lượng hóa chính xác được thị trường mục tiêu.
• Xây dựng đồng bộ mạng lưới kho và mạng lưới bán lẻ.
Từ Nhà nước:
• Nhà nước cần có chính sách quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải
để tạo diều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành logistics nói chung và mạng
lưới cơ sở của BigC nói riêng.
• Nhà nước cần có các chính sách và chế tài quản lý công bằng dể tạo môi
trường cạnh tranh công bằng, thuận lợi và lành mạnh.