Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khánh Hòa đang trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội, đô thò hóa công
nghiệp hóa diễn ra hết sức mạnh mẽ. Nhiều vấn đề bức xúc đã nảy sinh liên quan
đến các hoạt động dân sinh, đang cần có sự nghiên cứu giải quyết hợp lý nhằm
hướng tới phát triển bền vững, trong đó chất thải rắn sinh hoạt là một trong những
vấn đề lớn cần quan tâm và đặt lên hàng đầu.
Đối với huyện Diên Khánh là huyện liền kề thành phố Nha Trang với hai
cửa ngõ giao thông quan trọng nhất của cả nước: quốc lộ 1 và đường sắt Bắc –
Nam, với diện tích 512,22 km
2
và dân số 142.706 người. Quá trình công nghiệp
hóa và đô thò hóa ở huyện ngày càng phát triển mạnh mẽ kết hợp với cơ sở hạ
tầng phát triển không đồng bộ so với tốc độ phát triển kinh tế đã làm nảy sinh
hàng loạt các vấn đề môi trường. Chúng đang đe dọa đến sức khỏe và đời sống
người dân trong khu vực. Do đó, tình hình phát sinh chất thải rắn nói chung, chất
thải rắn sinh hoạt nói riêng của huyện Diên Khánh cần phải có sự quan tâm đúng
mức để phù hợp với tiến độ phát triển của huyện. Chính những điều cấp thiết
trong việc thu gom vận chuyển rác sinh hoạt đang ngày càng cấp bách cho khu
vực nên tôi lựa chọn đề tài tốt nghiệp:
“ Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện
Diên Khánh – tỉnh Khánh Hòa. Đề xuất biện pháp quản lý khả thi.”
1.2 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Vấn đề ô nhiễm và giải quyết ô nhiễm môi trường là một vấn đề cấp bách
và cần thiết, nhằm bảo vệ sự trong lành của môi trường, bảo vệ sức khỏe của
cộng đồng và tạo ra vẻ đẹp mỹ quan đường phố. Do đó cần tìm ra những biện
pháp tối ưu để hạn chế các tác động có hại tới môi trường.
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 1
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
và đa dạng về thành phần. Do đó, CTRSH đã và đang xâm phạm mạnh vào hệ
sinh thái tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường gây tiêu cực đến vẻ mỹ quan đô thò,
ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người một cách nghiêm trọng nếu không
được quản lý và có biện pháp xử lý thích hợp.
Bên cạnh đó, ý thức thực hiện bảo vệ môi trường của người dân chưa cao,
chưa có sự quản lý chặt chẽ của chính quyền đòa phương càng làm cho vấn đề ô
nhiễm môi trường do CTRSH gây ra nặng nề hơn.
1.6.2 Phương pháp cụ thể
− Khảo sát thực đòa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, môi trường và nắm rõ tình hình thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt trên
đòa bàn huyện Diên Khánh.
− Đánh giá, tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến CTRSH gây tiêu cực đến
công tác bảo vệ môi trường.
− Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh để ước lượng CTRSH, CTRSH phát
sinh, sự gia tăng dân số dựa trên các hệ số phát thải CTRSH, sự gia tăng dân số
bình quân. Từ đó phản ánh được thành phần của chất thải. Tuy nhiên số liệu này
thường không mang lại tính chính xác cao, do còn nhiều vấn đề liên quan và ảnh
hưởng nhưng nó mang tính hình thức để đánh giá tính khả thi nên phần nào cũng
có thể được những dự đoán trong tương lai.
− Thu thập tài liệu liên quan và tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong
lónh vực quản lý chất thải rắn.
− Số liệu được xử lý với phần mềm Microsoft Excel. Phần soạn văn bản được
sử dụng với phần mềm Microsoft Word.
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 3
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Hình 1. Sơ đồ thực hiện phương án nghiên cứu
1.7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
− Đề tài đã cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom,
vận chuyển RSH cho tỉnh Khánh Hòa nói chung và huyện Diên Khánh nói riêng
trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau,
nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là:
1) Khu dân cư;
2) Khu thương mại;
3) Các cơ quan, công sở;
4) Các công trường xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng;
5) Dòch vụ đô thò;
6) Nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải);
7) Khu công nghiệp;
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 5
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
8) Nông nghiệp.
Bảng 1. Nguồn gốc phát sinh CTR đô thò
Nguồn phát
sinh
Hoạt động và vò trí phát sinh chất
thải rắn
Loại chất thải rắn
1)Khu dân
cư
- Các hộ gia đình, các biệt thự, và
các căn hộ chung cư.
