Điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn các tỉnh tây nguyên và đề xuất phương án quy hoạch, xử lý chất thải rắn đến 2020 - Pdf 26

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KH& CN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
KHCN –TN3/11-15
“Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên”

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Số: 11
Tên chuyên đề: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK
Đề tài:
“Điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn các tỉnh Tây
Nguyên và đề xuất phương án quy hoạch,
xử lý và quản lý chất thải rắn phù hợp đến năm 2020’’
Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Trung Dũng
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Tây Nguyên
Người thực hiện: TS. Trần Trung Dũng
Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Tây Nguyên

ĐẮK LẮK – 05/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
CHƯƠNG TRÌNH KH&CN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KHCN-TN3/11-
15
“Khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây nguyên”

ĐỀ TÀI
“ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN
VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN VÀ
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN PHÙ HỢP ĐẾN NĂM 2020”
CHUYÊN ĐỀ SỐ: …
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP,

1.1 Tính cấp thiết 2
1.2 Mục tiêu chuyên đề 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.2. Cơ sở thực tiễn 6
PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
3.1. Đóng góp của ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ trong nền kinh tế 12
3.2. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp – xây dựng 13
3.3 Thực trạng phát triển ngành thương mại và dịch vụ 17
PHẦN 4 KẾT LUẬN 23
Ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2008-2012 phát triển khá, tăng trưởng ngành cao và cơ
cấu chuyển dịch theo hướng tiến bộ. Tuy nhiên do trình độ máy móc sản xuất công nghiệp lạc
hậu, và mức tăng trưởng cao nên lượng chất thải rắn được tạo ra từ phát triển công nghiệp đã gây
nên nhiều vấn đề tiêu cực cho môi trường Việt Nam 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC iv
TÓM TẮT 1
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 2
1.1 Tính cấp thiết 2
1.2 Mục tiêu chuyên đề 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.2. Cơ sở thực tiễn 6
Bảng 1.1. Giá trị và cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam (Giá năm 2010) 7

nên nhiều vấn đề tiêu cực cho môi trường Việt Nam 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC
CN Công nghiệp
PP Đ Phân phối điện
NN Nước nóng
HN Hơi nước
ĐHKK Điều hòa không khí
BQ Bình quân
N-L-NN Nông lâm ngư nghiệp
CN - XD Công nghiệp – Xây dựng
TM - DV Thương mại – Dịch vụ
CNKK Công nghiệp khai khoán
CNCB Công nghiệp chế biến
SXVPPDKDVN Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
XD Xây dựng
TP Thành phố
Tp.BMT Thành phố Buôn Ma Thuột
KSNH Khách sạn nhà hàng
BCVT Bưu chính viễn thông
iv
TÓM TẮT
Để đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp, thương mại – dịch vụ là một bộ
phận trong đề tài nghiên cứu “Điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất
thải rắn các tỉnh Tây nguyên và đề xuất phương án quy hoạch, xử lý và quản lý
chất thải rắn phù hợp đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030”. Nội dung chuyên đề
chủ yếu làm cơ sở để đánh hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn và làm căn
cứ đề xây dựng phương án quy hoạch. Với mục tiêu vẽ ra một bức tranh toàn cảnh
về thực trạng phát triển ngành công nghiệp, thương mại – dịch vụ, kết cấu của

2
xử lý chất thải rắn trong tương lai cũng đòi hỏi phải dựa trên căn cứ tình hình phát
triển của ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Xuất phát từ yêu cầu đó,
chuyên đề đánh giá tình hình phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ tỉnh
Đắk Lắk sẽ góp phần cho việc đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn tại
Đắk Lắk cũng như đề xuất phương án quy hoạch, xử lý và quán lý chất thải rắn
trong tương lai được chính xác hơn.
1.2 Mục tiêu chuyên đề
- Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp – xây dựng tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2008-2012
- Đánh giá thực trạng phát triển ngành thương mại – dịch vụ tỉnh Đắk Lắk giai đoạn
2008-2012
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dùng để nghiên cứu các công trình nghiên cứu
có liên quan đến tình hình phát triển lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
trước đây nhằm định hướng cho việc nghiên cứu của chuyên đề.
Phương pháp chuyên gia: Được nhóm tư vấn sử dụng để đánh giá lại các kết luận
đưa ra, đảm bảo các kết luận sát với mục tiêu của chủ đề, đảm bảo tính khoa học,
tính chính xác.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Trên cơ sở bộ số liệu, thông tin có được từ các
nguồn tài liệu báo cáo sẽ sử dụng các biện pháp kỹ thuật để đưa ra những kết luận
đối với các vấn đề chính sau:
- Vai trò của ngành công nghiệp, thương mại – dịch vụ trong nền kinh tế.
- Thực trạng phát triển của lĩnh vực công nghiệp – xây dựng giai đoạn 2008-2012.
3
- Thực trạng phát triển của lĩnh vực thương mại – dịch vụ giai đoạn 2008-2012.
4
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
Khái niệm công nghiệp: Theo từ điển bách khoa toàn thư, công nghiệp là một bộ

