Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được nâng
cao. Do đó, các đòi hỏi về những nhu cầu hằng ngày, ngày càng trở nên khắt
khe, đặc biệt là nhu cầu về ẩm thực. Chính vì thế, các ngành công nghiệp chế
biến và sản xuất thực phẩm đóng một vai trò rất quan trọng.
Chòu ảnh hưởng bởi phong tục tập quán của người Hoa, nhiều người
Việt Nam chúng ta có xu hướng thích thưởng thức các món ăn có sử dụng nước
tương để làm tăng hương vò đậm đà cho thực phẩm. Thêm vào đó, đậu tương
là một loại nông sản có năng suất rất cao và được trồng ở nhiều nơi trong cả
nước. Do đó, ngành sản xuất nước tương hiện nay khá phát triển trong lónh vực
thực phẩm tại Việt Nam . Tuy nhiên, việc sản xuất nước tương đã tạo ra một
lượng lớn nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm cao gây ra không ít lo ngại cho
cuộc sống của người dân sống xung quanh khu vực nhà máy.
Hiện trạng nước thải chứa lượng lớn chất hữu cơ cao thải trực tiếp ra hệ
thống nước thải chung của các khu dân cư không qua xử lý gây ô nhiễm
nghiêm trọng là thực trạng chung của một số các cơ sở sản xuất nước tương
quy mô vừa và nhỏ hiện nay. Vì thế, trong khi hệ thống xử lý nước thải nước
tương của một số nhà máy hoạt động hiệu quả, hệ thống xử lý của các cơ sở
khác lại chưa đạt được như mong muốn, nhất là các cơ sở với quy mô sản xuất
vừa và nhỏ.
Bên cạnh lý do khoản đầu tư và vận hành hệ thống xử lý làm tăng chi
phí sản xuất, một trong những nguyên nhân khiến hiệu quả xử lý chưa đạt yêu
cầu là do thiếu các nghiên cứu cụ thể với loại nước cần xử lý. Đó là những
nghiên cứu không đòi hỏi chi phí cao nhưng lại có ý nghóa thực tiễn lớn trong
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 1
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
việc nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải nước tương. Trong
quá trình xử lý nước thải nước tương thì giai đoạn xử lý sinh học đóng vai trò
tương.
Xây dựng và vận hành mô hình thí nghiệm
Phân tích, đánh giá và xử lý các thông số trong quá trình xử lý nước thải
trên mô hình thí nghiệm.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả xử lý COD trong nước thải
sản xuất nước tương trên môi trường nhân tạo bằng phương pháp sinh học hiếu
khí ứng dụng bùn hoạt tính.
Nghiên cứu thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm với mô hình có dung
tích 24l.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Sản xuất nước tương đang là một trong những lónh vực phát triển của
ngành thực phẩm. Nên nước thải trong quá trình sản xuất nước tương cũng
ngày một tăng lên, vì thế việc xác đònh được các thông số động học tốt nhất
cho quá trình xử lý của nước thải có ý nghóa rất thực tế. Nó có thể là tài liệu
nhằm nâng cao hiệu quả xử lý cho các hệ thống xử lý hiện hữu. Đồng thời là
thông số tham khảo trong quá trình thiết kế hệ thống xử lý nước thải nước
tương.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 3
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỂ NƯỚC THẢI TỪ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
NƯỚC TƯƠNG
Nguyên liệu để sản xuất nước tương là hạt đậu tương có tên khoa học là
Glycine max Merrill. Đậu tương là cây công nghiệp và là cây thực phẩm ngắn
ngày có giá trò dinh dưỡng cao. Đậu tương dùng làm thực phẩm cho người và
thức ăn cho chăn nuôi.
Đồng thời, đậu tương còn là cây cải tạo đất tốt và là mặt hàng nông sản
xuất khẩu quan trọng đem lại lợi nhuận cao. Chính vì vậy, cây đậu tương đang
là một trong 10 chương trình ưu tiên phát triển của nước ta ( TS.VS.Trần Đình
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
2.1.1.1. Sản xuất nước tương theo phương pháp hóa giải (hình 2.1)
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 6
Bánh dầu
Xử lý nguyên liệu
Acid, nước
Trung hòa
Phân giải
Lọc thô
Thanh trùng Muối
Lắng trong
Pha chế
Đóng gói
Thành phẩm
Soda
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
Bánh dầu là đậu tương bò ép hết dầu và viên thành từng bánh với hàm
lượng protein đạt từ 40% trở lên.