- Thực phẩm, giấy, carton, plastic,
gỗ, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm, các kim
loại khác, tro, các “chất thải đặc biệt”
(bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử gia
dụng, rác vườn, vỏ xe… )
2)Khu
thương mại
- Cửa hàng bách hoá, nhà hàng,
thải, chất thải công nghiệp khác.
- Bùn, tro
7)Công
nghiệp
- Các nhà máy sản xuất vật liệu
xây dựng, hoá chất, lọc dầu, chế
biến thực phẩm, các ngành công
- Chất thải sản xuất công nghiệp,
vật liệu phế thải, chất thải độc hại,
chất thải đặc biệt.
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 6
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
nghiệp nặng và nhẹ,…
8)Nông
nghiệp
- Các hoạt động thu hoạch trên
đồng ruộng, trang trại, nông trường
và các vườn cây ăn quả, sản xuất
sữa và lò giết mổ súc vật.
- Các loại sản phẩm phụ của quá
trình nuôi trồng và thu hoạch chế
biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm
thải của các lò giết mổ…
(Nguồn:Giáo trình Quản lý chất thải rắn – TS.Nguyễn Văn Phước)
2.1.3 Phân loại chất thải rắn
A. Phân loại theo quan điểm thông thường
Rác thực phẩm: Đó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm
hoa quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bò hư bò thải loại
ra. Tính chất đặc trưng loại này là quá trình lên men cao, nhất là trong điều kiện
ẩm độ không khí 85 - 90% nhiệt độ 30 – 35
Thành phần Đònh nghóa Ví dụ
1. Các chất cháy được
- Giấy
- Hàng dệt
- Rác thải
- Cỏ, gỗ củi, rơm rạ…
- Chất dẻo
- Da và cao su
- Các vật liệu làm từ giấy
- Có nguồn gốc từ các sợi
- Các chất thải từ đồ ăn, thực
phẩm.
- Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ gỗ tre và rơm,…
- Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo
- Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ da và cao su
- Các túi giấy, các mảnh bìa,
giấy vệ sinh,…
- Vải len, bì tải, bì nilon,…
- Các cọng rau, vỏ quả,...
- Đồ dùng bằng gỗ như bàn,
ghế, đồ chơi, vỏ dừa,…
- Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, lọ chất dẻo, nilon,…
- Giầy, bì, băng caosu,…
2. Các chất không
cháy được
(Nguồn: Quản lý CTR- tập1: CTR đô thò, GS. TS. Trần Hiếu Nhuệ, TS. Ứng Quốc
Dũng, TS. Nguyễn Thò Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001).
2.1.4 Thành phần chất thải rắn
Thành phần lý học, hóa học của CTR đô thò rất khác nhau tùy thuộc vào
từng đòa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố
khác.
A. Thành phần vật lý
Bảng 3. Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt
STT Thành phần Khối lượng (%)
Khoảng dao động
Giá trò trung bình
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
- Thực phẩm
- Giấy
- Carton
- Plastic
- Vải
- Cao su
- Da
- Rác làm vườn
- Gỗ
- Bụi, tro, gạch
2 - 8
0 - 1
1 - 4
0 - 10
6
1
2
4
(Nguồn: Quản lý CTR- tập1: CTR đô thò, GS. TS. Trần Hiếu Nhuệ, TS. Ứng Quốc
Dũng, TS. Nguyễn Thò Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001).
B. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của rác bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở
nhiệt độ 920
0
C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy. Tại điểm nóng chảy
thể tích của rác giảm 95%.