Phát triển thương mại và dịch vụ là gì: Được hiểu là quá trình lớn lên, tăng lên về
mọi mặt của ngành thương mại – dịch vụ. Nó bao gồm sự tăng trưởng về mặt quy
mô đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế và yếu tố chất lượng.
2.2. Cơ sở thực tiễn
- Tình hình phát triển công nghiệp ở Việt Nam
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp Việt Nam năm 2012 đạt 3.436.868 tỷ đồng.
Trong đó ngành công nghiệp chế biến và chế tạo đóng vai trò chủ đạo chiếm tới
86,79%, các ngành còn lại như công nghiệp khoai khoáng; sản xuất và phân phối
điện chiếm tỷ trọng nhỏ với 12,21%.
Ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 có tốc độ tăng trưởng khá,
bình quân mỗi năm tăng 8,59%. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo
hướng tiến bộ, tỷ trọng ngành khai khoáng giảm, tỷ trọng công nghiệp chế biến,
6
chế tạo tạo và các ngành khác tăng. Tỷ trọng ngành khai khoáng năm 2008 là
9,18% nhưng đến năm 2012 chỉ còn 7,79%. Tỷ trọng các ngành khác tăng từ
90,82% lên mức 92,21%. Tăng trưởng khá và cơ cấu chuyển dịch theo hướng tiến
bộ nên ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 phát triển khá.
Bảng 1.1. Giá trị và cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam (Giá năm 2010)
Đơn vị: Giá trị: Tỷ đồng; Cơ cấu: %
Chỉ
tiêu
Tổng
Khai khoáng
Công nghiệp chế
biến, chế tạo
Sản xuất và phân
phối điện, khí
đốt, nước nóng,
hơi nước và điều
hoà không khí

9
146.711 4,54 18.755 0,58
2012 3.436.868 267.708 7,79 2.982.824
86,7
9
165.930 4,83 20.406 0,59
Tăng
BQ
8,59 4,21 8,80 12,63 10,35
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt nam
Cũng như các ngành công nghiệp khác, ngành công nghiệp liên quan đến bảo vệ
môi trường ở Việt Nam như thu gom xử lý rác thải, xử lý ô nhiễm hay quản lý chất
thải… giai đoạn 2008 - 2012 cũng có sự phát triển khá. Giá trị sản xuất của ngành
này vào năm 2012 đạt 20.406 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn này đạt
10,35%, hầu hết các ngành đều có mức tăng trưởng dương.
7
Bảng 1.2. Giá trị các ngành công nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam giai
đoạn 2008 - 2012 (Giá năm 2010)
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Tổng
Khai thác, xử lý
và cung cấp nước
Thoát nước và xử
lý nước thải
Hoạt động thu
gom, xử lý và tiêu
huỷ rác thải; tái
chế phế liệu
Xử lý ô nhiễm và

Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012
TT BQ
(%)
Tổng 810.156 863.199 925.276 988.440 1.046.772 6,62
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô,
mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
243.955 262.686 283.947 306.161 327.348 7,63
Vận tải, kho bãi 55.360 60.056 65.305 69.993 73.997 7,52
Dịch vụ lưu trú và ăn uống 72.661 74.328 80.788 86.858 92.929 6,34
Thông tin và truyền thông 19.608 21.014 22.732 24.373 26.559 7,88
Hoạt động tài chính, ngân hàng và
bảo hiểm
100.780 109.545 118.688 127.356 134.259 7,43
Hoạt động kinh doanh bất động sản 124.925 130.333 134.774 139.545 141.062 3,08
Hoạt động chuyên môn, khoa học và
công nghệ
26.096 27.217 28.453 30.240 32.412 5,57
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ
trợ
7.670 8.031 8.425 9.019 9.613 5,81
Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ
chức chính trị - xã hội; quản lý Nhà
nước, an ninh quốc phòng; đảm bảo
xã hội bắt buộc
47.883 51.365 55.200 59.131 63.471 7,30
Giáo dục và đào tạo 44.306 47.215 50.495 54.149 58.135 7,03
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 20.620 22.008 23.544 25.256 27.118 7,09
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 12.907 13.925 15.052 16.094 17.211 7,46
Hoạt động dịch vụ khác 30.408 32.312 34.493 36.672 38.829 6,30