Nước tương sản xuất theo quy trình này sẽ tạo ra thành phẩm nhanh hơn,
nhờ sử dụng acid để phân giải tinh bột và protein. Nhưng đồng thời quy trình này
cũng sinh ra chất độc 3 – MCPD như 1 sản phẩm phụ gây ảnh hưởng đến sức
khỏe của người tiêu dùng. Vì vậy, các nhà máy sản xuất nước tương ở nước ta
hiện nay đã dần chuyển sang sản xuất nước tương bằng phương pháp lên men
truyền thống nhưng cũng có kết hợp hóa giải.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 7
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
2.1.1.2. Sản xuất nước tương bằng lên men kết hợp với hóa giải bằng axit
0
C
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
2.1.1.3. Thuyết minh quy trình
Nếu ta chỉ sản xuất nước tương bằng phương pháp lên men truyền thống thì
sẽ gặp nhiều khó khăn như thời gian sản xuất ra sản phẩm chậm, và nước tương
cũng không có mùi thơm và hương vò đặc trưng. Nhưng nếu ta sử dụng phương
pháp hóa giải thì có được các yêu cầu đó. Vì vậy, phương pháp này là sự kết hợp
hoàn hảo để nhà máy sản xuất nước tương đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
Trong qui trình sản xuất nước tương theo phương pháp lên men kết hợp hóa
giải bằng axit sulfuric gồm có các giai đoạn chính:
Xử lý nguyên liệu : công đoạn xử lý nguyên liệu có 3 bước chính
Xay nhỏ : nhằm tăng khả năng xúc tác của enzyme thủy phân.
Phối liệu và trộn nước : trộn thêm 10% bột bắp hoặc bột mì,
thêm 60 – 70 % nước so với lượng bột trên
Hấp chín : nhằm tiêu diệt vi sinh vật và giúp nấm mốc phát triển
tốt hơn.
Nuôi nấm mốc : trong khi nuôi nấm cần lưu ý các yếu tố
Nhiệt độ từ 28 – 32
0
C; độ ẩm từ 85 – 90% và phải thoáng khí
Thủy phân: lượng axit sulfuric sử dụng là 5% dung dòch HCl , thời gian
thủy phân là 24h tại nhiệt độ 97 ± 3
0
C.
Thanh trùng sản phẩm : có thể tiến hành bằng hai cách : đun trực tiếp
hoặc dùng hơi nước từ nồi hơi. Nhiệt độ thanh trùng từ 60 – 70
0
C.
2.1.1.4. Giới thiệu về cơ sở sản xuất nước tương Lam Thuận
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 10
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
ra biện pháp thu gom và xử lý thích hợp để loại bỏ những mầm bệnh, giữ cho
môi trường trong sạch.
2.1.2.3. Môi trường nước
Hầu hết các nhà máy, cơ sở sản xuất nước tương nói riêng và nước chấm
nói chung đều gây ô nhiễm môi trường nước bởi bởi nước thải của quá trình
sản xuất.
Hiện tượng nước thải chứa lượng hợp chất hữu cơ cao được thải trực tiếp
ra hệ thống nước thải chung của khu dân cư hoặc trực tiếp vào các thủy vực
gây ô nhiễm nghiêm trọng là thực trạng chung của các nhà máy sản xuất nước
tương.
Bên cạnh đó, nước thải của các quá trình sản xuất này cũng tác động trực
tiếp đến môi trường bởi yếu tố tạo mùi của nó.
Cho đến nay ở hầu hết các nhà máy, cơ sở sản xuất nước tương vừa và
nhỏ chưa có hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh, nếu có cũng chỉ là xơ sài và
không đạt tiêu chuẩn.
2.2. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI TỪ QUÁ TRÌNH SẢN
XUẤT NƯỚC TƯƠNG
2.2.1. Thành phần
Cũng giống như các ngành chế biến thực phẩm khác, nước thải của các
nhà máy sản xuất nước tương chứa nhiều hợp chất hữu cơ dễ phân hủy chủ
yếu là các hydratecarbon, protein, cellulose và lipit. Muối là nguyên liệu quan
trọng trong sản xuất nước tương vì nó điều chỉnh vò và bảo quản sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 11
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
Ngoài ra, trong nước thải của các nhà máy sản xuất nước tương còn chứa
một lượng các hóa chất để xúc rửa chai và vệ sinh thiết bò có dính các loại dầu
Nước thải sinh hoạt
Nước thải công nghiệp
Nước mưa tràn qua vùng đất ô nhiễm
Ngày nay, dân số gia tăng quá trình công nghiệp hóa và đô thò hóa ngày
càng mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng nước rất lớn. Trong khi nguồn tài
nguyên nước lại không tăng lên, điều này làm suy giảm nghiêm trọng cả về
chất và lượng của nước.
