CHỦ BIÊN: G.S. NGUYỄN HUY DUNG.
THAM GIA BIÊN SOẠN:
B.S. Đào Xuân Lãm.
B.S. Hồ Phạm Thục Lan.
B.S. Trần thò Tố Quyên.
B.S. Trần văn Thi.
B.S. Lê Quang Anh Thư.
B.S. Trần thò Khánh Tường.
B.S. Lương Quốc Việt.
B.S. Nguyễn Tuấn Vũ.
MỤC LỤC
Trang
1. Điều trò nhiễm trùng đường mật. 1
BS Trần Ngọc Bảo.
2. Sử dụng kháng sinh. 6
BS. Trần Viết Phồn.
3. Điều trò kháng viêm. 13
BS. Trần Viết Phồn.
4. Ngất. 17
TS.BS Nguyễn Thế Thành.
5. Trạng thái động kinh. 21
TS.BS Nguyễn Thế Thành.
6. Điều trò tai biến mạch máu não. 24
TS.BS Nguyễn Thế Thành.
7. Dùng thuốc chẹn Beta, lợi tiểu trong điều trò bệnh tim mạch.
33
GS.TS.BS Nguyễn Huy Dung.
BS Võ Phi Hùng.
22. Hôn mê. 146
BS Hồ Thanh Tùng.
23. Ho ra máu. 158
ThS. BS. Trần văn Thi.
24. Đặt nội khí quản. 162
ThS. BS. Trần văn Thi.
25. Cung cấp oxy trong thông khí tự nhiên. 165
ThS. BS. Trần văn Thi.
26. Thủ thuật chọc động mạch lấy máu phân tích khí máu động mạch.169
ThS. BS. Trần văn Thi.
27. Điều trò bệnh tăng huyết áp. 174
PGS. TS. BS Phạm Nguyễn Vinh.
28. Xử trí trong và sau hội chứng vành cấp. 228
GS.TS. BS. Nguyễn Huy Dung.
29. Ngất có nhòp chậm. 239
GS.TS. BS. Nguyễn Huy Dung.
30. Hồi sinh tim phổi. 245
GS.TS. BS. Nguyễn Huy Dung.
31. Điều trò rối loạn nhòp nhanh. 255
ThS. BS. Nguyễn Tuấn Vũ.
32. Các phương pháp điều trò bằng điện – Các thũ thuật trong hồi sức tim
mạch. 260
ThS. BS. Nguyễn Tuấn Vũ.
33. Xử trí bệnh nhân tiểu máu. 264
ThS. BS. Hồ Phạm Thục Lan.
34. Xử trí bệnh nhân phù. 268
ThS. BS. Hồ Phạm Thục Lan.
35. Tiêu chảy cấp. 272
BS Trần Viết Phồn.
1.1- Sỏi mật , giun lên đường mật :
* 60 – 70% ca NhTrĐM .
1.2- Các ung thư :
* T , Đường mật , Bóng Vater .
1.3- Nguyên nhân khác :
* Dò đường mật – tiêu hoá tự phát .
* Viêm OMC do viêm teo đường mật nguyên phát hoặc sau cắt TM .
* Nhiễm sán lá gan .
1
* VTM mạn , Viêm xơ cơ Oddi .
* Sau thủ thuật : PTC , ERCP , nhiễm trùng ống Kehr .
2- Vi khuẩn gây bònh :
* Nhiễm đa khuẩn .
2.1- Gram (-) 60-80% : E.Coli , Kebs. , Pseudom. , Proteus , Enterob.
2.2- Gram (+) Strept. , Staphyloc.
2.3- Khuẩn kỵ khí : Bacteroides , Clos.
IV- Giải phẫu Bònh :
1- Đường mật :
- OMC : dãn > 10mm , thành dày .
2- Gan :
- Mới : Gan to , xanh thẫm , láng .
- Lâu ngày : phản ứng hoá xơ .
- Đường mật trong gan : áp xe vi thể .
3- Túi mật :
- Sỏi . – Viêm , căng to .
- Không tổn thương .
IV- Triệu Chứng :
2.5- Siêu âm :
2.6- CT scan :
3- Biến chứng :
3.1- VTC :
LS : Đau bụng , nôn ói , dấu Mayo – Robson (+) . CL/S : Amylase máu , nước
tiểu , siêu âm bụng , CT scan .
3
3.2- NhTrHuyết ; sốc nhiễm trùng :
LS : Sốt , lạnh run , vẽ mặt nhiễm trùng , mạch , HA , thiểu niệu .
: CTM , Cấy máu , cấy dòch mật .
3.3- Chảy máu đường mật :
- XHTH dai dẳng , hay tái phát .
3.4- VPM :
- Thấm mật phúc mạc . - VPM mật .
3.5- Xơ gan sau ứ mật .
V- Chẩn Đoán :
1- Chẩn đoán xác đònh :
1.1- LS :
- Tam chứng Charcot .
- Gan to , đau TM to .
1.2- CLS :
- Sinh hoá , cấy mật , cấy máu .
- Siêu âm , Xquang .
