Nội dung ôn tập sinh học 9 học kì 2 năm học 2014 2015 - Pdf 26

Trường THCS Lý Thường Kiệt – An Giang Năm học: 2014 – 2015
Câu 1: Người ta dùng phương pháp này trong chọn giống cây trồng, vật ni nhằm mục đích gì?
→ Dùng phương pháp này để củng cố và duy trì 1 số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho
sự kiểm tra đánh giá kiểu gen của từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể, chuẩn bị lai
khác dòng để tạo ưu thế lai.
Câu 2: Phương pháp duy trì ưu thế lai? Người ta dùng phương pháp nào để tạo ưu thế lai?
- Để duy trì ưu thế lai, người ta dùng phương pháp nhân giống vơ tính (giâm, ghép, chiết ).
- Phương pháp tạo ưu thế lai:
+ Cây trồng: lai khác dòng, lai khác thứ. + Vật ni: lai kinh tế.
Câu 3: Mơi trường là gì? Hãy sắp xếp tên các sinh vật: chim sẻ, sán lá gan, cá voi, chuột chũi, giun đất,
cá chép, bọ chét, cá trắm, chuồn chuồn, bò, trâu vào đúng mơi trường sống của chúng.
- Mơi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng, tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
- Sắp xếp:
+ Mơi trường nước: cá trắm, cá chép, cá voi. + Mơi trường trong đất: giun đất, chuột chũi.
+ Mơi trường trên mặt đất – khơng khí: chim sẻ, chuồn chuồn, trâu, bò.
+ Mơi trường sinh vật: sán lá gan sống trong gan trâu bò, bọ chét sống trên da chó.
Câu 4: Nhân tố sinh thái là gì? Các thành phần của nhân số sinh thái?
- Nhân tố sinh thái là những yếu tố (vơ sinh, hữu sinh) của mơi trường tác động tới sinh vật.
- Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm:
+ Nhân tố vơ sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình
+ Nhân tố hữu sinh: Con người, Các sinh vật khác ( Vi khuẩn, nấm, động vật, thực vật).
Câu 5: Cá rơ phi Việt Nam sống được trong khoảng nhiệt độ của mơi trường từ 5
0
C – 6
0
C đến 42
0
C và
phát triển mạnh nhất ở 30
0

- Tán lá rộng, số cành nhiều.
- Cường độ quang hợp cao khi có ánh sáng mạnh.
- Hơ hấp mạnh.
- Phiến lá rộng có mơ giậu kém phát triển, ít lớp tế
bào, màu xanh đậm.
- Tán lá hẹp, ít phân nhánh thường tập trung ở ngọn.
- Cường độ quanh hợp yếu khi có ánh sáng mạnh.
- Hơ hấp yếu.
Câu 7: Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến đời sống thực vật?
- Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật:
+ Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong khơng gian.
+ Giúp động vật điều hồ thân nhiệt.
+ Ảnh hưởng tới hình thái hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng của động vật.
Nguyễn Long Thạnh 9A3
NỘI DUNG ÔN TẬP HKII – LỚP 9
MÔN: SINH HỌC
Trường THCS Lý Thường Kiệt – An Giang Năm học: 2014 – 2015
- Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thành 2 nhóm động vật:
+ Nhóm động vật ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày.
+ Nhóm động vật ưa tối: gồm động vật hoạt động ban đêm.
Câu 8: Nêu đặc điểm mối quan hệ khác lồi dưới đây và cho VD?
Quan hệ Đặc điểm Ví dụ
Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các lồi SV. Sự cộng sinh giữa tảo và nấm trong
địa y,…
Hội sinh Sự hợp tác giữa hai lồi sinh vật, trong đó một
bên có lợi còn bên kia khơng có lợi cũng khơng
có hại.
Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá
được đưa đi xa,…
Cạnh tranh Các sinh vật khác lồi tranh giành nhau thức ăn,

tạo thành 1 thế hệ mới.
- Hiện tượng : cạnh tranh về thức ăn, nơi ở,… → nhiều cá thể phát sinh bệnh và chết, 1 số tách đàn.
Câu 13 : Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào ?
Tháp dân số trẻ (nước đang phát triển) Tháp dân số già (nước phát triển)
- Tháp dân số có đáy rộng: số lượng trẻ em sinh ra
hằng năm nhiều.
- Cạnh tháp xiên : tỉ lệ tử vong cao.
- Đỉnh tháp nhọn: tuổi thọ người già thấp.
- Tháp có đáy hẹp: số lượng trẻ em sinh ra hằng
năm ít.
- Cạnh tháp gần như thẳng đứng : tỉ lệ tử vong thấp.
- Đỉnh tháp ít nhọn: tuổi thọ người già cao.
Câu 14 : Quần xã sinh vật là gì ? Cho VD ? Điểm khác nhau giữa QXSV và QTSV ?
- Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật thuộc các lồi khác nhau, cùng sống trong một khơng
gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau. - VD : Quần xã rừng mưa nhiệt đới.
Nguyễn Long Thạnh 9A3
Trường THCS Lý Thường Kiệt – An Giang Năm học: 2014 – 2015
- Khác nhau :
Quần xã sinh vật Quần thể sinh vật
- Tập hợp nhiều quần thể thuộc các lồi khác nhau.
- Đơn vị cấu trúc: quần thể. Về mặt sinh học cấu
trúc lớn hơn quần thể.
- Phạm vi phân bố rộng.
- Các cá thể khác lồi khơng thể giao phấn hoặc
giao phối với nhau.
- Thể hiện quan hệ khác lồi: hỗ trợ (cộng sinh, hội
sinh); đối địch (cạnh tranh, KS nửa KS, SV ăn SV
khác).
- Tập hợp các cá thể cùng lồi.
- Đơn vị cấu trúc: cá thể. Về mặt sinh học cấu

+ Thành phần vơ cơ: đất, đá, nước, thảm mục,
+ Thành phần hữu sinh:
 Sinh vật SX là thực vật.
 Sinh vật tiêu thụ gồm có động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt.
 Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
- Quan hệ dinh dưỡng: thể hiện qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.
Câu 18: Thế nào là một chuỗi thức ăn? Cho VD. Thế nào là một lưới thức ăn?
Nguyễn Long Thạnh 9A3



Trường THCS Lý Thường Kiệt – An Giang Năm học: 2014 – 2015
* Chuỗi thức ăn: là một dãy các lồi SV có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi lồi trong chuỗi thức ăn
vừa là SV tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là SV bị mắt xích phía sau tiêu thụ. VD: cỏ → dê → hổ →
VSV.
* Lưới thức ăn: Trong tự nhiên một lồi sinh vật khơng phải chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà tham
gia nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi có mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn.
Một lưới thức ăn hồn chỉnh bao gồm 3 thành phần chủ yếu là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
(gồm sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 và bậc 3) và sinh vật phân giải.
Câu 19: Ơ nhiễm mơi trường là gì? Tác nhân chủ yếu gây ơ nhiễm mơi trường.
- Ơ nhiễm mơi trường là hiện tượng mơi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn đồng thời các tính chất vật lí
hố học, sinh học của mơi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.
- Tác nhân chủ yếu:
+ Ơ nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động cơng nghiệp và sinh hoạt.
+ Ơ nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học.
+ Ơ nhiễm do các chất phóng xạ.
+ Ơ nhiễm do các chất thải rắn.
+ Ơ nhiễm do vi sinh vật gây bệnh.
Câu 20: Trình bày sự suy thối mơi trường do hoạt động chặt, phá rừng bừa bãi của con người?
- Chặt phá, đốt rừng → phá hủy thảm thực vật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status