3.1.1.1 Nước thải sinh hoạt
Là nước thải ra từ các hoạt động sống hằng ngày của con người như :
nước tắm, giặt, hồ bơi, nhà ăn, nhà vệ sinh, nước rửa sàn nhà… Chúng chứa
khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng. Đặc điểm cơ bản của nước thải
sinh hoạt là hàm lượng các chất hữu cơ không bền sinh học cao như
hydratcacbon, protein, mỡ ; chất dinh dưỡng như photphat, nitơ ; vi trùng ; chất
rắn và mùi.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 13
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
Nước thải sinh hoạt phát sin từ các hộ dân cư, có lưu lượng nhỏ, nhưng bố
trí trên đòa bàn rất rộng, khó thu gom triệt để xếp vào loại nguồn phân tán.
3.1.1.2.Nước mưa chảy tràn qua các vùng đất ô nhiễm
Được hình thành do mưa và chảy ra từ đồng ruộng. Chúng bò ô nhiễm bởi
các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau. Nước trôi qua khu vực dân cư, khu sản
xuất công nghiệp, có thể cuốn theo chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng … Còn
nước chảy ra từ đồng ruộng mang theo chất rắn , thuốc sát trùng, phân bón …
Nước mưa chảy qua các khu rừng mang theo các chất hữu cơ động thực
vật, chất rắn lơ lửng do xói mòn đất… Các loại nước thải này theo tính chất
phát sinh như trên cũng thuộc loại nguồn phân tán.
3.1.1.3.Nước thải công nghiệp
Xuất hiện khi khai thác và chế biến các nguyên liệu hữu cơ và vô cơ. Các
nguồn nước thải bao gồm :
Chất rắn vô cơ : phần còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn cặn, thu
được trên giấy lọc.
Chất rắn lơ lửng : loại chất rắn này thường bò giữ lại bởi các bể
lọc đệm với vật liệu xơ và có thể được phân loại nhỏ hơn : tổng
các chất rắn lơ lửng ( TSS) , các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi
( VSS) và chất rắn lơ lửng cố đònh.
Các chất rắn tan : loại chất rắn này sẽ đi qua được các bể lọc và
cũng được phân loại thành : tổng hàm lượng các chất rắn tan
được (TDS), các chất rắn tan dễ bay hơi và các chất rắn tan cố
đònh.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 15
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
Màu : đây là một trong những thông số để xác đònh chất lượng nước.
Nước sạch thường không có màu, nước thải mới có màu hơi nâu sáng,
tuy nhiên nhìn chung màu nước thải thường là màu nâu xám có vẩn
đục. Màu sắc của nước thải sẽ bò thay đổi đáng kể nếu như nó bò nhiễm
khuẩn, khi đó nước thải sẽ có màu đen tối.
Độ đục : một trong những đặc điểm dễ nhận biết về sự ô nhiễm của
nước, đó chính là độ trong của nước, được xác đònh thông qua độ đục.
Độ đục của nước có được là do sự tồn tại các chất lơ lửng trong nước,
như tảo, các vi sinh vật, đất sét, bọt xà phòng, các chất tẩy rửa… Phương
pháp thường sử dụng để đo độ đục trong xử lý nước thải là phương pháp
UV – Vis.
Mùi : mùi có được là do khí sinh ra từ quá trình phân hủy các chất hữu
cơ hay một số chất được đưa thêm vào trong nước thải. Nước thải sinh
hoạt thông thường có mùi mốc, nhưng nếu nước thải bò nhiễm khuẩn thì
nó sẽ chuyển sang mùi trứng thối do sự tạo thành H
2
S trong nước.
một trong những nguyên nhân gây nhiễm bẩn môi trường nước, do các
trầm tích thường giải phóng độc chất trong môi trường axit.
Độ kiềm : đặc trưng cho khả năng trung hòa axit. Độ kiềm thực chất
là môi trường đệm ( để giữ pH trung tính) của nước thải trong suốt quá
trình xử lý sinh hóa.
Clo : Clo tồn tại trong nước và nước thải chủ yếu ở dạng ion Cl
-
. Nồng
độ clo trong nước thải thường cao hơn trong nước nguyên chất.
Nitơ : nitơ thường tồn tại ở các dạng : N hữu cơ, N – NH
3
, N – NO
2
, N
– NO
3
. Sự hiện diện của nitơ trong nước thải là cần thiết để đánh giá
hiệu quả xử lý nước thải bằng quá trình sinh học.