2- Chẩn đoán :
2.1- Đau BSP :
a- Đau quặn thận P :
* Hướng lan , RL đi tiểu .
* Xquang bụng ( KUB ) .
*Ampicilline 3 – 4gr/ng. + Aminoside .
*Amoxicilline 1gr + Ac. Clavulanique 200mg X 3 – 4lần/ngày.
*MTZ + TMP 400mg + 80mg/10kg/ng .
* Đ/với khuẩn kỵ khí thêm Metron. 30mg/kg/ng .
5
* Vấn đề điều trò trước khi có kháng sinh đồ ; sau khi có kháng sinh đồ .
2- Điều trò hổ trợ :
2.1- Phát hiện và điều trò sớm tình trạng sốc.
2.2- Điều chỉnh các rối loạn nước , chất điện giải , thăng bằng kiềm toan .
3- Chỉ đònh điều trò theo nguyên nhân :
3.1- Dẫn lưu qua nội soi , qua PTC .
3.2- Dẫn lưu qua phẫu thuật .
3.3- Đối với các biến chứng : Can thiệp phẫu thuật .
4- Các chỉ đònh cụ thể :
4.1- Không dấu hiệu nặng :
*Điều trò nội Kháng sinh & hồi sức .
* Mổ bán khẩn : sau 24 – 48 giờ.
* Mổ chương trình : sau 7 – 10 ngày .
4.2- Có dấu hiệu nặng : Sốc
* Hồi sức tích cực , điều trò nâng đỡ duy trì các chức năng TM-TH , HH ,
Thận .
* Mổ khẩn : sau 4 – 6giờ điều trò .
VII- Kết Luận :
Tiên lượng tử vong 6 – 46% tuỳ theo :
*Có sốc , RL tri giác , suy thận .
* Dẫn lưu chậm trễ .
* Có biến chứng
78
SỬ DỤNG KHÁNG SINH
I. CÁC NHÓM KHÁNG SINH
A. Betalactamines:
Penicillines tự nhiên
- Penicilline G (benzyl – Penicilline)
- Procaine Penicilline V
Penicilline tổng hợp:
- benzathine Penicilline G
- Penicilline V
Penicilline bán tổng hợp đề kháng với Penic
illinase
- Oxacilline
- Methicillne
Penicilline bán tổng hợp phổ rộng:
- Amoxycillin
- Ampicillin
Caboxy và Ureido PNC
- carbenicillin
- ticarcillin
- azlocillin
- mezlocillin
- piperacillin
G. Sulfamides
- Sulfaguanidine
- Sulfadiazin
10
- Sulfamethoxazol
- Sulfalen
- Cotrimoxazol
- Co - trimetrol
H. Co- tetroxazin
Nitrofurane
Nitrofurantoine
Nitrofurazone
I. Quinolones
- Norfloxacine
- Ofloxacine
- Ciprofloxacine
- Lomefloxacine
- Sparfloxacine
- Pefloxacine
- Fleroxacine
J. Nitro – imidazoles
- Metronidazole
- Tinidazole
- Ornidazole
II NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Cha
ån đoán đúng bệnh rất cần thiết. Khám, hỏi kỹ bệnh nhân, tận dụng các phương
thích hợp.
c. Huyết thanh chẩn đoán nếu cần. Nếu chưa nghi ngờ nhiều chưa làm thì cũng nên
giữ một mẫu huyết thanh ban đầu để đo đạc, so sánh về sau khi cần
III. NGHI VI KHUẨN GÂY BỆNH NÀO (nhạy với các kháng sinh nào?), có
nguồn gốc trong cộng đồng hay trong bệnh viện ? ( nguy cơ đề kháng cao_ phải dùng
kháng sinh phối hợp )
Ví dụ: Viêm phổi thùy trong cộng đồng thường do phế cầu khuẩn nên cho
Pénicilline cũng đủ. Nếu là viêm phổi mắc phải trong môi trường bệnh viện phải
dùng kháng sinh mạnh hơn có khả năng chống lại vi khuẩn cả Gram âm lẫn dương
12
cũng như đề kháng với men betalactamase
IV. TRONG SỐ CÁC KHÁNG SINH CÓ THỂ PHÙ HP VỚI VI KHUẨN GÂY
BỆNH, CHỌN THỨ NÀO ?
1. Kháng sinh thích hợp nhất theo bệnh –vi khuẩn và tình hình nhạy cảm/ đề
kháng trong đòa phương
2. Có dò ứng kháng sinh nào không. Lưu ý dò ứng chéo .
3. Kháng sinh nào thâm nhập tốt vào mô đang bò nhiễm (Sọ não, đường mật, phổi,
xương, tiền liệt tuyến…pH)
4. Thuốc có tác dụng phụ nhiều, ít. Nguy cơ tai biến nhiều ít. Ví dụ
Chloramphenicol, Tetracycline, fluoroquinolone. Các thuốc có thể gây viêm đại tràng
giả mạc…
5. Giá thành điều trò
6. Kháng sinh diệt khuẩn hay kiềm khuẩn
7. Phổ rộng hay hẹp.
V. CÓ PHỐI HP HAI HAY NHIỀU KHÁNG SINH KHÔNG?
Phối hợp kháng sinh có thể làm tăng tác dụng nhưng có phối hợp có tác dụng đối
Cefocitin + cephalosporine
Cefamandole + cephalosporine
Dù đồng vận hay đối vận, thêm một thứ thuốc vào sẽ :
-Gia tăng độc tính và tác dụng phụ và khả năng gây dò ứng
-Tăng đề kháng chọn lọc của vi khuẩn
-Làm tăng chi phí điều trò. Tạo cảm giác an toàn giả.