Hoạt động chuyên môn, khoa học và
công nghệ
3,22 3,15 3,08 3,06 3,1 (0,12)
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ
trợ
0,95 0,93 0,91 0,91 0,92 (0,03)
Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức
chính trị - xã hội; quản lý Nhà nước, an
ninh quốc phòng; đảm bảo xã hội bắt
buộc
5,91 5,95 5,97 5,98 6,06 0,15
Giáo dục và đào tạo 5,47 5,47 5,46 5,48 5,55 0,08
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 2,55 2,55 2,54 2,56 2,59 0,04
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 1,59 1,61 1,63 1,63 1,64 0,05
Hoạt động dịch vụ khác 3,75 3,74 3,73 3,71 3,71 (0,04)
Hoạt động làm thuê các công việc
trong các hộ gia đình, sản xuất sản
phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng
của hộ gia đình
0,37 0,37 0,37 0,36 0,37 -
Mặc dù lượng chất thải rắn do ngành thương mại – dịch vụ thải ra môi trường
không lớn bằng ngành công nghiệp, nông nghiệp. Nhưng với tốc độ tăng trưởng
ngành cao với lại thực trạng môi trường ở Việt Nam đang có nhiều bất cập thì sự
10
phát triển của ngành thương mại – dịch vụ trong thời gian vừa qua cũng góp phần
làm tăng những tác động tiêu cực đến môi trường và tạo ra nhiều thách thức trong
việc quản lý nguồn chất thải rắn nó riêng và bảo vệ môi trường trong thời gian tới
nói chung.
11
PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp – xây dựng
Năm 2012, tỉnh Đắk Lắk có khoảng 10.386 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực công
nghiệp, trong đó ngành công nghiệp chế biến chiếm tới 91,95%. Giai đoạn 2008-
2012, trừ lĩnh vực khai khoán, tất cả các ngành còn lại đều có cơ sở được thành lập
mới, tốc độ tăng số cơ sở trong tỉnh giai đoạn này đạt bình quân 5,99%/năm, số
lượng cơ sở sản xuất công nghiệp trong tỉnh ngày càng tăng.
Bảng 3.2. Số cơ sở sản xuất công nghiệp của tỉnh qua các năm
Đơn vị: Cơ sở
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012 TT BQ
Tổng số 8.297 8.933 8.569 9.371 10.386 5,78
Khai khoán 96 105 62 69 89 (1,87)
Chế biến, chế tạo 7.651 8.201 7.906 8.583 9550 5,70
Cung cấp nước, xử lý rác
thải, nước thải
39 44 49 52 46 4,21
Xây dựng 511 583 552 667 701 8,22
Nguồn: Niên giám thống kê
Theo số liệu thống kê năm 2012, giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng đạt
14.044.000 triệu đồng. Trong đó ngàng xây dựng và công nghiệp chế biến là hai
ngành quan trọng nhất. Tỷ trọng ngành xây dựng chiếm 28,67% và tỷ trọng ngành
công nghiệp chế biến chiếm 51,24% trong tổng giá trị ngành. Vai trò của ngành
công nghiệp sản xuất và phân phố điện, khí đốt và nước, ngành công nghiệp khai
khoán còn thấp, tỷ trọng 2 ngành này chỉ chiếm 20,09%.
Bảng 3.3. Giá trị và tỷ trọng ngành công nghiệp (Giá năm 2010)
Đơn vị: Giá trị: Triệu đồng, Tỷ trọng: %
13
Chỉ tiêu Tổng số
Khai khoán Chế biến, chế tạo
Cung cấp nước,
xử lý rác thải,