Bảng 4. Thành phần hoá học của rác sinh hoạt
STT Thành phần
Loại rác
Tính theo % trọng lượng khô
Carbon Hydro Oxy Nitơ Lưu huỳnh Tro
1
2
3
4
5
6
7
8
6.0
3.0
37.5
44.0
44.6
22.8
31.2
11.6
42.7
42.7
2.0
2.6
0.3
0.3
4.6
2.0
10.0
3.4
0.2
0.5
0.4
0.2
0.2
0.15
0.4
0.1
0.1
0.2
5.0
6.0
Bảng 5. Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thò
Loại chất thải Khối lượng riêng (Ib/yd
3
) Độ ẩm(% trọng lượng)
Dao động Trung bình Dao động Trung bình
Chất thải thực phẩm 220 – 810 490 50 – 80 70
Giấy 70 – 220 150 4 – 10 6
Bìa cứng 70 – 135 85 4 – 8 5
Nhựa dẻo 70 – 220 110 1 – 4 2
Hàng dệt 70 – 170 110 6 – 15 10
Cao su 170 – 340 220 1 – 4 2
Da 170 – 440 270 8 – 12 10
Rác thải vườn 100 – 380 170 30 – 80 60
Gỗ 220 – 540 400 15 – 40 20
Thủy tinh 270 – 810 330 1 – 4 2
Vỏ đồ hộp 85 – 270 150 2 – 4 3
Nhôm 110 – 405 270 2 – 4 2
Kim loại khác 220 – 1940 540 2 – 4 3
Bụi, tro… 540 – 1685 810 6 – 12 8
Tro 1095 – 1400 1255 6 – 12 6
Rác rưởi 150 – 305 220 5 - 20 15
(Nguồn:Giáo trình Quản lý chất thải rắn – TS.Nguyễn Văn Phước)
Chú thích: Ib/yd
3
* 0.5933 = kg/m
3
Độ ẩm: Độ ẩm chất thải rắn thường được biểu hiện bằng 2 cách:
- Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng %
của trọng lượng ướt vật liệu;
- Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng %
Nhiệt trò: là giá trò nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trò nhiệt
được xác đònh theo công thức Dulong:
Btu/Ib = 145C + 610 (H
2
– 1/8 O
2
) + 40S + 10N
Trong đó: - C: cacbon,% trọng lượng;
- H
2
: hydro, % trọng lượng;
- O
2
: oxy,% trọng lượng;
- S: lưu huỳnh,% trọng lượng;
- N: nito, % trọng lượng.
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 12
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
C. Tính chất sinh học: Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần
như plastic, caosu, da) của hầu hết CTR có thể được phân loại về phương diện
sinh học như sau:
- Các phần tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, amio acid và
nhiều hữu cơ;
- Bán cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon;
- Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường Glulose 6 cacbon;
- Dầu mỡ và sáp: là các este của rượu và các acid béo mạch dài;
- Chất gỗ (lignin): một sản phẩ polyme chứa các vòng thơm với nhóm
methoxyl;
- Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau;
- Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng;
rắn)
Thành phần lignin
(% chất rắn bay
hơi)
Phần phân hủy
sinh học
Chất thải thực phẩm 7 – 15 0.4 0.82
Giấy báo 94.0 21.9 0.22
Giấy văn phòng 96.4 0.4 0.82
Bìa cứng 94.0 12.9 0.47
Chất thải vườn 50 – 90 4.1 0.72
(Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải rắn – ĐH Văn Lang)
Sự phát sinh mùi hôi: Mùi hôi sinh ra khi chất thải được chứa trong
khoảng thời gian dài ở trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ. Mùi hôi phát
sinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm.
Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy kỵ khí của các thành phần hữu cơ dễ
phân hủy nhanh tìm thấy trong chất thải rắn.
Sự sinh sản các côn trùng: Vào thời gian hè ở những miền nóng
ẩm, sự nhân giống và sinh sản của côn trùng (đặc biệt là ruồi) là một vấn đề đáng
quan tâm ở những thùng chứa chất thải rắn bên trong nhà. Ruồi có thể phát triển
nhanh chóng trong khoảng thời gian không đến 2 tuần sau khi trứng ruồi được kí
vào. Đời sống của ruồi nhà từ khi còn trong trứng đến khi trưởng thành có thể mô
tả như sau: - Trứng phát triển: 8 – 12h;
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 14
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
- Giai đoạn 1 của ấu trùng: 20h;
- Giai đoạn 2 của ấu trùng: 24h;
- Giai đoạn 3 của ấu trùng: 3ngày;
- Giai đoạn nhộng: 4 – 5 ngày;
- Tổng cộng: 9 – 11 ngày.
phẩm cuối cùng là khoáng chất và nước. Phần chìm trong nước sẽ có quá trình
phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sản phẩm cuối cùng : CH
4
,
H
2
S, H
2
O, CO
2
. Tất cả các chất trung gian đều gây mùi hôi thối và rất độc. Bên
cạnh đó, còn bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước.
Đối với các bãi rác thông thường (bãi rác không có đáy chống thấm, sụt lún
hoặc lớp chống thấm bò thủng…), các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm
gây ô nhiễm cho tầng nước ngầm và gây nguy hiểm cho con người khi sử dụng
nguồn nước phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt. Ngoài ra, nước rò rỉ có khả năng di
chuyển theo phương ngang rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt
và làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận
chuyển các chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh.
