I. Lời nói đầu
Tập đoàn kinh tế là một tron những hình thức của nhóm công ty. Mô hình này là gì, có
đặc điểm như thế nào và có vị trí như thế nào trong việc phát triển nền kinh tế Việt Nam…
chúng sẽ đươc lí giải ngắn gọn và đặc trưng trong phần bài làm sau. Việc chọn đề tài: “
Phân tích đặc điểm của tập đoàn kinh tế” cũng nhằm mục đích làm sáng rõ nhận thức
ấy.
Trong quá trình nghiêm cứu và làm bài, không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận
được sự hướng dẫn của các thầy, cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
II. Nội dung
1. Khái niệm
Trước hết, tập đoàn kinh tế là một tập hợp bao gồm nhiều doanh nghiệp (DN) và khái
niệm DN được quy định cụ thể trong LDN. Tuy nhiên, đối với khái niệm “tập đoàn kinh
tế” vẫn còn có sự chưa thống nhất về nội hàm.
Có khá nhiều quan điểm về khái niệm “tập đoàn kinh tế”, chúng chưa hẳn là thống nhất
với nhau, song, có thể đi đến một điều chung rằng: “Tập đoàn kinh tế là tổ hợp các công
ty hoạt động trong một ngành hay nhiều ngành khác nhau, ở phạm vi một nước hay
nhiều nước, trong đó có một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của
các công ty con về mặt tài chính và chiến lược phát triền. tập đoàn kinh tế là một cơ cấu
tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng
cường tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận”.
Theo quy định tại Luật DN năm 2005, Điều 149. Tập đoàn kinh tế: “Tập đoàn kinh
tế là nhóm công ty có quy mô lớn. Chính phủ quy định hướng dẫn tiêu chí, tổ chức
quản lý và hoạt động của tập đoàn kinh tế”.
2. Đặc điểm và phân tích đặc điểm
2.1. Các tập đoàn kinh tế thường có quy mô lớn về vốn, doanh thu và phạm vi hoạt
động.
- Sự liên kết giữa các doanh nghiệp với nhau trong một tập đoàn luôn luôn nhằm mục
tiêu quan trọng nhất là giải quyết những khó khăn về vốn phục vụ kinh doanh. Vì vậy,
khi đã hình thành tập đoàn, các doanh nghiệp thành viên phát triển nhanh hơn, tài sản
có quyền sở hữu cũng tăng lên khá nhanh, từ đó, tổng tài sản trong toàn tập đoàn cũng
tổ chức thống nhất cho tập đoàn kinh tế. Bởi lẽ, các tập đoàn kinh tế được hình thành
dần dần trong quá trình phát triển; hai hoặc một số doanh nghiệp hình thành một tập
đoàn theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương.
• Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các công ty có tư cách pháp nhân độc lập và có quy
mô lớn, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp
nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về
lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp
kinh doanh có từ hai cấp DN trở lên dưới hình thức công ty mẹ - công ty con.
• Vấn đề quan trọng nhất cần nhấn mạnh: Tập đoàn không phải là một doanh nghiệp,
không có tư cách pháp nhân độc lập, không phải ĐKKD theo quy định của LDN. Do
2
đó, các mệnh lệnh hành chính không được sử dụng trong điều hành các tập đoàn. Các
DN là thành viên của tập đoàn đều có pháp nhân độc lập, có cơ quan quyền lực cao
nhất như hội đồng thành viên (với công ty TNHH), đại hội cổ đông (với công ty cổ
phần). Theo thỏa thuận giữa các thành viên của tập đoàn, chủ tịch hội đồng thành viên,
hội đồng quản trị các công ty trong tập đoàn tập hợp lại thành hội đồng chủ tịch tập
đoàn. Hội đồng chủ tịch bầu ra chủ tịch tập đoàn. Hội đồng chủ tịch không thực hiện
chức năng điều hành cụ thể đối với quá trình sản xuất, kinh doanh và tổ chức của các
công ty thành viên, do đó, không có chức danh tổng giám đốc tập đoàn. Việc tổ chức
hoạt động của tập đoàn do các công ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuận quyết định.
• Trong tập đoàn kinh tế, công ty mẹ, công ty con được tổ chức dưới hình thức CTCP
hoặc CTTNHH theo quy định của LDN hoặc của pháp luật liên quan. Công ty mẹ, công
ty con và các công ty khác hợp thành tập đoàn kinh tế có các quyền, nghĩa vụ, cơ cấu tổ
chức quản lý và hoạt động phù hợp với hình thức tổ chức DN theo quy định của LDN,
pháp luật liên quan và Điều lệ công ty.
- Sở hữu vốn trong các tập đoàn kinh tế cũng rất đa dạng.
• Trước hết, vốn trong tập đoàn là do các công ty thành viên làm chủ sở hữu, bao gồm cả
vốn tư nhân và vốn nhà nước. Quyền sở hữu vốn trong tập đoàn cũng tùy thuộc vào
mức độ phụ thuộc của các công ty thành viên vào công ty mẹ và thông thường ở hai cấp
độ:
5. Các trang web:
o http://baokinhteht.com.vn
o http://www.tapchibcvt.gov.vn
5