kinh tế khá, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11,74%/năm. Năm có mức tăng cao
nhất là năm 2011 với tốc độ tăng trưởng là 17,97%/ năm. Năm có mức tăng trưởng
thấp nhất là 2012 với mức tăng trưởng chỉ có 3,98%năm. Mặc dù có tốc độ tăng
trưởng khá nhưng sự tăng trưởng này cũng có nhiều biến động. Năm có mức tăng
trưởng cao nhấp cao gấp 4,29 lần so với năm có mức tăng trưởng thấp nhất. Ngành
công nghiệp tăng trưởng cao sẽ đồng nghĩa với lượng chất thải rắn được tạo ra ngày
càng nhiều, lượng xả thải ra môi trường ngày càng nhiều. Bên cạnh đó, tốc độ tăng
trưởng có nhiều biến động cũng tạo ra khó khăn trong việc quản lý lượng chất thải
rắn.
Bảng 3.5. Mức tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2008-2012
14
(Giá năm 2010)
Năm Giá trị (triệu đồng) Mức tăng trưởng (%)
2008 9.010.000 -
2009 10.135.000 12,49
2010 11.537.000 13,83
2011 13.506.000 17,07
2012 14.044.000 3,98
Mức tăng trưởng bình quân 11,74
Nguồn: Niên giám thống kê
Sản xuất công nghiệp (không tính ngành xây dựng) trong tỉnh chủ yếu tập trung
vào thành phố Buôn Ma Thuột với giá trị sản xuất năm 2011 là 2.517.596 triệu
đồng, chiếm 59,03 % tổng giá trị toàn tỉnh. Hai huyện có giá trị ngành công nghiệp
lớn tiếp theo là huyện Ea Kar và Ea Hleo với tỷ trọng của từng huyện lần lược là
11,12% và 9,63%. Các huyện Cư Kuin, Ea Súp là những huyện có giá trị sản xuất
công nghiệp thấp nhất với tỷ trọng của từng huyện chưa tới 1%. Sản xuất công
nghiệp trong tỉnh có sự phân bố không đồng đều về mặt không gian, tập trung chủ
yếu ở thành phố Buôn Mê thuộc và huyện Ea Kar, huyện Ea Hleo. Điều này chứng
tỏ lượng chất thải rắn do sản xuất công nghiệp thải ra cũng tập trung chủ yếu ở Tp.
BMT và hai huyện được nêu trên. Lượng chất thải rắn do ngành công nghiệp thải ra

sẽ làm gia tăng nhanh chóng lượng chất thải rắn tại địa bàn, gây nhiều thách thức
cho việc quản lý lượng chất thải rắn hiện tại và trong tương lai.
16
Bảng 3.8. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo địa lý giai đoạn 2008-2011
Đơn vị: %
Huyện, TP 2008 2009 2010 2011 Thay đổi
Tp. BMT 51,34 53,52 54,73 59,03 7,69
Ea Hleo 12,11 10,03 11,29 9,63 -2,48
Ea Súp 1,1 1,19 1,2 0,95 -0,15
Krông Năng 1,62 1,6 1,45 1,61 -0,01
Krông Búk 0,42 0,49 0,66 0,61 0,19
Buôn Đôn 1,17 1,58 1,29 1,15 -0,02
Cư Mgar 3,31 2,95 2,81 2,32 -0,99
Ea Kar 13,44 13,4 11,73 11,12 -2,32
M Drắk 1,49 1,35 1,16 1,11 -0,38
Krông Pắc 4,79 4,99 5,72 4,9 0,11
Krông Bông 2,31 2,12 1,82 1,86 -0,45
Krông Ana 3,7 3,3 2,99 2,46 -1,24
Lăk 1,54 1,7 1,52 1,44 -0,1
Cư Kuin 0,94 0,91 0,84 0,78 -0,16
TX Buôn Hồ 0,72 0,87 0,78 1,02 0,3
Nguồn: Niên giám thống kê
3.3 Thực trạng phát triển ngành thương mại và dịch vụ
Năm 2012, ngành thương mại – dịch vụ trong tỉnh có 69.396 số cơ sở hoạt động,
trong đó chủ yếu là các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực bán buôn, và xe có động
cơ với tỷ trọng chiếm 53,04%. Năm 2008 số cơ sở hoạt động trong ngành là
52.852 cơ sở nhưng chỉ số này đến năm 2012 đã là 69.396 cơ sở, tốc độ tăng bình
quân mỗi năm đạt 7,05 %, số lượng cơ sở trong ngành ngày càng tăng.
17
Bảng 3.9. Số cơ sở trong ngành thương mại – dịch vụ qua các năm

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status