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong
môi trường nước. Sau đó ôxy hóa có ôxy và không có ôxy xuất hiện gây nhiễm
bẩn cho nguồn nước. Những chất thải độc như Hg, Pb, Cd, Zn, chất phóng xạ…
2.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm
ô nhiễm không khí. Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phân tán vào
không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có các loại rác thải dễ phân hủy (như thực
phẩm, trái cây hỏng…), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt
nhất là 35
o
C và độ ẩm 70 – 80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và
Chất hữu cơ bay hơi 0,01 – 0,6
(Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải rắn – ĐH Văn Lang)
2.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Các chất hữu cơ sẽ được VSV phân hủy trong môi trường đất trong 2 điều
kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm
trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CH
4
, CO
2
…
Với một lượng nước thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của
môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc
không ô nhiễm.
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt qua khả năng tự làm sạch của đất thì môi
trường đất sẽ trở nên quá tải và bò ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim
loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn
nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này.
Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý
thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất.
2.2.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người
Chất thải rắn phát sinh từ khu đô thò, nếu không được thu gom và xử lý đúng
cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 17
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
và làm mất mỹ quan đô thò. Thành phần CTR rất phức tạp, trong đó có chứa các
mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết…tạo điều
kiện tốt cho muỗi, chuột, ruồi…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc
trở thành dòch.
Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng…tồn tại trong rác có thể gây
bệnh cho con người như sốt rét, bệnh ngoài da, dòch hạch, thương hàn, phó thương
Các vật chứa gia đình, thùng
chứa lớn, xe đẩy rác nhỏ.
Trung tầng Người thuê nhà, nhân viên
phục vụ, người coi nhà,
người thu gom hợp đồng.
Các máng đổ rác trọng lực,
băng chuyền chạy bằng khí
nén, máy nâng, xe thu gom.
Cao tầng Người thuê nhà, nhân viên
phục vụ, người coi nhà.
Máng đổ rác trọng lực, các
băng chuyền chạy bằng khí
nén, máy nâng, xe thu gom.
Thương mại Nhân viên, người gác cổng. Máng đổ rác trọng lực, các
băng chuyền chạy bằng khí
nén, máy nâng, xe thu gom.
Công nghiệp Nhân viên, người gác cổng. Các xe thu gom có bánh lăn,
các thùng chứa, máy nâng,
băng tải.
Khu vực ngoài
trời
Người chủ khu vực, các
nhân viên đô thò.
Các thùng chứa có mái che
hay nắp đậy.
Trạm xử lý Các nhân viên vận hành
trạm.
Các loại băng tải, các thiết
bò vận hành thủ công.
Nông nghiệp Người chủ vườn, công nhân. Thay đổi khác nhau tùy theo
rác vẫn cố đònh đặt ở nơi tập kết rác, trừ một khoảng thời gian rất ngắn nhất lên
đổ rác vào xe thu gom (xe có thùng bao quanh).
Bảng 9. Các loại thùng chứa với các loại hệ thống thu gom khác nhau
Xe Kiểu thùng chứa Dung tích (yd
3
)
Hệ thống thùng chứa di
động
- Xe nâng
- Xe sàn nghiêng
- Sử dụng với bộ phận ép
cố đònh.
- Hở phía trên
- Bộ phận ép cố đònh
- Thùng chứa được trang bò
máy ép.
6 – 12
12 – 15
15 – 40
20 – 40
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 20
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
- Xe có kéo
Hệ thống thùng chứa cố đònh
- Xe ép, bốc dỡ bằng máy
- Xe ép, bốc dỡ bằng máy
- Xe ép, bốc dỡ bằng máy
- Hở phía trên có móoc kéo
- Thùng kín có móoc kéo
phía trên được trang bò
cách xa nơi thu gom) rồi giao rác cho các xe vận chuyển chuyên dụng trong hoạt
động vận chuyển CTRSH. Các xe này có nhiệm vụ vận chuyển đến các bãi xử lý
chất thải hoặc đến trạm phân loại tập trung.