Photpho : là chất dinh dưỡng cần thiết cho tất cả các tế bào sống và
là thành phần tự nhiên của nước thải.
Lưu huỳnh : là nguyên tố cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.
Sunfat bò biến đổi sinh học thành sunfit, sau đó có thể kết hợp với
hydro tạo thành H
2
S, là độc chất đối với động thực vật.
Các hợp chất gây độc : các chất này độc đối với hệ vi sinh vật và
ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 17
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
chất phân tán thô ra khỏi nước thải trong giai đoạn xử lý sơ bộ. Đối với các tạp
chất vô cơ có trong nước thải thì phương pháp xử lý sinh học có thể khử các
chất sunfit, muối amon, nitrat … các chất chưa bò oxy hóa hoàn toàn. Sản phẩm
của các quá trình phân hủy này là khí CO
2
, nước, khí N
2
, ion sulfat…
3.2.1. Phương pháp sinh học xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên
Phương pháp này dựa trên khả năng làm sạch sinh học trong môi trường
đất và hồ nước.
Dựa trên nguyên tắc đó, người ta chia nhóm các phương pháp sinh học xử
lý nước thải ra những phương pháp xủ lý như sau :
3.2.1.1.Phương pháp đồng tưới cộng đồng, đồng tưới nông nghiệp và
đồng lọc
Người ta sử dụng đồng tưới cộng đồng như một biện pháp tổ hợp các quá
trình làm sạch. Ở đây sẽ xảy ra hàng loạt các quá trình háo học, vật lý và sinh
học rất phức tạp.
Việc sử dụng đồng tưới sinh học bao gồm hai mục đích chính như sau :
Xử lý và làm sạch nước thải.
Tận dụng các chất dinh dưỡng có trong nước thải để trồng trọt.
Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng, không phải tất cả các loại nước thải
nào cũng có thể sử dụng phương pháp này được. Vì rằng nhiều loại nước thải
chứa rất nhiều vi sinh vật gây bệnh đặc biệt là chứa nhiều kim loại nặng hay
các chất độc nguy hiểm. Những loại nước thải thuộc loại này không thể xử lý
theo phương pháp đồng lọc này được mà phải áp dụng những phương pháp rất
đặc biệt để loại trừ chúng ra khỏi nước thải. Nếu sử dụng phương pháp đồng
tưới công cộng mà không tính đến ảnh hưởng độc hại của nước thải sẽ gây ra
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 19
Trong khi đó, phương pháp sinh học xử lý nước trong điều kiện nhân tạo
có những ưu điểm :
Toàn bộ quá trình sinh học xảy ra trong thiết bò kín, do đó ta hoàn toàn có
thể kiểm soát được lượng khí thải sinh ra.
Chất lượng nước sau xử lý đảm bảo theo các tiêu chuẩn hiện hành và
hoàn toàn ổn đònh.
3.2.2.1.Phương pháp kỵ khí
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí do quần thể vi
sinh vật hoạt động không cần sự có mặt của oxy không khí, sản phẩm cuối
cùng là hỗn hợp khí có CH
4
, CO
2
, N
2
, H
2
,… trong đó có tới 65% là CH
4
( khí
metan). Vì vậy, quá trình này cũng có thể gọi là quá trình lên men metan và
quần thể vi sinh vật được gọi tên chung là các vi sinh vật metan.
Các vi sinh vật kỵ khí sử dụng một phần chất hữu cơ trong nước thải hoặc
môi trường để xây dựng tế bào, tăng sinh khối. Người ta đã tính toán lượng
chất hữu cơ dùng cho mục đích này chỉ khoảng 10% so với tổng số các chất
hữu cơ. Do vậy, lượng bùn hoạt tính hình thành trong phân hủy kỵ khí là rất
thấp.
Người ta áp dụng phương pháp xử lý kỵ khí để xử lý các loại bã cặn chất
thải công nghiệp, sinh hoạt cũng như các loại nước thải đậm đặc có hàm lượng
chất bẩn hữu cơ cao : BOD đến 10 – 30 (g/l)
Bể UASB – bể bùn kỵ khí dòng chảy ngược : được sử dụng rộng rãi
để xử lý các loại nước thải của các nhà máy công nghiệp thực phẩm.
Bùn được xả ra khỏi bể UASB từ 3 – 5 năm/lần nếu nước thải đưa vào
đã qua bể lắng I, hoặc 3 – 6 tháng/lần nếu nước thải đưa vào xử lý trực
tiếp. Bể được sử dụng để xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao.