Các thuốc không phải kháng sinh cho đồng thời cũng có thể tương tác làm ảnh
hưởng đến kết qủa điều trò
VI. CƠ ĐỊA BỆNH NHÂN.
1. Di truyền, thiếu G-6 PD: Tránh các thuốc Sulfonamide, nitrofurantoin,
14
Chloramphenicol có thể gây huyết tán
2. Tình trạng thai nghén, đang cho con bú, tránh các thuốc qua được nhau thai hay
sữa gây độc cho thai hay trẻ bú hay làm tắt sữa…
a. Các thuốc dùng an toàn khi có thai:
penicilline
Cephalosporine
Erythromycine base
Aztreonam
b. Các thuốc cần thận trọng:
Aminoglycioside
Vancomycin
Clindamycine
Inipenem –Cilastin trimethoprim
Nitrofurantoin
c. Chống chỉ đònh:
chloramphenicol
Erythromycin estolate
Theo trọng lượng cơ thể, ở trẻ em, người già hay người có suy gan, suy thận.
Phân bố trong ngày, nhiều lần hay 1 lần tùy theo tính chất dược lý của thuốc
IX ĐỔI THUỐC KHI KHÔNG ĐÁP ỨNG - KHI CÓ KẾT QUẢ VI SINH HỌC
(cấy, huyết thanh chẩn đoán hay kháng sinh đồ)
X. ĐIỀU TRỊ LÂU MAU ?
Tùy theo bệnh
Liều độc nhất , ví dụ lậu
3-5 ngày sau khi hết sốt, 2 tuần
4 tuần hay nhiều hơn cho viêm xương-tủy xương.
16
ĐIỀU TRỊ KHÁNG VIÊM A. NHẮC LẠI VỀ VIÊM
Toàn bộ phản ứng tại chỗ và toàn thể, thể dòch và t
ế bào xảy ra khi cơ thể bò tác
nhân xâm nhập vào gây nguy cơ cho sự toàn vẹn của tổ chức và cơ thể
I. B. CORTICOSTEROID
I. ĐẠI CƯƠNG :
Nhóm hóa chất có nhân st
eran có nguồn gốc từ vỏ thượng thận
Bán tổng hợp về sau từ thực vật Dioscorea mexicana và Strophantus sarmen tosus
Botogenum
II. CÁC LOẠI THUỐC
CORTIVAZOL 60 0 O,3
III. TÁC DỤNG CỦA STEROID
1. He
ä tim mạch
a. Giữ Natri Cao huyết áp - Xơ mỡ
b. Tăng phản ứng thành mạch với các thuốc vận mạch: giảm huyết áp, giảm đáp
ứng với các chất co mạch Angiotensine II và Norepinephrine
2. Cân bằng nước điện giải : mạnh nhất Aldosterone
3. Hệ thần kinh trung ương
Tính kích thích của não – Phong cách -Thái độ
Lạc quan - Mất ngủ - Tăng hoạt động vận động
U sầu. Tâm thần
18 IV. CHỈ ĐỊNH CORTICOSTEROID
1. Khẩn cấp -Đi
ều trò ngắn hạn
a. Phù viêm gây nguy hiểm: -Phù thanh quản cấp - Phù Quinckes – Viêm cơ tim
cấp nặng – phù não – Cơn suyễn nặng – sốc phản vệ – Dò ứng
b. Calci máu tăng
c. Suy thương thận
2. Điều trò lâu dài
Chú ý :chỉ có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dòch giảm triệu chứng mà không
làm lành bệnh. Cần cân nhắc lợi hại .
a. Bệnh rất cần Corticosteroid
1. Loét dạ dày tá tràng tiến triển
2. Psoriasis
3. Herpes
4. Thủy đậu
5. Giun lươn
6. Nhiễm trùng nói chung, trừ trường hợp đặc biệt. Nếu đang cho, không ngưng
nhưng phối hợp điều trò
Cẩn thận trên bệnh nhân tiểu đường , có thai 3 tháng đầu.
VI. TAI BIẾN và TÁC DỤNG PHỤ.
1. Tổn thương da niêm
Mặt Cushingoid
20
Mụn
Rậm lông
Nứt da
Purpura
2. Tổn thương gân cơ
Bệnh cơ - Đứt gân (gót, nhò đầu, tứ đầu )
3. Tổn thương xương Loãng xương
Hoại tử vô trùng (háng ,vai )
4 Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng
Thủng
Xuất huyết
5. Xu hướng dễ bò nhiễm trùng
6. Rối loạn chuyển hóa
Ứù nước và rối loạn điện giải
Giảm Kali