xe thô cơ
xe ép xúc VC xe tải ben
thu gom
xe ép (QT, TG chuyển thẳng)
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 21
Nguồn
phát
sinh
Trạm
trung
chuyển
rác
Bãi
xử
lý
rác
Điểm
hẹn
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
xe thô sơ xe ép kín (QT, TG chuyển thẳng)
Hình 3. Quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
2.3.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Phương pháp xử lý nhiệt
♦ Nhiệt phân (pyrolysic): Đây là phương pháp xử lý rác tiến bộ
nhất, được thực hiện ở các nước phát triển ( Mỹ, Đan Mạch…). Nhiệt phân là quá
trình phân hủy rác bằng nhiệt trong điều kiện thiếu oxy hoặc có oxy để phân hủy
, H
2
, CO, CO
2
và một số sản phẩm lỏng có chứa các hóa chất như: Acid
acetic, Acetone, Methanol… được tận dụng làm nguyên liệu để chế biến các sản
phẩm có ích khác, tuy nhiên chỉ có 31 – 37% rác được phân hủy, phần còn lại
được xử lý tiếp tục bằng phương pháp thiêu đốt.
♦ Thiêu đốt rác: Thiêu đốt là phương pháp xử lý rác phổ biến
nhất hiện nay được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng. Đây là quá trình oxy
hóa CTR ở nhiều độ cao tạo thành CO
2
và hơi nước theo phản ứng:
CxHyOz + (x + y/4 + z/2)
→
xCO
2
+ y/2 H
2
O
Ưu điểm: Xử lý triệt để rác thải, tiêu diệt các VSV gây bệnh và các chất ô
nhiễm, diện tích xây dựng nhỏ, vận hành đơn giản, có thể xử lý CTR có chu kỳ
phân hủy lâu dài.
Nhược điểm: sinh ra khói bụi và một số khí ô nhiễm khác như: SO
2
, HCl, NOx,
CO…cho nên khi thiết kế xây dựng lò đốt phải kèm theo hệ thống xử lý khí thải.
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 22
Trạm
ép kín
Công nghệ ủ kỵ khí được sử dụng rộng rãi ở n Độ (quy mô nhỏ)
Chất hữu cơ + H
2
O
vi khuẩn hiếu khí
Các chất đơn giản + CO
2
+CH
4
+ NH
3
+ H
2
S
Ưu diểm:
- Chi phí đầu tư ban đầu thấp;
- Sản phẩm phân hủy có thể kết hợp với xử lý phân hầm cầu và phân gia súc
cho phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao;
- Đặc biệt thu hồi khí CH
4
làm nguồn cung cấp nhiệt phục vụ cho các nhu cầu
đun nấu, lò hơi.
Nhược điểm:
- Thời gian phân hủy lâu hơn xử lý hiếu khí (từ 4 – 12 tháng);
- Các khí sinh ra là: H
2
S, NH
3
gây mùi hôi khó chòu;
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 23
♦ Đổ rác thành đống hay bãi hở (Open dump): Đây là phương
pháp xử lý rác cổ điển đã được loài người áp dụng từ lâu đời. Hiện nay, các đô thò
ở Việt Nam và một số nước khác vẫn còn đang áp dụng.
Ưu điểm:
- Phương pháp xử lý rác đô thò rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho công việc thu
gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác;
- Đơn giản, dễ thực hiện.
Nhược điểm:
- Đòi hỏi diện tích bãi thải lớn;
- Gây mất mỹ quan đô thò và gây khó chòu cho con người;
- Tạo môi trường thuận lợi cho các loại động vật gặm nhấm, các loại côn trùng,
vi trùng gây bệnh sinh sôi nảy nở gây nguy hiểm cho sức khỏe con người;
- Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
♦ Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary landfill): Phương pháp này
được nhiều đô thò trên thế giới áp dụng trong quá trình xử lý rác. Đây là phương
pháp xử lý rác thích hợp nhất trong điều kiện khó khăn về vốn đầu tư nhưng lại
có mặt bằng đủ lớn và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ít.
Trong bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủ lớp
chống thấm có lắp đặt hệ thống ống thu nước rò ró và hệ thống thu khí thải từ bãi
rác. Nước rò rỉ sẽ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy đònh.
Bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh hoạt động bằng cách: mỗi ngày trải một lớp
mỏng rác, sau đó nén ép chúng lại bằng các loại xe cơ giới, tiếp tục trải lên một
lớp đất mỏng độ 25cm. Công việc này cứ tiếp tục đến khi bãi rác đầy.
2.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI VIỆT NAM
Đối với tất cả các quốc gia, CTR là vấn đề bức xúc của xã hôïi, đặc biệt
là các trung tâm công nghiệp lớn. Việt Nam ở trong tình trạng chung đó mà các
trung tâm công nghiệp phát triển như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,
SVTH: Lê Huỳnh Nhật Hiền Trang 25