Ưu điểm: chi phí đầu tư, vận hành thấp, lượng hóa chất cần bổ
sung ít, không đòi hỏi cấp khí, do đó, ít tiêu hao năng lượng, có
thể thu hồi tái sử dụng năng lượng từ biogas, lượng bùn sinh ra ít,
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 22
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
cho phép vận hành với tải trọng hữu cơ cao, giảm diện tích công
trình.
Khuyết điểm: giai đoạn khởi động kéo dài, dễ bò sốc tải khi chất
lượng nước vào biến động. Bò ảnh bởi các chất độc hại. Khó hồi
phục sau thời gian ngừng hoạt động.
3.2.2.2.Phương pháp hiếu khí
Nguyên tắc của công nghệ này là sử dụng các vi sinh vật hiếu khí phân
hủy các chất hữu cơ trong nước thải có đầy đủ oxy hòa tan ở nhiệt độ, pH …
thích hợp. Quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khí có thể mô
tả bằng sơ đồ:
(CHO)
n
NS + O
2
CO
2
+ H
2
O + NH
+ 2H
+
+ ΔH
Hoạt động sống của vi sinh vật hiếu khí bao gồm quá trình dò dưỡng: vi
sinh vật sử dụng các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và các nguyên tố
khoáng vi lượng kim loại để xây dựng tế bào mới tăng sinh khối và sinh sản.
Quá trình phân hủy: vi sinh vật oxy hóa cac chất hữu cơ hòa tan hoặc ở dạng
các hạt keo phân tán nhỏ thành nước và CO
2
hoặc tạo ra các chất khí khác.
So với công nghệ kỵ khí thì công nghệ hiếu khí có các ưu điểm là những
hiểu biết về quá trình xử lý đầy đủ hơn, hiệu quả xử lý cao hơn. Công nghệ
hiếu khí không gây ô nhiễm thứ cấp như phương pháp hóa học, hóa lý.
Nhưng công nghệ hiếu khí cũng có các nhược điểm: là thể tích công trình
lớn và chiếm nhiều mặt bằng. Chi phí xây dựng công trình và đầu tư thiết bò
lớn hơn. Chi phi vận hành, đặc biệt chi phí cho năng lượng sục khí tương đối
lớn. Không có khả năng thu hồi năng lượng. Không chòu được những thay đổi
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 23
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S VÕ HỒNG THI
đột ngột về tải trọng hữu cơ. Sau xử lý sinh ra một lượng bùn dư lớn và lượng
bùn này kém ổn đònh, do đó đòi hỏi chi phí đầu tư để xử lý bùn.
• Các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình sinh học hiếu khí
Lượng oxy hòa tan trong nước là đủ khi nước thải ra khỏi bể lắng II có
nồng độ oxy hòa tan là 2mg/l.
Thành phần dinh dưỡng đối với vi sinh vật
Trong nước thải, thành phần dinh dưỡng chủ yếu là nguồn cacbon ( được
gọi là cơ chất hoặc chất nền được thể hiện bằng BOD). Ngoài BOD, cần lưu ý
đến 2 thành phần khác : nguồn Nitơ ( thường ở dạng NH
4
thải ở Aerotank là 6,5 – 8,5.
Nhiệt độ
Nhiệt độ nước thải trong Aerotank có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
sống của vi sinh vật. Hầu hết các vi sinh vật có trong nước thải có thể là ưa
ấm ( Mesophile ): chúng có nhiệt độ sinh trưởng tối đa là 40
0
C và tối thiểu là
5
0
C. Vì vậy, nhiệt độ xử lý nước thải chỉ trong khoảng 6 – 37
0
C, tốt nhất là 15
– 35
0
C.
Nồng độ các chất lơ lửng ( SS ) ở dạng huyền phù
Nếu nồng độ các chất lơ lửng không quá 100mg/l thì loại hình xử lý thích
hợp là bể lọc sinh học và nồng độ không quá 150mg/l là xử lý bằng Aerotank
sẽ cho hiệu quả phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn là cao nhất.
Đối với những nước thải có hàm lượng chất rắn lơ lửng quá cao cần phải
qua lắng I trong giai đoạn xử lý sơ bộ một cách đầy đủ để có thể loại bỏ vẩn
cặn lớn và một phần các chất rắn lơ lửng.
• Các công trình sinh học hiếu khí
Bể phản ứng hiếu khí (Aerotank): là quá trình xử lý sinh học hiếu khí,
trong đó nồng độ cao của vi sinh vật mới được tạo thành được trộn đều
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hải Trang 25